sinh học đại cương - Pdf 95

Mơn Sinh đại cương

1

SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
•œ

CHƯƠNG I: TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC

I. Hệ thống phân chia sinh vật làm 2 giới:
Các nhà phân loại học truyền thống xem sinh giới là cấp phân loại cao nhất sinh giới.
Linnaeus chia sinh giới là 2 giới: giới động vật và giới thực vật.
- Giới TV gồm: Cây xanh vi khuẩn ( vì có vách tế bào cứng), nấm ( vì khơng di động và cấu
trúc giống cây xanh), những sinh vật đơn bào Ekaryotes cũng được xếp vào giới TV do có
lục lạp.
- Giới ĐV: động vật đa bào, đơn bào( có khả năng bắt mồi, di chuyển còn gọi là ĐV ngun
sinh).
Riêng Eualea di chuyển được, có thể quang hợp nên được xếp làm 2 giới.

II. Hệ thống phân chia sinh vật thành 5 giới:
Năm 1969, H.whitteker đề xuất hệ thống sinh vật gồm 5 giới:
- Giới khởi sinh (Monera hay prokaride): gồm vi khuẩn và tảo lam.
- Giới ngun sinh (Protista): Gồm sinh vật đơn bào ( tảo đơn bào, nấm đơn bào, động vật
ngun sinh).
- Giới thực vật (Plantae): đa bào quang hợp.
- Giới nấm (Fungi): đa bào, dinh dưỡng kiểu “ thấm”.
- Giới động vật (Animal): đa bào dinh dưỡng kiểu “nuốt”.
v Đặc điểm:
- Hệ thống này nhận thấy sự khác biệt giữa Pro và Euk và tách Pro chủ yếu là vi khuẩn
thành giới Monera.
- Hệ thống 5 giới phân biệt 3 giới của Eka là thực vật, nấm và động vật, 3 giới này cơ bản

- Phân lọai các giới
dựa vào khả năng
quang hợp, khả năng
di động và bắt mồi
- Dựa vào cấi trúc tế bào
(nhân) giữa Prokaryote và
Eukaryote.
Đồng thời chia Eukaryote
thành 3 giới ( TV- ĐV-Nấm)
dựa vào kiểu dinh dưỡng.
-
Dựa vào trình tự
nu của rARN của vu
khuẩn để phân biệt
giới vi khuẩn cổ, vi
khuẩn thật còn lại là
giới sinh vật nhân
chuẩn.
•œ

CHƯƠNG II: TẾ BÀO HỌC

I. Học thuyết tế bào và các đặc trưng cơ bản trong cấu trúc tế bào:
1. Học thuyết tế bào:
T.Schwann (1839) cơng bố nội dung gồm:
- Tất cả các sinh vật đều cấu tạo nên từ tế bào và các sản phẩm của chúng.
- Các tế bào mới được tạo ra từ sự phân chia những tế bào trước đó => học thuyết tế bào
cho ta một quan điểm khoa học đúng đắn về thế giới sống tự nhiên.
- Ngày nay học thuyết tế bào hiện đại khẳng định rằng tất cả các sinh vật đều có cấu tạo
nên từ tế bào, những tế bào mới được tạo nên từ sự phân chia của những tb trước nó, có sự

các tác nhân bất lợi (nhất là áp suất thẩm thấu của môi trường ngoài).
- Vách tb vững chắc là nhờ peptidoglucan, chỉ có ở pro. Do phản ứng nhuộm màu, phân
biệt 2 loại vk (gram+;gram - )vách tb gram + rất dày, còn tb gram – gồm 3 lớp.(màng tb
trong cùng peptidoglucan, và lớp dày ngoài cùng với lipoprotein và lipopolysaccharide).
2. Cấu trúc bên trong:
- Dưới vách tb là mạng sinh chất.
- Mesosome là cấu trúc do màng tb xếp thành nhiều nếp nhăn cuộn lõm vào tb chất, có
thể là nơi gắn DNA vào màng.
- Vùng nhân (nucleoid): là DNA vòng.
- Plasmit: DNA vòng nhỏ, độc lập với vùng nhân.
- Ribosom 70S: tổng hợp protein.
- Phần lớn vk quang hợp chứa chlorophyll gắn với màng.
- Một số khác có lông bơi tiêm mao.

III. Tế bào Eukaryote:
Có cấu tạo phức tạp hơn Pro, có thể phân thành các nhóm lớn như: hệ thống cấu trúc
màng, bào quan biến đổi năng lượng, nhân, sườn tế bào và các cấu trúc riêng biệt (roi lông
trung thể).
v Hệ thống cấu trúc màng:
1. Màng sinh chất: có cấu trúc dạng khảm lỏng bao gồm lớp phopho lipit kép.
Vai trò: giới hạn độ lớn tb duy trì sự khác nhau cần thiết giữa trong và ngoài màng có
tính thấm chọn lọc thải các chất cặn bã và giúp thu nhận kích thích bên ngoài tb.
2. Mạng lưới nội chất và ribosom:
- Là một loại màng xếp lại với nhiều nếp nhăn gồm: lưới nội chất trơn và nhám ( chứa
nhiều ribosom).
- Lưới nội chất là trong tâm tổng hợp Protêin của tb nên rất nhiều riosom.
- Ribosom là những hạt bé, nơi tổng hợp các mạch polypeptid.
3. Bộ máy Gongi:
Nằm gần nhân gồm nhiều túi nhỏ dẹp xếp như chồng đĩa, có nhiệm vụ biến đổi, chọn
lọc và gói các đại phân tử sinh học để tiết ra ngoài và chuyển đến lysosom.

- Màng ngoài:
+ Nhờ một protein tạo 1 kênh quan trọng nên màng ngoài thấm đối với các phân tử <
10.000 daton.
+ Các protein khác gồm các enzym tổng hợp lipid và chuyển hóa lipid sang dạng
tham gia trao đổi chất trong matrix.
- Khoảng giữa màng:
Chứa nhiều enzym sử dung ATP do matrix cung cấp để photpho hóa các nucleoic khác.
ð Ti thể là trung tâm năng lượng của tb.
2. Lạp thể:
- Gồm 2 lớp màng, màng ngoài rất dễ thấm và màng trong ít thấm, trong đó chứa nhiều
protein vận chuyện đặc biệt và khoảng giữa màng.
- Màng trong chứa một vùng không xanh lục được gọi là stroma, chứa các enzym,
ribosom. DNA và RNA.
- Màng trong không gấp nếp và không chứa chuỗi truyền điện tử.
- Hệ thống hấp thu ánh sáng, chuỗi điện tử và APT sythase đều chứa trên màng thylakoid
( gồm các túi dẹp xếp chồng lên nhau).
- Lạp thể là đơn vị cơ năng quang hợp => câu xanh thu nhận năng lượng mặt trời tổng
hợp chất hữu cơ từ CO
2
và H
2
O (sv tự dưỡng).

v Nhân tế bào và thể trong suốt:
1. Nhân tb: Là trung tâm hoạt động của tb, chiếm 10% thể tích nhưng chứa 95% DNA
của tb.
- Màng nhân: Do 2 lớp màng xếp đồng tâm, trên màng có lổ màng nhân => tạo sự
thông thương giữa trong và ngoài nhân, màng nhân còn nối trực tiếp với lưới nội chất.
- Nhiếm sắc thể: Là các DNA của NST ở dạng tháo xoắn, có hình dạng đặc trưng ở kì
giữa của phân bào.

- Khơng có sự bắt cặp, trao đổi
chéo giữa các cặp NST tương
đồng.
- Khơng có.
- Có thoi vơ sắc hình thành.

- NST đơn trượt về 2 cực của tế
bào qua dây tơ vơ sắc.

- Có (trong giảm phân). - NST đóng xoắn cực đại ở kỳ giữa.V. Nguồn gốc nhân chuẩn – thuyết nội cộng sinh:
1. Nguồn gốc nhân chuẩn:
- Prokaryote hình thành, tiến hóa và thích nghi từ khi sự sống hình thành, tiến hóa và
thích nghi từ khi sự sống xuất hiện và trở nên phổ biến nhất ngày nay
- Một hướng tiến hóa cơ bản của Prokaryote là hình thành prokaryote đa bào. Ví dụ như
vi khuẩn lam
- Hướng thứ 2 là hình thành tập hợp tế bào, một lọai tế bào được lợi từ việc chuển hóa
trao đổi của tế bào khác.
- Hướng thứ 3 là phân cách chức năng khác nhau trong tế bào đơn " hướng này tạo ra
những tế bào Eukaryote đầu tiên.
2. Thuyết nội cộng sinh:
- Theo thuyết nội cộng sinh : ti thể của Eukaryote có nguồn gốc từ vi khuẩn quang hợp
là khuẩn lam.
- Cấu trúc ti thể, lạp thể tương tự vi khuẩn
- Màng trong của ti thể, lạp thể có các enzim hệ thống vận chuyển điện tử trong màng vi

- tế bào động vật, màng tế bào xuất hiện 1 eo thắt ở giữa, cắt tế bào mẹ thành 2 tế
bào con. tế bào thực vật, màng tế bào hình thành vách ngăn ở giữa chia tế bào mẹ
thành 2 tế bào con.

VII. Phân bào giảm phân:
- Là sự phân bào của tế bào sinh dục ở giai đoạn chín.
- Từ 1 tế bào sinh dục ( 2n) qua 2 lần phân bào đầu liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi
1 lần tạo 4 giao tử (n) . Ở tế bào sinh tinh tạo 4 tinh trùng, ở tế bào sinh trứng tạo 1
tế bào trứng và 3 thể đònh hướng
v Lần phân bào I:
1. Kì đầu:
- NST tự nhân đôi, đóng xoắn, co ngắn lại.
- Thành lập cặp NST tương đồng
+ 2 NST tự nhân đôi giống nhau về hình dạng và kích thước tập trung về 1 cặp (1
nguồn gốc từ bố và 1 nguồn gốc từ mẹ, trừ cặp XY)
+ Quá trình tiếp hợp trao đổi đoạn, 2 trong 4 cromatit của cặp NST tương đồng "
xảy ra trao đổi đoạn" tạo nhiều giao tử khác nhau. Do đó thế hệ con có nhiều hình dạng
khác so với bố mẹ ( biến dò tổ hợp) là nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
- Cuối kì đầu, màng nhân con mờ đi rồi biến mất, 2 cực tế bào xuất hiện thoi vô sắc.
Mơn Sinh đại cương

7
2. Kì giữa: Các NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đaọ của thoi vô
sắc
3. Kì sau: Mỗi NST kép trong cặp tương đồng tiến về 2 cực của tế bào " mỗi tế bào
con có n NST kép.
4. Kì cuối: Tế bào chất chia đôi, màng tế bào cắt ở giữa thành 2tế bào con có bộ NST (
n kép).

v Lần phân bào II:

+ Với TV khơng bị ánh sáng chiếu trực tiếp, luc lạp, hình cốc, hình sao, hình bản…
+ TV trên cạn, lục lạp hình bầu dục => xoay bề mặt để điều chỉnh mức độ tiếp xúc
với ánh sáng và sử dụng sánh sángd hiệu quả nhất => tiến hóa của TV.
b. Hệ sắc tố: Chlophyll, carrotenoid, phuycobilin và anthocyan.
• Cholorophyll:
Gồm Cholorophyll a, b (c,d,e có trong vi sinh , rong và tảo).
Cơng thức Cholorophyll a: C55H72C5N4Mg.
Môn Sinh đại cương

8
- Không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ.
- Hấp thu quang phổ ánh sáng khoảng 400 – 700 nm.
- Mg quyết định tính chất của diệp lục (nếu diệp lục mất Mg => không có khả năng huỳnh
quang).
• Vai trò:
- Hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời.
- Di trú năng lượng vào trung tâm phản ứng.
- Tham gia biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tại trung tâm phản
ứng.
4. Pha sáng:
- Thu nhận và tích trữ năng lượng ở dạng ATP và NADH.
- Ở đây xãy ra sự quang photphoryl hóa => sử dụng năng lượng ánh sáng để thêm P vào
ADP để tạo ATP.
a. Giai đoạn quang lý:
- Cholorophyll hấp thụ năng lượng ánh sáng và trở thành dạng kích động, có vai trò
quan trọng trong vận chuyển điện tử.
- Các sắc tố phụ cũng nhận năng lượng ánh sáng và truyền cho Cholorophyll.
Carrotenoid => chlorophyll b => Chl a670 => Chl a680 => Chl a700.
ð trong giai đoạn quang lý, Chl hấp thu năng lượng ánh sáng vảtở thành dạng giàu năng
lượng sẵn sàng tham gia vào các phản ứng sau này.


9
Áng sáng
Enzym
P680
Cacbonxyl
hóa
Giai đoạn
khử
v Quang hợp II: Xảy ra pứ quang phân nước do ánh sáng.

2H
2
O 4e
-
+ 4H
+
+ O
2 H
2
O " P680 " chuỗi vận chuyển e
-
" P700 " chuỗi chuyển điện tử QH I " NADPH
2
"
Cacbonhydrate.


5. Pha tối:
Có 2 cơ chế chính trong quá trình sử dụng cố định CO
2
ở TV (chu trình C
3
và C
4
). Sự khác
nhau của 2 chu trình là sản phẩm đầu tiên và chất nhận CO
2
đầu tiên.
Ø M.Calvin nuôi tảo Chlorella trong môi trường đồng vị phóng xạ (C
14
O
2
) để theo dõi sản
phẩm của QH.
Chất nhận CO
2
thường có sẵn trong TB lá là ribulose biphosphate có 5C (RuBP) "
dưới xúc tác của enzym ribulose biphosphate cacbonxylase " tạo sản phẩm đầu tiên
là phosphoglyxeric acid (PGA).
" 1.3 – biphosphate glyxerate " (bị khử bởi NADH) Glyxerađehit – 3 – phosphate
(G3P) " 1 phân tử đi ra ngoài chu trình để tạo glucose (cứ 2 phân tử G3P tạo 1
fructose-1,6- diphosphate) phần còn lại tham gia tái tạo ribulose biphotphate.

3CO
2
+ 9ATP + 6NADPH + 6H
2

plastocyanin
P700
Chất nhận
s
ơ c

p

Feredoxin

NADP
+

NADP
H

photon

P680
photon

H
2
O
½ O
2
+ 2H
+
(thang proton)
tạ

- AOA " acid malic qua sợi liên bào vào TB bao mạch lá.
- Malic acid nhả CO
2
vào chu trìng Calvin " malic biến thành pyruvic acid trở về TB thịt lá.
- Trên thực tế, các TB thịt lá bơm CO
2
vào TB bao mạch lá " ngăn cản quang hô hấp và tăng
cường tạo đường nhờ nồng độ CO
2
được duy trì ở mức cao, thuận tiện cho quang hợp. Ø Con đường cố định CO
2
ở TV CAM (Crassulacea Acid Metabolism).
- Mở khí khổng vào ban đêm, đóng lại vào ban ngày.
- Đêm, khí khổng mở nhận CO
2


TV C
3
TV C
4
TV CAM
- Trong điều kiện ánh sá
ng,
t
o
, độ CO
2
, O
2
bình thường
- Sản phẩm QH đầu tiên:
APG (3C)
- QH trong điều kiện ánh sáng
cao, nồng độ O
2
cao và CO
2

thấp
- QH ở 2 không gian khác
nhau


ATP
AM: acid malic
NGÀ
Y

ĐÊM

PEP
AOA

AM

Tinh bột
AM

CO
2

CO
2

Chu trình
Calvin

Môn Sinh đại cương

11
II. Dinh dưỡng khoáng:
1. Nguyên tố khoáng:
- Các nguyên tố kháng ở trong đất thường tồn tại dưới dạng hòa tan và phân li thành anion và

+ Thành TB mỏng, không thấm cutin.
+ Chỉ có 1 không bào trung tâm lớn.
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp mạnh mẽ của rễ " chênh lệch thế năng
nước.
Ø Sự hấp thu các ion khoáng:
- Hấp thu bị động:
+ Khuyếch tán theo sự chênh lệch nồng độ.
+ Vào rễ theo dòng nước hòa tan khoáng.
+ Các ion khoáng bám trên bề mặt các hạt keo đất " bề mặt rễ trao đổi khi có sự tiếp xúc giữa
rễ và dung dịch đất.
- Hấp thu chủ động:
+ Vận chuyển ngược građien nồng độ, cần năng lượng và chất mang.
+ Các ion khoáng được hấp thụ có chọn lọc nhờ các protêin chất mang và kênh dẫn truyền gắn
vào màng.

III. Cố định nitogen:
1. Quá trình cố định N khí quyển:
Ø Nhờ sấm sét
N
2
+ O
2
" NO + O
2
" NO
2
+ H
2
O " NO
3

4
+
.
Ø Quá trình hình thành aa:
Quá trình hô hấp cảu cây tạo ra các acid (R-COOH) và nhờ quá trình trao đổi này các acid có
thêm gốc -NH
2
để hình thành aa.
VD: acid pyruvic + -NH
2
" alanin.

B) DINH DƯỠNG Ở ĐV:
I. Nhu cầu dinh dưỡng ở ĐV và người:
- Chất dinh dưỡng mà cơ thể tiếp nhận không chỉ dùng làm nguyên liệu kiến tạo cơ thể mà còn
là nguồn năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của mọi người, SV.
- Nhu cầu dinh dưỡng thay đổi tùy độ tuổi, mục đích nuôi dưỡng.
+ Cơ thể đang lớn: nhu cầu protêin cao cần cho hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển " cần
nghiên cứu để tăng năng suất.
+ Muốn vậy, cần đảm bảo chế độ nuôi dưỡng đủ lượng và chất, vệ sinh nơi ở.
- Cũng như ĐV dị dưỡng, con người cần được cung cấp protein, cacbonhyrate, lipid, nước,
khoáng,… cho các hoạt động sống, và xây dựng cơ thể. Gồm 2 nhóm dinh dưỡng: nhóm đa lượng –
nhóm vi lượng.
Ø Chất dinh dưỡng đa lượng:
- Hydrocacbon và lipid: là nguồn năng lượng sử dụng cho hô hấp TB và sản sinh năng lượng.
+ Hydrocacbon: sacroz, tinh bột,… đều biến đổi thành glucose, nguyên liệu chủ yếu cho hô
hấp TB.
+ Lipid: mỡ, dầu… đều biến đổi thành glucose sử dụng cho hô hấp TB.
- Protein: là nguyên liệu cho tăng trưởng và tái tạo.
+ Các aa không thay thế: cơ thể không tự tổng hợp được, phải cung cấp từ thức ăn (valin,

4
-
): cấu tạo xương, ổn định màng TB, tham gia co cơ và đông máu.
+ K
+
, Na
+
, Cl
+
: cân bằng điện tích dịch lỏng, ẩnh hưởng đến quá trình tạo xung thần kinh.
+ S: cầu disunfat giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc protein.
+ Fe: thành phần của Hb và xitocrom.
+ I: thành phần hoocmon tirozin.
+ Cu, Zn, Mn: thành phần coenzym.

II. Phương thức dinh dưỡng:
1. Ở ĐV:
Ø Tự dưỡng: nhờ lục lạp " quang hợp. 1 số loài có màu hơi nâu (do sắc tố xantophyl), hay
tiết độc tố (hiện tượng nước “nở hoa”).
Ø Dị dưỡng: hầu hết các loài.
- Nhóm cộng sinh: hải quỳ và tôm ký cư,…
- Nhóm kí sinh: các loài giun kí sinh,…
- Nhóm hội sinh: sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, mối,…
- Nhóm dị dưỡng toàn phần: loài ăn TV, loài ăn ĐV, loài ăn tạp.
Ø Vừa tự dưỡng, vừa dị dưỡng: VD: trùng roi màu (Euglynida)
2. Ở người: Thức ăn được con người hấp thụ thông qua các giai đoạn: nhai - nuốt - hoạt động
dạ dày - hấp thụ ở ruột non - hấp thụ ở ruột già - phân thải ra ngoài. " hoạt động
cơ học và là PXKĐK.
a. Nhai:
- Miệng nhai giúp thức ăn được nghiền nhỏ và một phần tinh bột được phân giải " đường

- Phân gồm các mảnh vụn cảu tế bào niêm mạc tróc ra, dịch tiêu hóa còn lại khi đã tác động lên
TĂ, VK chết, TĂ khơng tiêu hóa,…
- Khi phân được đẩy xuống trực tràng, kích thích thụ quan ở niêm mạc cơ co thắt hậu mơn "
phản xạ đại tiện.
3. Phân biệt tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào:
v Tiêu hóa nội bào:
- Quá trình tiêu hóa xảy ra trong tế bào.
- Các protists tiêu hóa thức ăn trong không bào tiêu hóa.
- Không bào tiêu hóa chức thức ăn hòa với lysosome chứa các enzyme thủy phân. Điều
này trộn thức ăn với ezyme cho phép thức ăn được tiêu hóa trong một buồng kín.
Quá trình đó được gọi là tiêu hóa nội bào.
Hình thức tiêu hóa này cũng gặp ở bọt biển (Sponges)
v Tiêu hóa ngoại bào:
- Ở hầu hết các động vật hoặc ít nhất một vài giai đoạn, phân cắt thức ăn xảy ra bên
ngoài tế bào. Nhiều động vật có túi tiêu hóa với một đầu mở. Những túi này cũng được gọi là
xoang vi (gastrovascular cavity) và thực hiện hai chức năng: tiêu hóa và phân phát chất dinh
dưỡng đến toàn bộ cơ thể.
- Thủy tức (hydra) dùng xúc tu (tentacle) bắt mồi đưa và miệng sau đó vào xoang vò. Các
tế bào đặc biệt của biểu bì ruột (xoang vò) tiết ra enzyme tiêu hóa các mô của con mồi thành
những thành phần nhỏ hơn. Các đại phân tử sau đó được các tế bào biểu bì bao lấy và tiếp tục
bò thủy phân nội bào. Những chất bã còn trong xoang vò được thải ra ngoài qua hậu môn (ũng là
miệng). Hình thức tiêu hóa này (ngoại-nội bào) cũng tìm thấy ở giun dẹp, giáp xác nhỏ (small
crustacean).
- Hầu hết các động vật như giun tròn (nematode), giun đốt (annelid), thân mềm
(mollusk), chân khớp (arthropod), da gai (echinoderm) và động vật có dây sống có ống tiêu hóa
với hai đầu mở hay ống (đường) tiêu hóa hoàn chỉnh (complete ingestive or alimentary canal):
một là miệng, một là hậu môn. Ống tiêu hóa được tổ chức thành những vùng đặc biệt thực hiện
chức năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng theo một mô hình bậc thang (a stepwise
fashion). Tùy thuộc vào động vật, thức ăn được tiêu hóa ở miệng, hầu (pharynx) đưa xuống
thực quản (esophagus), diều (crop), mề (gizzard) hay dạ dày (stomach). Diều, dạ dày chứa thức

c) Quá trình phosphot oxi hóa: thông qua chuỗi vận chuyển điện tử " tạo ATP.
+ Đường phân tạo: 2ATP + 2NADH
+ Chu trình Crebs: 2ATP + 6NADH + 2FADH.
+ Chuỗi truyền điện tử: NADH và FADH tham gia chuỗi và tạo 32-34 ATP.
Y Hiệu suất: chỉ có 40%-60% sử dụng, 1 phần mất dưới dạng nhiệt.
4. ATP và vai trò của nó trong chu trình năng lượng:
- ATP (adenozintriphosphat): baz adenin, đường ribozơ, 3 nhóm P. Ở liên kết thứ 2-3 tích lũy
năng lượng.
- Chu trình chuyển hóa: ATP – ADP – ATP.
+ Khi TB sử dụng ATP như là chốt cung cấp năng lượng thì ATP bị ơhân giải nhờ enzym "
ADP + Pi.
+ Nhóm Pi không bị mất mà sẽ liên kết với các chất thực hiện chức năng (protein hoạt tải,
protein co cơ, ).
+ Khi hoạt động chức năng được hoàn thiện thì Pi lại liên kết ADP " ATP nhờ nguồn năng
lượng tạo ra từ các pứ giải phóng năng lượng.
+ Một tính chất quang trọng ATP là dễ biến đổi thuận nghịch để giải phóng hay tích lũy năng
lượng.
ATP + H
2
O ADP + Pi + 7,3 Kcal/mol.
- ATP tham gia hầu hết các quá trình sinh học TB như sinh tổng hợp các chất, vận chuyển các
chất qua màng, co cơ, dẫn truyền xung thần kinh,…

II. Quá trình đường phân: Glycolysis:
- Là giai đoạn thứ nhất trong sự phân giải glucose. 1 phân tử glucose bị oxi hóa " 2 acid
pyruvic, 1 phần năng lượng được giải phóng được tích vào ATP.
- Qua đường phân tạo 4ATP nhưng sử dụng 2ATP " tích lũy 2ATP. Đồng thời giải phóng
2NADH.
- Quá trình đường phân: không sản sinh ra CO
2

- Là sự lên men mà sản phẩm cuối là rượu etanol.
- Quá trình gồm:
+ Đường phân tạo pyruvate.
+ Pyruvate " acetoldehyt (2C) + giải phóng CO
2
.
+ Acetoldehyt bị khử bởi NADH để tạo thành etanol và tái sinh NAD
+
.
- Đa số VK, nấm men lên men rượu trong điều kiện kị khí tích lũy năng lượng vào ATP
2. Sự lên men lactic
- Là sự lên men mà sản phẩm cuối của nó là acid lactic.
- Pyruvate bị khử trực tiếp bởi NADH để tạo acid lactic + giải phóng CO
2
.
- Sự lên men lactic xảy ra ở 1 số VK, nấm " sản xuất phomat, sữa chua.
- Trong TB cơ thể người, khi thiếu O
2
" đường phân " lên men lactic.
- Nhưng acid lactic là chất độc " tích lũy nhiều trong cơ thể gây mệt, mỏi, đau.
- Bình thường acid lactic " gan " chuyển hóa thành pyruvate để sử dụng.

IV. Chu trình Crebs và ý nghĩa của nó:
1. Chu trình Crebs:
- Trong trường hợp có O
2
, pyruvate sẽ xâm nhập vào chất nền ti thể. Nhờ hệ enzym, pyruvatesẽ
bị oxi hóa khử " chuyển năng lượng vào ATP.
- Đầu tiên, 2 pyruvate " 2 axetyl coenzym A sản sinh 2NADH và 2 CO
2

2
, O
2
).

Mơn Sinh đại cương

17
- Protein vận chuyển
+ Các chất khơng tan trong lipid màng có thể vận chuyển qua màng nhờ protein vận chuyển.
+ Protein dùng như đường hầm xun màng.
+ Protein liên kết vứoi cơ chất " vận chuyển qua màng " các protein này chun biệt với 1
vài cơ chất.
- Cơ chế khuyếch tán: các chất chuyển từ nồng độ cao " thấp.
- Cơ chế thẩm thấu: Sự khuyếch tán nước qua màng bán thấm từ mơi trường nhược trương
sang ưu trương.
- Vận chuyển nước qua màng bán thấm: do sự chênh lệch về thế nước. Nước ngun chất thế
nước bằng 0, nước có chất hòa tan thế nước âm.
- Khuyếch tán được làm dễ: một số phân tử phân cực hoặc ion không thấm qua lớp lipit kép
có thể được vận chuyển qua màng nhờ các protein vận chuyển ( trong nhiều trường hợp, protein
thay đổi hình dạng để vận chuyển cơ chất) à không tốn năng lượng ( từ nồng độ caồ nồng độ
thấp).
- Vận chuyển nhờ kênh bơm: Vận chuyển ngược gradien nồng độà tốn năng lượng.
2. Cơ chế vận chuyển ở mức độ mô, cơ quan:
- Vật chất có thể vận chuyển ở hầu hết các mô TV qua 3 con đường:
• Vận chuyển xuyên màng: vật chất ra khỏi màng TB à TB kế tiếp.
• Vật chất được vận chuyển qua các phần sống của TB ( qua cầu liên bào).
• Vật chất được vận chuyển qua các phần không sống của TB ( vách TB, gian bào)
3. Sự vận chuyển vật chất ở mức toàn bộ cơ thể:
a) Sự vận chuyển nước và khoáng qua mạch gỗ:

- Bơm hay tim tạo ra sự chênh lệch áp suất giúp cho máu lưu thông.
- Mạch máu mang máu tới các cơ quan, từ các cơ quan máu chảy về tim.
- Các van : đảm bảo cho dòng máu chảy theo hướng nhất đònh.
3. Các dạng tuần hoàn:
a) Tuần hoàn hở:
Là hệ tuần hoàn trong đó máu tắm trực tiếp các cơ quan nội tạng, không có sự phân biệt
giữa máu và dòch mô, dòch cơ thể gọi là huyết tương.
Tim bơm huyết tương với áp suất thấp vào xoang cơ thểà trao đổi chất với TB, mô à
trở về tim
VD: Hệ tuần hoàn hở của châu chấu.
b) Tuần hoàn kín :
Máu phân biệt với dòch mô và máu lưu thông liên tục trong mạng lưới mạch kín.
Tim bơm má ĐM à Mao mạch ( trao đổi với dòch mô) à TM à tim.
VD: ĐVCXS và người.
4. Hệ tuần hoàn ở người:
a) Điều hoà hoạt động của tim.
v Điều hoà hoạt động bằng thần kinh :
- Thần kinh nội tim:
+ Gồm nút xoang nhó và nút nhó thất, bao gồm cả các bó His và các sợi purkine ở thành
tâm thất.
+ Nút xoang nhó có thể tự hưng phấn, chúng co bóp theo nhòp mà không cần phải kích
thích. Nút xoang nhó nằm ở thành tâm nhó phải, là nơi phát nhòp cho toàn bộ phần còn
lại của tim, quyết đònh tim đập nhanh hay chậm.
+ Kích thích từ nút xoang nhó (tâm nhó co bóp)
ò
Nút nhó thất hưng phấn
ò
Bó His và các sợi purkine kích thích
ò
Thành tâm thất co

cấu trúc mạng lưới.
- Có ở thuỷ tức( ngành Ruột Khoang)
- Khi cơ thể bò kích thích à xung động TK lan truyền khắp cơ thể à co các TB biểu mô ở
thành cơ thể.
2. TK hạch:
- Thân các nơron tập trung lại tạo hạch TK à rút ngắn khoảng cách giữa các nơron.
- Đây là cơ sở cho 2 xu hướng tiến hoá của hệ TK
- Sự hình thành các trung khu TK:
+ Sự tập trung các hạch TKà hệ TK trung ương, liên lạc với các cơ quan cảm giác và phần
còn lại của hệ thần kinh thông qua hệ TK ngoại biện ( các bó sợi TK)
+ Sự hình thành não bộ: Số lượng các hạch TK tăng lên và tập trung lại hình thành não bộ.
3. Hệ TK ống ( ĐVCXS):
- Ống TK được hình thành từ lá phôi ngoài.
- Lá phôi ngoài gấp nếpà máng TKà ống TK chạy dọc theo lưng cơ thể.
- Trong quá trình phát triển, các sợi TK mọc ra từ ống TK và thân nơron ở mào TK ( mào TK ở
2 bên ống TK).
- Đầu trước của ống TK hình thành não bộ và các dây TK sọ, phần còn lại hình thành tuỷ sống
và dây TK tuỷ.

II. Phân loại nơron:
- Nơron là đơn vò cấu trúc và chức năng của hệ TK. Đó là những TB có cấu tạo đặc trưng, thích
ứng với chức năng tiếp nhận, xử lí, và dẫn truyền xung động TK.
- Tuỳ vào vò trí, chức năng, TB tK có cấu tạo và hình dạng khác nhau.
- Dựa vào hình thái, cấu tạo, nơron được chia làm 4 nhóm:
+ Nơron đơn cực: có 1 sợi trục duy nhất.
+ Nơron lưỡng cực: có 1 sợi trục và 1 sợi nhánh.
+ Nơron đơn cực giả.
+ Nơron đa cực.
- Dựa vào chức năng: có Nơron vận động và nơron li tâm.


phấn vừa cần cho sự chuyển hoá.
- Synap điện dẫn truyền xung rất nhanh và có thể dẫn truyền cả 2 chiều.
- Loại synap này có nhòều trong cơ trơn và cơ tim.
2. Synap hoá:
- Quá trình dẫn truyền qua synap hoá gồm có 4 giai đoạn:
+ Tổng hợp và dự trữ chất môi giới.
+ Phóng thích chất môi giới vào khe synap
+ Phản ứng giữa chất môi giới với thụ thể của màng sau synap.
+ Chấm dứt dẫn truyền qua synap
- Khi điện thế động truyền tới đầu tận cùng của nơron tiền synap, nó khử cực màng tế bào , làm
mở kênh Ca
2+
cho phép Ca
2+
di chuyển vào trong đầu tận cùng.
- Ca
2+
làm phóng thích chất môi giới chứa trong các túi synap bằng hiện tượng xuất bào.
- Vượt qua khe synap, các chất môi giới kết hợp với các thụ thể của màng sau synap làm mở
các kênh ion liên kết với thụ thể, cho phép các ion chuyên biệt qua màng. Dòng ion này có thể
có tác động kích thích hoặc kìm hãm đối với màng sau synap.

Mơn Sinh đại cương

21
+ Tác động kích thích:
Mở các kênh Na
+
cho phép Na
+


CHƯƠNG VII: DI TRUYỀN HỌC

I. Chu trình TB:
1. Khái niệm:
Nhiều TB của cơ thể đa bào phải trãi qua một trình tự gồm các giai đoạn nhất đònh và
cuối cùng là phân chia tạo ra TB mới. Quá trình đó được gọi là chu trình TB.
2. Các giai đoạn của chu trình TB:
Một chu trình TB nhân chuẩn gồm 4 phase:
- G
1
: là phase dài nhất, trong đó TB chuẩn bò cho tái bản AND.
- S: là phase duy nhất trong chu trình TB có sự tái bản AND.
- G
2
: là một phase ngắn trước khi nguyên phân.
- M: ( Mitosis) là phase nguyên phân, gồm sự phân chia NST và phân chia TB. Mơn Sinh đại cương

22
II. Điều hoà chu trình TB:
- Thời gian và tỉ lệ của sự phân bào trong những phần khác nhau ở SV đa bàocó sự khác
biệt, đó là kết quả của quá trình điều hoà chu trình TB ở mức phân tử.
VD: TB TK không có phân chia ở người trưởng thành.
TB gan chỉ phân chia khi cần thiết.
TB da phân chia thường xuyên.
- Hệ thống điều hoà chu trình TB gồm các checkpoint. Mộ checkpointtrong chu trình TB là
nơi mà tín hiệu cho phép phân bào hay dừng tiến trình phân bào , có thể điều hoà chu trình

- Các TB lai trong quá trình nguyên phân sẽ mất dần một số NST của TB cha mẹ nên phân
hoá thành các dòng TB lai ( khác nhau về số NST trong TB của mỗi dòng)
- Căn cứ vào sự biểu hiện của 1 gen và đối chiếu với sự hiện diện của 1 NST nào đó trong
dòng TB laià có thể biết gen thuộc NST nào.
VD: M.C. Weiss và H. Green đã dùng kó thuật này để xác đònh gen mả hoá cho
Thymindine kinase (TK) nằm trên NST 17.
+ Lai Tb chuột TK
-
với TB người TK
+
trong môi trường bổ sung virut Sendai bò giảm hoạt
tính .
+ Các dòng TB mới có TK
-
không mọc được trên môi trường aminoprotein do không có
khả năng chuyển hoá Thimindine thành acid Thymydine do thiếu TK cần cho tổng hợp
DNA. +Chỉ có dòng TB lai có NST 17 của người mới sống được. Như vậy , gen mã hoá TK
nằm trên NST 17.
+ Nếu nuôi TB lai trong môi trường có Bromo-deoxy-uridine- riboside ( BUDR), TB có
TK sẽ chết do TK chuyển hoá BUDR gắn vào DNA làm chết TB. Trong khi đó, dòng TB
không có NST 17 (TK
-
) có thể mọc được.
IV. Gen và mã hoá di truyền:
1. Gen:
Mơn Sinh đại cương

23
v Đònh nghóa: Gen là đơn vò chức năng cơ sở của bộ máy di truyền, chiếm một locus
nhất đònh trên NST. -Gen là những đoạn vật chất di truyền mã hoá cho 1 đại phân tử

c) Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể:
Dựa vào phương trình Hacdi- Venbec > đánh giá tần số KH để tính tần số KG trong
quần thể liên quan tớicác bệnh di truyền.
Ngoài ra người ta còn dùng phương pháp sinh hoá, nuôi cấy mô, nhuộm màu NST.
2. Phân tích bộ gen người:
- Xây dựng bản đồ di truyền ở người.
- Phương pháp lai TB soma có thể xác đònh vò trí của 1 gen trên 1 NST nhất đònh .
- Giải trình tự bộ gen người.
+ Sử dụng CNTT trong việc lưu trữ và xử lí dữ liệu về trình tự của các nu, protein cũng
như sự biểu hiện của chúng ở các mô khác nhau.
+ Xây dựng mô hình tương tác giữa các gen, gắn gen vào chuỗi phản ứng sinh hoá.
+ Sử dụng hệ thống mô hình động vật như chuột, ruồi giấm, nấm men….
3. Di truyền y học:
Phân tích NST:
Mơn Sinh đại cương

24
+ Các TB thường được sử dụng để phân tích NST là: bạch cầu, TB cơ nguyên sinh, TB
màng ối…
+ Các TB phải đang ở giai đoạn nguyên phân, được nhuộm màu Giemsa để xác đònh
hình dạng và cấu trúc NST.
+ Tiêu bản được quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang để xác đònh các biến đổi của
NST.
•œ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status