Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay nhu cầu của con
người ngày càng cao, phong phú và đa dạng. Cơ cấu kinh tế nước nhà từ
một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ
trong công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tang kinh tế tri thức và có
xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu. Chính sự dịch chuyển này đã tạo ra
cơ hội và diều kiện thuận lợi cho nghành kinh tế phát triển. Mỗi nghành
cần có một phương án để phát triển riêng
Nhìn lại nghành tiểu thủ công nghiệp thủ công mỹ nghệ trúc tre đan
nước ta đang có bước phát triển ngoạn mục trong vài thập niên qua. Hiện
nay có khoảng 713 làng nghề trúc tre đan trong tổng số 2017 làng nghề trên
toàn quốc và hơn 1700 doanh nghiệp có lien quan đén sản xuất kinh doanh
trúc tre đan.(nguyên liệu trúc tre.com.vn)
Tại Cao Bằng có Công ty cổ phần chế biền trúc tre xuất khẩu Cao
Bằng. Ngoài mục tiêu là lợi nhuận ra công ty nhằm đưa nghành trúc tre vốn
đã mang đặc trưng của tỉnh ngày càn phát triển trên cả thị trường trong
nước và quốc tế. Để đảm nhiệm được vai trò này công ty cần có kế hoạch
đáng đắn phát triển từ khâu nguyên liệu đến khâu sản phẩm. Phải làm sao
dưa hoạt động của công ty ngày càn đem lại lợi nhuận cao nhất. Vì không it
doanh nghiệp lung túng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm ăn thua
lỗ kéo dài, doanh tu không đủ bù đắp chi phí bỏ ra. Khoong bảo toàn được
vốn dẫn tới phá sản. Thực tế này do nhiều nguyên nhân. Một trong các
nguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức và sử dụng vốn của doanh
nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp.
Vậy làm thế nào để tránh được tình trang như trên sảy ra? Vốn sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng quyết
định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy doanh nghiệp
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
1
1.1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân
hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường vì mục đích kiếm lời trên các
lĩnh vực sản xuất vật chất, thương mại dịch vụ thuộc mọi qui mô, thành
phần kinh tế .
Nhiều nhà kinh tế đã lựa chọn con đường kinh doanh theo hình thức
thành lập doanh nghiệp. Nhà đầu tư có quyền được lựa chọn đăng ký loại
hình doanh nghiệp, nghành nghề kinh doanh phù hợp với điều kiện và sở
thích của mình. Quyền tự do kinh doanh trong việc thành lập doanh nghiệp
có xu hướng ngày càng được mở rộng với tất cả những nhà đầu tư là cá
nhân và tổ chức Việt Nam cũng như nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
1.1.1.2. Vai trò và chức năng của doanh nghiệp.
Qua thực tế ta có thể nói doanh nghiệp là một phần tử tế bào quan
trọng trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp kinh doanh một loại
hang hóa riêng đáp ứng nhu cầu của con người đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của xã hội. Một nền kinh tế phát triển cao đồng nghĩa với việc doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả. Những năm gần đây doanh nghiệp đã có
bước phát triển đột biến góp phần giải quyết hiệu quả và phát triển sức sản
xuất, huy động và phát huy nội lực phát triển kinh tế xã hội góp phần quyết
định và phục hồi tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng kim ngạnh xuất nhập
khẩu và tăng thu ngân sách và tham ra giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã
hội tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo.
Sự tăng trưởng đó đã đem lại hiệu quả sau:
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
3
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề kinh tế xã hội
- giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cải thiện đời sống của
người lao động.
- Vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận sản xuât kinh doanh
ứng ra để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp. Tài sản cố định
là những tư liệu lao động chủ yếu, có đặc điểm là tham gia nhiều chu kỳ
sản xuất và giá trị của nó được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm.
Tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất không bị thay đổi
hình thái ban đầu nhưng tính năng và công suất bị giảm dần, tức là nó bị
hao mòn cùng với giá trị của nó cũng giảm đi.
- Vốn lưu động:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn sản xuất kinh
doanh ứng ra để mua sắm và hình thành tài sản lưu động sản xuất và tài sản
lưu thông nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp một cách thường xuyên liên tục.
Tái sản lưu động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất luôn thay
đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm. Vì vậy giá trị của nó cũng được
dich chuyển một lần vào giá trị sản phẩm tiêu thụ. Đặc điểm này quyết định
sự vận động của vốn lưu động, tức là hình thái giá trị của tài sản lưu động
là khởi đầu vòng tuần hoàn của vốn, vốn lưu động từ hình thái tiền tệ sang
hình thái vật tư hang hóa dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất vật tư được đưa
vào chế tạo bán thành phẩm và thành phẩm. Kết thúc vòng tuần hoàn sau
khi hàng hóa tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm
xuất phát ban đầu của nó.
1.1.2.2. Đặc trưng cơ bản của vốn.
Khi nghiên cứu về vốn ta có thể thấy vốn có những đặc trưng cơ bản
như sau:
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Tại những thời điển khác nhau
trị thị trường của cổ phiếu thường và mệnh giá của nó ở thời điểm phát
hành.
Hình thành từ thu nhập giữ lại; trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có
những điều kiện thuận lợi để gia tăng nguồn vốn. Nguồn vốn tích lũy từ thu
nhập giữ lại để tái đầu tư, tài trợ cho các dự án mở rộng sản xuất kinh
doanh cua doanh nghiệp.
Hình thành từ phát hành cổ phiếu.
+ Nợ phải trả; là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán tại
một thời điểm nào đó cho các chủ sở hữu khác. Hình thành do doanh
nghiệp phát hành trái phiếu, nợ khách hàng, cán bộ công nhân viên.
- Theo phạm vi huy động vốn:
+ Huy động từ bên trong:
Từ nguồn vốn chủ sở hữu :huy động từ số vốn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp
Từ quỹ khấu hao : để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá
trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải dịch chuyển dần phần giá trị
hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao
TSCĐ .Bộ phận giá trị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm
được coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm được biểu hiện dưới hình
thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ. Sau khi sản phẩm hàng hoá được
tiêu thụ, số tiền khấu hao được tích luỹ hình thành quỹ khấu hao TSCĐ của
doanh nghiệp.
Từ lợi nhuận để tái đầu tư : Khi một doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh có hiệu quả thì phần lợi nhuận thu được có thể được trích ra một
phần để tái đầu tư nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh .
+ Huy động vốn từ bên ngoài :
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Thuê vận hành:Phương thức thuê vận hành hay còn gọi là thuê hoạt
động là một hình thức thuê ngắn hạn tài sản.
Thuê tài chính:Thuê tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng
trung hạn và dài hạn theo hợp đồng. Theo phương thức này, người cho
thuê thường mua tài sản, thiết bị mà người thuê cần và đã thương lượng từ
trước các điều kiện mua tài sản từ người cho thuê.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để
doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp theo loại hình sở hữu, ngành
nghề kinh doanh, quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng
như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp.
Từ phát hành trái phiếu: doanh nghiệp có thể huy động vốn cho hoạt
động kinh doanh thông qua việc phát hành trái phiếu công ty. Hình thức
này giúp cho doanh nghiệp thực hiện vay vốn trung và dài hạn với một
khối lượng lớn.
- Theo thời gian huy động:
+ Nguồn vốn thường xuyên : tương ứng với mỗi một quy mô nhất
định đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn thường xuyên cần thiết
để đẩm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục. Nguồn vốn này có
thể huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc
có thể vay dài hạn từ các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng
+ Nguồn vốn tạm thời : trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, từng thời kỳ có các nguyên nhân khác nhau ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh. Chính vì hình thành nên nguồn vốn có tính chất tạm
thời như những khoản nợ ngắn hạn, phần vốn chiếm dụng của người bán
- Theo nội dung kinh tế:
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
9
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Vốn cố định
Hơn nữa vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi
hoạt động của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì
sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt
động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn
và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi
sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu
thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
Chỉ có ý thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh
nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2 . Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá
trên hai giác độ: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý
doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực
kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
12
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt
động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều mong đạt được mục tiêu của
mình và đạt được một cách tối đa nhất. Song, để đạt được điều đó thì phải
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, một trong các yếu tố có tính
chất quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là việc huy
động và sử dụng vốn có hiệu quả. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
có vị trí quan trọng hàng đầu trong doanh nghiệp, cụ thể:
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài
chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính.
Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả
năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của
doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục
những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh.
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng
cao sức cạnh tranh. Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao
chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, doanh nghiệp phải
có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn là rất cần thiết.
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được
mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh
nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của
người lao động, Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh
nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất tạo thêm công ăn việc làm cho người
lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện.
Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao,
Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời của vốn
chủ sở hữu, trình độ sử dụng vốn của người quản lý doanh nghiệp.
1.2.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Như trong phần trước ta đã trình bày, tài sản cố định là hình thái biểu
hiện vật chất của vốn cố định. Vì vậy, để đánh giá được hiệu quả sử dụng
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
16
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệu quả sử tài dụng sản cố định qua các
chỉ tiêu:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
=
Tổng doanh thu
Tổng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định cho biết một đồng tài sản cố định tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong một năm.
Tỉ suất lợi nhuận = Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định bình quân
Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định là
có hiệu quả.
Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lương và hiệu quả đầu
tư cung như chất lượng sử dụng vốn cố địnhcủa doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định = Số vốn cố định bình quân trong kỳ
càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Tỉ suất sinh lời vốn lưu động cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Tỷ suất sinh lời của VLĐ =
Lợi nhuận sau thuế
VLĐ bình quân trong kỳ
- Tốc độ luân chuyển của vốn lưu đông
Chỉ tiêu này cho chung ta biết việc quản lý vốn lưy đông có tôt hay
không.Nó cho biết tình hình tài chính trong ngắn hạn của doanh nghiệp tốt
hay xấu từ đó cho cái nhìn về khả năng thanh toán trong ngắn hạn của
doanh nghiệp.
+ Vòng quay vốn lưy động
Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần
Tài sản lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển vốn lưu động, nó cho
biết vốn lưu động được quay mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng
thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.
+ Thời gian một vòng luân chuyển.
Thời gian một vòng luân chuyển = Thời gian một kỳ phân tích
Số vòng luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được
một vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân
chuyển của vốn lưu động càng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
+ Kỳ thu tiền bình quân.
Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi được các khoản phải thu cần một
thời gian là bao nhiêu. Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy
định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược
lại số ngày qui định bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì có dấu
hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian.
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân một ngày
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn tại các doanh nghiệp.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Nhân tố chủ quan
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận người ta
thường tìm ra nguyên nhân làm hạn chế sự tối đa đó. Chính là tìm ra nhân
tố làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó có căn
cứ đề ra phương hướng nhằm đẩy mạnh việc sử dụng vốn có hiệu quả.
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Chỉ sự vòng quay của đồng vốn.
Doanh nghiệp luôn muốn vòng quay ngắn để thu hồi vốn nhanh. Tiếp tục
một chu kỳ mới. Như vậy sẽ giảm thiểu được tình trạng ứ đọng vốn, giảm
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
21
Chuyên đề tốt nghiệp
chi phí lãi vay. Còn ngược lại sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
- Kỹ thuật và trình độ lao động:
Trình độ lao động và kỹ thuật tác động trực tiếp đến hiệu quả sử
dụng vốn. Nếu kỹ thuật giản đơn đòi hỏi tay nghề không cao, doanh nghiệp
dễ dàng có điều kiện sử dụng máy móc thiết bị nhưng năng suất không cao,
Nếu trình độ tay nghề của người lao động cao thì việc sử dụng máy
móc sẽ tốt hơn, khai thác tối đa máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao
động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.3.2. Nhân tố khách quan
- Tác động của thị trường: trong điều kiện thị trường luôn biến động,
nhu cần của con người ngày càng cao, sự cạng tranh của các mặ hang cùng
loại…, khi thị trường có biến động theo xua hướng tốt thì sản phẩm của
công ty dễ dàng tiêu thụ và còn có thể tăng giá của mặt hang. Sẽ làm cho
hiệu quả của đồng vốn được nâng cao
- Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước: trong nền kinh tế thị
trường Nhà nước đóng một vai trò không nhỏ, thể hiện qua các chính sánh
kinh tế vĩ mô: chính sách thuế, chính sách tín dụng, bảo hộ một số sản
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
23
Chuyên đề tốt nghiệp
phẩm, mặt hàng nhất định. Hạn chế một số mặt hàng ảnh hưởng đến đời
sống sức khoẻ của con ngườu như: rượu, bia, thuốc lá. Các định hướng
phát triển các nghành nghề đều làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
Mông Lương Thụy Lớp: TCC – KV17
24
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN TRÚC TRE
XUẤT KHẨU CAO BẰNG
2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần chế biến trúc tre xuất khẩu
Cao Bằng
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chế biến