Tình hình triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án ĐTNN - Pdf 95

B- Nội dung
I. Quan niÖm vÒ §TNN
1- Kh¸i niÖm §TNN (FDI)
Đầu t trùc tiÕp níc ngoµi lµ một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc
gia, trong đó người đầu tư trực tiếp đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở
hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp trong một quốc gia khác.
Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận
là FDI.
2- Ph©n lo¹i FDI:cã 2 c¸ch ph©n lo¹i : theo d¹ng vµ theo môc ®Ých
a.Phân loại theo dạng:
- Đầu tư mới
Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài được sử dụng để xây dựng các doanh
nghiệp mới hoặc phát triển thêm các doanh nghiệp có sẵn trong nước. Đây là
phương thức các quốc gia nhận FDI thích nhất vì tạo được thêm công ăn việc
làm cho người trong nước, nâng cao sản lượng, chuyển giao kỹ thuật cao cấp,
đồng thời tạo được mối liên hệ trao đổi với thị trường thế giới.
Những mặt yếu của đầu tư mới là có thể “bóp nghẹt” sản xuất trong nước vì
nhờ khả năng cạnh tranh cao hơn về kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, đồng thời
làm khô cạn tài nguyên trong nước. Ngoài ra, một phần lợi nhuận quan trọng
sẽ chảy ngược về công ty mẹ.
-Sát nhập và tiếp thu
Xảy ra khi tài sản của một doanh nghiệp trong nước được chuyển giao cho
một doanh nghiệp nước ngoài. Hình thức chuyển giao có thể là một sự sáp
nhập giữa một công ty trong nước và một công ty nước ngoài để tạo thành
một doanh nghiệp với một tư cách pháp nhân mới. Doanh nghiệp mới này bắt
đầu có tính cách đa quốc gia. Trường hợp sáp nhập với công ty nước ngoài,
phần FDI được tính là phần tài trợ mà công ty trong nước được nhận từ bộ
phận công ty nước ngoài rót vào.
Hình thức chuyển giao thứ hai là bán đứt công ty trong nước cho công ty
nước ngoài. Trường hợp này, FDI được tính là những khoản đầu tư từ công
mẹ qua cho công ty “con” trong nước.

đang trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng trong phát triển kinh tế,
có tác dụng thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, mở ra nhiều nghành nghề, sản phẩm mới, góp phần mở rộng quan hệ
đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế thế giới.
Đầu t nớc ngoài góp phần quan trọng vào việc hoàn chỉnh ngày càng đầy đủ
và tốt hơn hệ thống cơ sở hạ tầng đặc biệt là giao thông vận tải, bu chính viễn
thông, năng lợng.Đồng thời hình thành đựoc 67 khu công nghiệp- khu chế
xuất và khu công nghệ cao trên pham vi ca nớc góp phần vào việc đô thị hoá,
hình thành khu dân c mới tạo việc làm ổn định cho hơn 200 nghìn lao động
địa phơng và hàng chục ngàn lao động dịch vụ khác, ở các thành phố lớn việc
hình thành các khu chế xuất, khu công nghiệp đã tạo điều kiện cho địa phơng
này tách sản xuất ra khỏi khu dân c giảm thiểu ô nhiễmbảo vệ môi trờng đô
thị.
III- Tình hình đầu t n ớc ngoài ở Việt Nam từ 1988- 2007
1- Tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đăng kí từ 1988-2007
1.1- Cấp phép đầu t từ 1988-2007
Tớnh n cui nm 2007, c nc cú hn 9.500 d ỏn TNN c cp phộp
u t vi tng vn ng ký khong 98 t USD (k c vn tng thờm). Tr
cỏc d ỏn ó ht thi hn hot ng v gii th trc thi hn, hin cú 8.590
d ỏn cũn hiu lc vi tng vn ng ký 83,1 t USD.
Trong 3 nm 1988-1990, mi thc thi Lut u t trc tip nc ngoi ti
Vit Nam nờn kt qu thu hỳt vn TNN cũn ớt (214 d ỏn vi tng vn ng
ký cp mi 1,6 t USD), TNN cha tỏc ng n tỡnh hỡnh kinh t-xó hi
t nc.
2
Trong thời kỳ 1991-1995, vốn ĐTNN đã tăng lên (1.409 dự án với tổng
vốn đăng ký cấp mới 18,3 tỷ USD) và có tác động tích cực đến tình hình kinh
tế-xã hội đất nước. Thời kỳ 1991-1996 được xem là thời kỳ “bùng nổ” ĐTNN
tại Việt Nam (có thể coi như là “làn sóng ĐTNN” đầu tiên vào Việt Nam) với
1.781 dự án được cấp phép có tổng vốn đăng ký (gồm cả vốn cấp mới và tăng

dòng vốn ĐTNN vào nước ta đã tăng đáng kể (32,3 tỷ USD) với sự xuất hiện
của nhiều dự án quy mô lớn đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp (sản
xuất thép, điện tử, sản phẩm công nghệ cao, ) và dịch vụ (cảng biển, bất
động sản, công nghệ thông tin, du lịch-dịch vụ cao cấp .v.v.). Điều này cho
thấy dấu hiệu của “làn sóng ĐTNN” thứ hai vào Việt Nam.
3
1.2- T×nh h×nh ph¸t triÓn vèn ®Çu t
Cùng với việc thu hút các dự án đầu tư mới, nhiều dự án sau khi hoạt
động có hiệu quả đã mở rộng quy mô sản xuất-kinh doanh, tăng thêm vốn
đầu tư, nhất là từ năm 2001 trở lại đây. Tính đến hết năm 2007 có gần 4.100
lượt dự án tăng vốn đầu tư với tổng vốn tăng thêm hơn 18,9 tỷ USD, bằng
23,8% tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới.
Thời kỳ 1988-1990 việc tăng vốn đầu tư hầu như chưa có do số lượng
doanh nghiệp ĐTNN còn ít. Từ số vốn đầu tư tăng thêm đạt 2,13 tỷ USD
trong 5 năm 1991-1995 thì ở giai đoạn 1996-2000 đã tăng gần gấp đôi so với
5 năm trước (4,17 tỷ USD). Giai đoạn 2001-2005 vốn đầu tư tăng thêm đạt
7,08 tỷ USD (vượt 18% so dự kiến là 6 tỷ USD) tăng 69% so với 5 năm trước.
Trong đó, lượng vốn đầu tư tăng thêm vượt con số 1 tỷ USD bắt đầu từ năm
2002 và từ năm 2004 đến 2007 vốn tăng thêm mỗi năm đạt trên 2 tỷ USD,
mỗi năm trung bình tăng 35%.
Vốn tăng thêm chủ yếu tập trung vào các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất
công nghiệp và xây dựng, đạt khoảng 40,6% trong giai đoạn 1991-1995 ;
65,7% trong giai đoạn 1996-2000, khoảng 77,3% trong thời kỳ 2001-2005.
Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệ tương ứng là 80,17% và 79,1% tổng vốn
tăng thêm.
Do vốn đầu tư chủ yếu từ các nhà đầu tư châu Á (59%) nên trong số
vốn tăng thêm, vốn mở rộng của các nhà đầu tư châu Á cũng chiếm tỷ trọng
cao nhất 66,8% trong giai đoạn 1991-1995, đạt 67% trong giai đoạn 1996-
2000, đạt 70,3% trong thời kỳ 2001-2005. Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệ
tương ứng là 72,1% và 80%.

- Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
T khi ban hnh Lut u t nc ngoi nm 1987, Vit Nam ó chỳ
trng thu hỳt TNN vo lnh vc cụng nghip-xõy dng. Qua mi giai on
cỏc lnh vc u tiờn thu hỳt u t, cỏc sn phm c th c xỏc nh ti
Danh mc cỏc lnh vc khuyn khớch v c bit khuyn khớch u t. Trong
nhng nm 90 thc hin ch trng thu hỳt TNN, Chớnh ph ban hnh
chớnh sỏch u ói, khuyn khớch cỏc d ỏn : (i) sn xut sn phm thay th
hng nhp khu, (ii) sn xut hng xut khu (cú t l xut khu 50% hoc
80% tr lờn), (iii) s dng ngun nguyờn liu trong nc v cú t l ni a
hoỏ cao.
Sau khi gia nhp v thc hin cam kt vi WTO (nm 2006), Vit Nam
ó bói b cỏc quy nh v u ói i vi d ỏn cú t l xut khu cao, khụng
yờu cu bt buc thc hin t l ni a hoỏ v s dng nguyờn liu trong
nc. Qua cỏc thi k, nh hng thu hỳt TNN lnh vc cụng nghip- xõy
dng tuy cú thay i v lnh vc, sn phm c th nhng c bn vn theo nh
hng khuyn khớch sn xut vt liu mi, sn phm cụng ngh cao, cụng
ngh thụng tin, c khớ ch to, thit b c khớ chớnh xỏc, sn xut sn phm v
linh kin in t õy cng chớnh l cỏc d ỏn cú kh nng to giỏ tr gia
tng cao v Vit Nam cú li th so sỏnh khi thu hỳt TNN. Nh vy, cho
n nay cỏc d ỏn TNN thuc cỏc lnh vc nờu trờn (thm dũ v khai thỏc
du khớ, sn xut cỏc sn phm cụng ngh cao, sn phm in v in t, sn
xut st thộp, sn xut hng dt may ) vn gi vai trũ quan trng úng gúp
cho tng trng kinh t, xut khu v to nhiu vic lm v ngun thu nhp
n nh cho hng triu lao ng trc tip. C cu u t cú chuyn bin tớch
cc theo hng gia tng t trng u t vo lnh vc cụng ngh cao, lc du
v cụng ngh thụng tin (IT) vi s cú mt ca cỏc tp on a quc gia ni
ting th gii: Intel, Panasonic, Canon, Robotech.v.v. Hu ht cỏc d ỏn
TNN ny s dng thit b hin i xp x 100% v t ng hoỏ t 100%
5
cho sn lng, nng sut, cht lng cao, do ú cú nh hng ln n cỏc ch

bao gm: xõy dng cn h, vn phũng, phỏt trin khu ụ th mi, kinh doanh
h tng khu cụng nghip (42% tng vn TNN trong khu vc dch v), du
lch-khỏch sn (24%), giao thụng vn ti-bu in (18%)
TT
Chuyên nghành số dự án Vốn đầu t-
(triệu USD)
đầu t đã thực
hiện(triệu
USD)
1 Giao thụng vn ti-Bu
in ( bao gm c dch
v logicstics)
208 4.287 721
2 Giao thụng vn ti-Bu
in ( bao gm c dch
v logicstics)
223 5.883 2.401
3 Xõy dng vn phũng,
cn h bỏn v cho
153 9.262 1.892
6
thuê
4 Phát triển khu đô thị
mới
9 3.477 283
5 Kinh doanh hạ tầng
KCN-KCX
58 1.406 576
6 Tài chính – ngân hàng 66 897 714
7 Văn hoá - y tế – giáo

(11%). Một số nước có ngành nông nghiệp phát triển mạnh (Hoa Kỳ,
Canada, Australi)a vẫn chưa thực sự đầu tư vào ngành nông nghiệp nước ta.
Các dự án ĐTNN trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp tập trung chủ yếu
ở phía Nam. Vùng Đông Nam Bộ chiếm 54% tổng vốn đăng ký của ngành,
đồng bằng sông Cửu Long 13%, duyên hải Nam Trung Bộ 15%. Miền Bắc
7
và khu vực miền Trung, lượng vốn đầu tư còn rất thấp, ngay như vùng đồng
bằng sông Hồng lượng vốn đăng ký cũng chỉ đạt 5% so với tổng vốn đăng ký
của cả nước.
STT
Nông, lâm
nghiệp
Số dự án
Vốn đăng ký
(USD)
Vốn thực hiện
(USD)
1
Nông-Lâm
nghiệp

803

4,014,833,499

1,856,710,521
2 Thủy sản

130


(1.570 dự án với tổng vốn đăng ký 8,4 tỷ USD) chiếm 18,8% vốn đăng ký của
Vùng; Bà Rịa-Vũng Tàu (159 dự án với tổng vốn đăng ký 6,1 tỷ USD) chiếm
13,6% vốn đăng ký của Vùng; Long An (188 dự án với tổng vốn đăng ký 1,8
tỷ USD) chiếm 4,1% vốn đăng ký của Vùng. Điều này, minh chứng cho việc
triển khai thực hiện Nghị quyết 09/2001/NQ-CP ngày 28/8/2001 của Chính
phủ và Chỉ thị 19/2001/CT-TTg ngày 28/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả ĐTNN thời kỳ 2001-2005
Chính vì vậy, ngoài một số địa phương vốn có ưu thế trong thu hút vốn
ĐTNN (Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu,
8
Hải Phòng, Quảng Ninh) một số địa phương khác (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Phú
Yên, Hà Tây ) do yếu tố tích cực của chính quyền địa phương nên việc thu
hút vốn ĐTNN đã chuyển biến mạnh, tác động tới cơ cấu kinh tế trên địa bàn.
Năm 2004 công nghiệp có vốn ĐTNN chiếm 86% giá trị sản xuất công
nghiệp của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, 81% của tỉnh Vĩnh Phúc, 70% của tỉnh
Đồng Nai, 65% của tỉnh Bình Dương, 46% của Thành phố Hải Phòng, 35%
của Thành phố Hà Nội và 27% của thành phố Hồ Chí Minh. Đối với Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh đang chuyển dần sang trở thành trung tâm dịch vụ
cao cấp của cả vùng (bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng ) cũng như
hướng thu hút vốn ĐTNN vào các ngành công nghệ cao thông qua một số khu
công nghệ cao (Quang Trung, Hòa Lạc)
Vùng trọng điểm miền Trung thu hút được 491 dự án với tổng vốn đăng
ký 8,6 tỷ USD qua 20 năm thực hiện Luật Đầu tư, chiếm 6% tổng vốn đăng
ký của cả nước, trong đó: Phú Yên (39 dự án với tổng vốn đăng ký 1,9 tỷ
USD) hiện đứng đầu các tỉnh miền Trung với dự án xây dựng nhà máy lọc
dầu Vũng Rô có vốn đăng ký 1,7 tỷ USD. Tiếp theo là Đà Nẵng (113 dự án
với tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD), Quảng Nam (15 dự án với tổng vốn đăng
ký 1,1 tỷ USD) đã có nhiều tiến bộ trong thu hút vốn ĐTNN, nhất là đầu tư
vào xây dựng các khu du lịch, trung tâm nghỉ dưỡng, vui chơi đạt tiêu chuẩn
quốc tế, bước đầu đã góp phần giảm tình trạng “cháy” buồng, phòng cho

3 tỷ USD, đứng vị trí thứ 5 trong tổng số 80 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu
tư tại Việt Nam, ví dụ Tập đoàn Intel không đầu tư thẳng từ Mỹ vào Việt
Nam mà thông qua chi nhánh tại Hồng Kông. Hai nước châu Úc (New
Zealand và Australia) chỉ chiếm 1% tổng vốn đăng ký.
Hiện đã có 15 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vốn đăng ký cam kết
trên 1 tỷ USD tại Việt Nam (xem Phụ lục). Đứng đầu là Hàn Quốc vốn đăng
ký 13,5 tỷ USD, thứ 2 là Singapore 10,7 tỷ USD, thứ 3 là Đài loan 10,5 tỷ
USD (đồng thời cũng đứng thứ 3 trong giải ngân vốn đạt 3,07 tỷ USD), thứ 4
là Nhật Bản 9,03 tỷ USD. Nhưng nếu tính về vốn thực hiện thì Nhật Bản
đứng đầu với vốn giải ngân đạt gần 5 tỷ USD, tiếp theo là Singapore đứng thứ
2 đạt 3,8 tỷ USD. Hàn Quốc đứng thứ 4 với vốn giải ngân đạt 2,7 tỷ USD.
Trong nhưng năm đầu 90 thực hiện Luật Đầu tư, chủ yếu là dự án quy mô nhỏ
và từ các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc châu Á, như Hồng Kông, Hàn Quốc
và Đài Loan. Cho tới hết năm 2007, vốn ĐTNN vào Việt Nam vẫn từ các
nước châu Á mặc dù Đảng và Chính phủ đã có Nghị quyết 09 đã đề ra ba định
hướng thu hút ĐTNN.
2- T×nh h×nh triÓn khai ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh cña c¸c dù ¸n §TNN
2.1- Vèn gi¶i ng©n §TNN tõ 1988 ®Õn 2007
Trong số 8.590 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký hơn 83 tỷ đô la
Mỹ, đã có khoảng 50% dự án triển khai góp vốn thực hiện đạt hơn 43 tỷ USD
(bao gồm cả vốn thực hiện của các dự án hết thời hạn hoạt động và giải thể
trước thời hạn), chiếm 52,3% tổng vốn đăng ký, trong đó, vốn của bên nước
ngoài đưa vào (gồm vốn góp và vốn vay) khoảng 37,9 tỷ USD, chiếm 89,5%
tổng vốn thực hiện, các dự án ĐTNN đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho
đầu tư phát triển kinh tế-xã hội đất nước qua từng thời kỳ theo mục tiêu kế
hoạch đề ra.
Vốn thực hiện có xu hướng tăng qua các năm nhưng với tốc độ chậm
trong khi vốn đăng ký và số lượng dự án cấp mới biến động tăng mạnh. Nếu
như cả giai đoạn 1991-1995 vốn thực hiện mới đạt 7,1 tỷ USD, chiếm 44%
tổng vốn đăng ký mới ( bao gồm phần vốn góp của Bên Việt Nam trên 1 tỷ

Nếu trong giai đoạn 1991-1995 tổng giá trị doanh thu mới đạt 4,1 tỷ
USD (trong đó giá trị xuất khẩu không tính dầu thô đạt 1,2 tỷ USD, chiếm
30% tổng doanh thu) thì trong thời kỳ 1996-2000 tổng giá trị doanh thu đã đạt
27,09 tỷ USD (trong đó giá trị xuất khẩu không tính dầu thô đạt 10,59 tỷ
USD, chiếm 39% tổng doanh thu), tăng gấp 6,5 lần so với 5 năm trước. Trong
giai đoạn 2001-2005 tổng giá trị doanh thu đạt 77,4 tỷ USD (trong đó giá trị
xuất khẩu không tính dầu thô đạt 34,6 tỷ USD, chiếm 44,7% tổng doanh thu),
tăng gấp 2,8 lần so với 5 năm 1996-2000. Trong hai năm 2006, 2007 tổng giá
trị doanh thu đạt 69 tỷ USD, trong đó giá trị xuất khẩu (trừ dầu thô) đạt 28,6
tỷ USD, chiếm 41% tổng doanh thu.
Không kể dầu thô, giá trị xuất khẩu của khu vực có vốn ĐTNN cũng
gia tăng nhanh chóng. Cả thời kỳ 1991-1995 tổng giá trị xuất khẩu mới đạt
1,2 tỷ USD, nhưng đã tăng lên 10,5 tỷ USD trong giai đoạn 1996-2000, gấp
hơn 8 lần so với 5 năm trước. Trong 5 năm 2001-2005, giá trị trên đạt hơn
11
34,6 tỷ USD, cao gấp 3 lần so với thời kỳ 5 năm trước, trong đó năm sau tăng
hơn năm trước, năm 2002 tăng 25%, năm 2003 tăng 38%, năm 2004 tăng
39%, năm 2005 đạt 11,2 tỷ USD, tăng 26%, đóng góp 35% tổng giá trị kim
ngạch xuất khẩu của cả nước; tính cả dầu thô tỷ lệ này là 56%. Năm 2006 giá
trị xuất khẩu của khu vực có vốn ĐTNN đạt (nếu tính cả dầu thô) đạt 12,6 tỷ
USD, chiếm trên 57% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước. Năm 2007, giá trị
xuất khẩu của khu vực có vốn ĐTNN đạt 19,7 triệu USD, nếu tính cả dầu thô
thì giá trị xuất khẩu là 27,3 tỷ USD, chiếm 56,8% tổng giá trị xuất khẩu của
cả nước.
Tuy những năm đầu thi hành Luật Đầu tư nước ngoài, khu vực kinh tế
có vốn ĐTNN được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước, nhưng cũng đã
tích cực đóng góp vào ngân sách nhà nước, thể hiện qua việc thu nộp ngân
sách tăng dần qua các năm và bắt đầu vượt ngưỡng 1 tỷ USD từ năm 2005
(đạt 1,29 tỷ USD, tăng 39,5% so với năm trước và chiếm 12% tổng thu ngân
sách nhà nước, vượt mục tiêu đề ra tại Nghị quyết 09 (10%). Giai đoạn 1991-

vực có vốn ĐTNN tính đến thời điểm này lên 1.172 nghìn lao động, tăng 13%
so với cùng kỳ năm trước.
Trong tháng 3/2008, cả nước có 75 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2.627 triệu USD, đưa tổng số dự án cấp mới
trong quý I năm 2008 lên 147 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 5.156
triệu USD, bằng 36% số dự án và tăng 43% về vốn đăng ký so với cùng kỳ
năm trước.
Vốn đăng ký cấp mới trong quý I năm 2008 tăng khá cao so với cùng kỳ năm
2007 do có nhiều dự án lớn được cấp GCNĐT, trong đó có: dự án Công ty
TNHH Good Choice USA - Việt Nam của tập đoàn Good Choice – Hoa Kỳ
đầu tư xây dựng khách sạn 5 sao, khu vui chơi giải trí, ẩm thực tại Bà Rịa
Vũng Tàu với tổng vốn đầu tư là 1,299 tỷ USD; dự án Công ty TNHH trung
tâm tài chính Việt Nam do tập đoàn Berjaya Leisure, Malaysia đầu tư, mục
tiêu là kinh doanh bất động sản với tổng vốn đầu tư 930 triệu USD; dự án
Công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực Việt – Nhật do 3 Công ty của Nhật
Bản làm chủ đầu tư, mục tiêu dự án là đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng cho
thuê, sản xuất phần mềm, cung ứng nguồn nhân lực với tổng vốn đầu tư là
610,3 triệu USD; dự án Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Lập An của
Singapore, đầu tư xây dựng khu khách sạn, du lịch 5 sao, bán và cho thuê biệt
thự, nhà ở tại Thừa Thiên Huế với tổng vốn đầu tư là 298,4 triệu USD.
Về đối tác đầu tư, Hoa Kỳ là nhà đầu tư có số vốn đầu tư đăng ký lớn nhất
trong quý I năm 2008 với 8 dự án, tổng vốn đầu tư là 1,31 tỷ USD (chiếm
25,5% tổng vốn đầu tư đăng ký), do có dự án Công ty TNHH Good Choice
USA - Việt Nam nói trên. Tiếp theo là Malaysia với 4 dự án, tổng vốn đầu tư
là 1,26 tỷ USD, chiếm 24,6% tổng vốn đầu tư
Về lĩnh vực đầu tư, trong quý I năm 2008, vốn đầu tư đăng ký tập trung nhiều
nhất trong lĩnh vực dịch vụ với hơn 4,6 tỷ USD vốn đầu tư, chiếm 89,9% tổng
vốn đầu tư, trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất là các dự án kinh doanh bất động
sản, khách sạn. Lĩnh vực công nghiệp chiếm 10% tổng vốn đầu tư đăng ký.
Số còn lại thuộc lĩnh vực nông-lâm-ngư.

10,6%, dịch vụ tăng 5,75%). Nhờ vậy, đến năm 2000 tổng sản phẩm trong
nước tăng gấp hơn 2 lần năm 1990: 5 năm 2001-2005: tốc độ tăng GDP đạt
7,5% (nông lâm ngư tăng 3,8%; công nghiệp xây dựng tăng 10,2%, dịch vụ
tăng 7%; Năm 2006 đạt 8,17% (nông lâm ngư tăng 3,4%; công nghiệp xây
dựng tăng 10,37%, dịch vụ tăng 8,29% và Năm 2007 đạt 8,48% (nông lâm
ngư tăng 3,4%; công nghiệp xây dựng tăng 10,6%, dịch vụ tăng 8,6%).

- ĐTNN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, nâng
cao năng lực sản xuất công nghiệp:
14
Trong 20 năm qua ĐTNN đóng một vai trò quan trọng cho sự tăng
trưởng của nền kinh tế nói chung và cho ngành công nghiệp nói riêng, trong
đó từng bước trở thành nguồn đầu tư quan trọng của Quốc gia, góp phần phát
triển các ngành công nghiệp và tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Nhiều công trình lớn đã hoàn thành đưa vào sản xuất, phát huy hiệu quả đầu
tư, nhiều công trình trọng điểm làm cơ sở cho tăng trưởng giai đoạn sau đó
được khởi công và đẩy nhanh tiến độ, nhất là các công trình điện, dầu khí,
công nghiệp nặng, công nghiệp phục vụ xuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN cao
hơn mức tăng trưởng công nghiệp chung của cả nước, góp phần thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,
HĐH), tăng tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN trong ngành công
nghiệp qua các năm (từ 23,79% vào năm 1991 lên 40% năm 2004, 41% năm
2005 và năm 2006).
Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN
trong 5 năm qua chiếm trung bình 42,5% giá trị sản xuất công nghiệp của cả
nước. Cụ thể tỷ trọng trên tăng từ 41,3% vào năm 2000 lên 43,7% vào 2 năm
2004 và 2005. Đặc biệt, một số địa phương (Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh
Phúc ) tỷ lệ này đạt đến 65-70% giá trị sản xuất công nghiệp của địa bàn.
ĐTNN đã tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới và tăng cường năng lực

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ĐTNN được nâng cao qua số
lượng các doanh nghiệp tăng vốn đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất. Đồng
thời, có tác động lan tỏa đến các thành phần khác của nền kinh tế thông qua
sự liên kết giữa doanh nghiệp có vốn ĐTNN với các doanh nghiệp trong
nước, công nghệ và năng lực kinh doanh được chuyển giao từ doanh nghiệp
có vốn ĐTNN. Sự lan tỏa này có thể theo hàng dọc giữa các doanh nghiệp
trong ngành dọc hoặc theo hàng ngang giữa các doanh nghiệp hoạt động cùng
ngành. Mặt khác, các doanh nghiệp ĐTNN cũng tạo động lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong nước nhằm thích ứng trong bối cảnh toàn cầu hóa.

- ĐTNN đóng góp đáng kể vào NSNN và các cân đối vĩ mô:
Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt
Nam, mức đóng góp của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN vào ngân sách ngày
càng tăng. Thời kỳ 1996-2000, không kể thu từ dầu thô, các doanh nghiệp
ĐTNN đã nộp ngân sách đạt 1,49 tỷ USD, gấp 4,5 lần 5 năm trước. Trong 5
năm 2001-2005, thu ngân sách trong khối doanh nghiệp ĐTNN đạt hơn 3,6 tỷ
USD, tăng bình quân 24%/năm. Riêng 2 năm 2006 và 2007 khu vực kinh tế
có vốn ĐTNN đã nộp ngân sách đạt trên 3 tỷ USD, gấp đôi thời kỳ 1996-2000
và bằng 83% thời kỳ 2001-2005.
ĐTNN tác động tích cực đến các cân đối lớn của nền kinh tế
như cân đối ngân sách, cải thiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế
thông qua việc chuyển vốn vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián
tiếp qua khách quốc tế, tiền thuê đất, tiền mua máy móc và nguyên, vật liệu

- ĐTNN góp phần giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào đời
sống kinh tế quốc tế:
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực ĐTNN tăng
nhanh, cao hơn mức bình quân chung của cả nước, đóng góp quan trọng vào
việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Thời kỳ 1996-2000, xuất
khẩu của khu vực ĐTNN đạt 10,6 tỷ USD (không kể dầu thô), tăng hơn 8 lần

Hoạt động của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam cũng đã
thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước không ngừng đổi mới công nghệ,
phương thức quản lý để nâng cao hơn chất lượng, sức cạnh tranh của sản
phẩm và dịch vụ trên thị trường trong nước và quốc tế. Đặc biệt, một số
chuyên gia Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã dần
thay thế các chuyên gia nước ngoài trong đảm nhiệm các vị trí quản lý doanh
nghiệp cũng như điều khiển các quy trình công nghệ hiện đại.

- ĐTNN góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh
tế với khu vực và thế giới:
17
TNN ó gúp phn quan trng trong vic xúa b cm vn ca
Hoa K i vi Vit Nam, to iu kin m rng quan h kinh t quc t theo
hng a phng húa v a dng húa, thỳc y Vit Nam ch ng hi nhp
kinh t khu vc v th gii, y nhanh tin trỡnh t do hoỏ thng mi v u
t. n nay, Vit Nam l thnh viờn chớnh thc ca ASEAN, APEC, ASEM
v WTO. Nc ta cng ó ký kt 51 Hip nh khuyn khớch v bo h u
t, trong ú cú Hip nh thng mi Vit Nam-Hoa K (BTA), Hip nh t
do hoỏ, khuyn khớch v bo h u t vi Nht Bn. Thụng qua ting núi v
s ng h ca cỏc nh u t nc ngoi, hỡnh nh v v th ca Vit Nam
khụng ngng c ci thin.

3- V mt mụi trng:
Theo kt qu iu tra nm 2002 (ca Vin Qun lý kinh t trung
ng), a s cỏc doanh nghip cú vn TNN tuõn th cỏc tiờu chun mụi
trng Vit Nam v cú kt qu mụi trng tt hn so vi s ụng cỏc doanh
nghip trong nc (cú 77% doanh nghip cú kt qu v cỏc thụng s gõy ụ
nhim mụi trng thp hn tiờu chun cho phộp ca Vit Nam). ỏng chỳ ý
l 60% doanh nghip TNN trong lnh vc ch bin thc phm ó lp t
thit b x lý nc thi ỳng tiờu chun (so sỏnh vi t l 10% ca cỏc doanh

Tuy vậy, một số trường hợp các nhà ĐTNN đã lợi dụng sơ hở của pháp
luật Việt Nam, cũng như sự yếu kém trong kiểm tra giám sát tại các cửa khẩu
nên đã nhập vào Việt Nam một số máy móc thiết bị có công nghệ lạc hậu
thậm chí là những phế thải của các nước khác. Tính phổ biến của việc nhập
máy móc thiết bị là giá cả đươc ghi trong hóa đơn thường cao hơn giá trung
bình của thị trường thế giới. Nhờ vậy một số nhà ĐTNN có thể lợi dụng để
khai tăng tỷ lệ góp vốn trong các liên doanh với Việt Nam.
Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam được thực
hiện thông qua các hợp đồng và được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học
công nghệ chuẩn y. Tuy vậy, đây là một hoạt đông cực kỳ khó khăn đối với
các nước tiếp nhận đầu tư nói chung, kể cả Việt Nam, bởi khó có thể đánh giá
chính xác giá trị thực của từng loại công nghệ trong những ngành khác nhau,
đặc biệt trong những ngành công nghệ cao. Do vậy, thường phải thông qua
thương lượng theo hình thức mặc cả đến khi hai bên có thể chấp nhận được,
thì ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.
4- G©y ra nh÷ng xung ®ét vÒ x· héi
VI- Nh÷ng h¹n chÕ cña ViÖt Nam trong thu hót §TNN
Tuy đạt được những kết quả quan trọng nêu trên, nhưng hoạt động
ĐTNN tại Việt Nam còn những mặt hạn chế như sau:
- Sự mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ:
Mục đích cao nhất của các nhà đầu tư là lợi nhuận. Do đó những lĩnh
vực, ngành, dự án có tỷ suất lợi nhuận cao đều được các nhà đầu tư quan tâm,
còn những dự án, lĩnh vực mặc dù rất cần thiết cho dân sinh, nhưng không
đưa lại lợi nhuận thỏa đáng thì không thu hút được đầu tư nước ngoài.
Các nhà ĐTNN trong khi lựa chọn địa điểm để triển khai dự án đầu tư
thường tập trung vào những nơi có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuận lợi,
do đó các thành phố lớn, những địa phương có cảng biển, cảng hàng không,
các tỉnh đồng bằng là nơi tập trung nhiều dự án ĐTNN nhất. Trong khi đó,
các tỉnh miềm núi, vùng sâu, vùng xa, những địa phương cần được đẩy nhanh
tốc độ phát triển kinh tế, mặc dù chính phủ và chính quyền địa phương có

luật Việt Nam, cũng như sự yếu kém trong kiểm tra giám sát tại các cửa khẩu
nên đã nhập vào Việt Nam một số máy móc thiết bị có công nghệ lạc hậu
thậm chí là những phế thải của các nước khác. Tính phổ biến của việc nhập
máy móc thiết bị là giá cả đươc ghi trong hóa đơn thường cao hơn giá trung
bình của thị trường thế giới. Nhờ vậy một số nhà ĐTNN có thể lợi dụng để
khai tăng tỷ lệ góp vốn trong các liên doanh với Việt Nam.
Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam được thực
hiện thông qua các hợp đồng và được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học
công nghệ chuẩn y. Tuy vậy, đây là một hoạt đông cực kỳ khó khăn đối với
các nước tiếp nhận đầu tư nói chung, kể cả Việt Nam, bởi khó có thể đánh giá
chính xác giá trị thực của từng loại công nghệ trong những ngành khác nhau,
đặc biệt trong những ngành công nghệ cao. Do vậy, thường phải thông qua
thương lượng theo hình thức mặc cả đến khi hai bên có thể chấp nhận được,
thì ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.
20
VII. Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế của khu vực ĐTNN.
1- Nguyên nhân của những thành tựu:
- Trước hết đó là đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng cùng những cố
gắng và tiến bộ trong công tác quản lý của Nhà nước đã phát huy được nhân
tố có ý nghĩa quyết định là ý chí kiên cường, tính năng động, sáng tạo và sự
nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành.
- Nước ta duy trì được ổn định chính trị xã hội, an ninh được đảm bảo,
được đánh giá là địa bàn đầu tư an toàn, đồng thời kiên trì thực hiện đường lối
đổi mới, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế, tạo hình ảnh tích cực đối với các nhà đầu tư. Nền kinh tế
tăng trưởng cao, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư quốc tế, nhất là về
khả năng mở rộng dung lượng thị trường trong nước của trên 80 triệu dân.
- Công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, của các Bộ, ngành và
chính quyền địa phương đã tích cực, chủ động hơn (đẩy nhanh lộ trình áp
dụng cơ chế một giá, hỗ trợ nhà đầu tư giảm chi phí sản xuất, tiếp tục thực

- Môi trường đầu tư-kinh doanh nước ta tuy được cải thiện nhưng tiến
bộ đạt được còn chậm hơn so với các nước trong khu vực, trong khi cạnh
tranh thu hút vốn ĐTNN tiếp tục diễn ra ngày càng gay gắt.
- Định hướng chiến lược thu hút vốn ĐTNN hướng chủ yếu vào lĩnh
vực công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nhưng sự liên kết, phối hợp giữa
các doanh nghiệp ĐTNN với doanh nghiệp trong nước còn yếu nên giá trị gia
tăng trong một số sản phẩm xuất khẩu (hàng điện tử dân dụng, dệt may) còn
thấp. Nhiều tập đoàn công nghiệp định hướng xuất khẩu đầu tư tại Việt Nam
buộc phải nhập khẩu phần lớn nguyên liệu đầu vào vì thiếu nguồn cung cấp
ngay tại Việt Nam.
- Công tác quy hoạch còn có những bất hợp lý, nhất là quy hoạch ngành
còn nặng về xu hướng bảo hộ sả n xuất trong nước, chưa kịp thời điều chỉnh
để phù hợp với các cam kết quốc tế.
-Nước ta có xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, quy mô nền kinh tế
nhỏ bé; kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội yếu kém; các ngành công nghiệp bổ trợ
chưa phát triển; trình độ công nghệ và năng suất lao động thấp, chi phí sản
xuất cao. Chính sách, biện pháp để khuyến khích huy động tốt nguồn lực
trong nước và ngoài nước vào phát triển kinh tế, xã hội còn nhiều hạn chế.
- Sự phối hợp trong quản lý hoạt động ĐTNN giữa các Bộ, ngành, địa
phương chưa chặt chẽ. Đánh giá tình hình ĐTNN vẫn nặng về số lượng, chưa
coi trọng về chất lượng, còn bệnh thành tích trong cơ quan quản lý các cấp.
- Tổ chức bộ máy, công tác cán bộ và cải cách hành chính chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển trong tình hình mới. Năng lực của một bộ phận cán bộ,
công chức làm công tác kinh tế đối ngoại còn hạn chế về chuyên môn, ngoại
ngữ, không loại trừ một số yếu kém về phẩm chất, đạo đức, gây phiền hà cho
doanh nghiệp, làm ảnh hưởng xấu đến môI trường đầu tư-kinh doanh.
VIII- Nh÷ng gi¶i ph¸p chñ yÕu
1- Gi¶i pháp về quy hoạch:
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phê duyệt các quy hoạch còn thiếu; rà
soát để định kỳ bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch đã lạc hậu nhằm tạo điều

bổ sung danh mục kêu gọi đầu tư phù hợp với nhu cầu đầu tư phát triển và
quy hoạch phát triển ngành, địa phương.
- Triển khai nhanh việc thành lập bộ phận XTĐT tại một số địa bàn
trọng điểm. Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan xúc tiến
đầu tư, xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch các cấp, bao gồm cả trong
nước lẫn đại diện ở nước ngoài nhằm tạo sự đồng bộ và phối hợp nâng cao
hiệu quả giữa các hoạt động này. Đồng thời, thực hiện tốt Chương trình xúc
tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007-2010 để đảm bảo kinh phí cho vận động
thu hút vốn ĐTNN nhằm đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Việt
Nam, kết hợp chặt chẽ các chuyến công tác của lãnh đạo cấp cao Đảng và Nhà
nước với các hoạt động xúc tiến đầu tư-thương mại-du lịch.
- Tổ chức hiệu quả các cuộc hội thảo ở trong nước và nước ngoài. Nâng
cấp trang thông tin điện tử về ĐTNN cập nhật và chất lượng tài liệu xúc tiến
đầu tư bằng một số ngôn ngữ đáp ứng nhu cầu của số đông nhà đầu tư (tiếng
Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Nga)
23
- Tăng cường các đoàn vận động đầu tư theo phương thức làm việc trực
tiếp với các tập đoàn lớn, tại các địa bàn trọng điểm (Nhật Bản, Mỹ và EU) để
kêu gọi đầu tư vào các dự án lớn, quan trọng. Chủ động tiếp cận và hỗ trợ các
nhà đầu tư tiềm năng có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam.
4- Giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng:
- Tiến hành tổng rà soát, điểu chỉnh, phê duyệt và công bố các quy
hoạch về kết cấu hạ tầng đến năm 2020 làm cơ sở thu hút đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng. Tăng cường công tác quy hoạch, thực thi các quy hoạch cũng
như thu hút đầu tư vào các công trình giao thông, năng lượng.
- Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng,
đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; ưu tiên các lĩnh vực cấp,
thoát nước, vệ sinh môi trường (xử lý chất thải rắn, nước thải.v.v.); hệ thống
đường bộ cao tốc, trước hết là tuyến Bắc-Nam, hai hành lang kinh tế Việt
Nam-Trung Quốc; nâng cao chất lượng dịch vụ đường sắt, trước hết là đường

ngun vn khỏc nhau.
- Nghiờn cu iu chnh chuyn dch c cu lao ng theo tc
chuyn dch c cu kinh t.
- Thc hin cỏc gii phỏp nhm a Lut sa i, b sung mt s iu
ca B lut Lao ng vo thc t cuc sng ngn nga tỡnh trng ỡnh
cụng bt hp phỏp, lnh mnh húa quan h lao ng theo tinh thn ca B
lut Lao ng, bao gm:
- Tip tc hon thin lut phỏp, chớnh sỏch v lao ng, tin lng phự
hp trong tỡnh hỡnh mi; tng cng cụng tỏc kim tra, giỏm sỏt vic chp
hnh phỏp lut v lao ng i vi ngi s dng lao ng nhm m bo
iu kin lm vic v i sng cho ngi lao ng.
- Nõng cao hiu bit phỏp lut v lao ng thụng qua ph bin, tuyờn
truyn v giỏo dc phỏp lut cho ngi lao ng, ngi s dng lao ng
trong cỏc doanh nghip cú vn u t nc ngoi m bo chớnh sỏch,pháp
luật về lao động và tiền lơng đợc thực hiện đầy đủ, nghiêm túc.
6- Giải pháp về cải cách hành chính:
- Thc hin tt vic phõn cp qun lý nh nc i vi TNN,
c bit trong vic phờ duyt, cp Giy chng nhn u t, qun lý tt cỏc d
ỏn TNN, gn vi vic tng cng hp tỏc, h tr, phi hp hiu qu cụng
tỏc kim tra, giỏm sỏt vic thi hnh phỏp lut v u t.
- Nõng cao trỡnh ca i ng cỏn b, cụng chc nhm m bo thc
hin nhim v theo quy nh ti Lut u t v quy nh mi v phõn cp
qun lý u t nc ngoi.
- n gin húa v cụng khai quy trỡnh, th tc hnh chớnh i vi u
t nc ngoi, thc hin c ch "mt ca" trong vic gii quyt th tc u
t. m bo s thng nht, cỏc quy trỡnh, th tc ti cỏc a phng, ng
thi, phự hp vi iu kin c th.
- X lý dt im, kp thi cỏc vn vng mc trong quỏ trỡnh cp
phộp, iu chnh Giy chng nhn u t .
7- Một số giải pháp khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status