Slide bài giảng phân tích đầu tư chứng khoán chương 3 phân tích lựa chọn trái phiếu - Pdf 95

L/O/G/O
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH
LỰA CHỌN TRÁI PHIẾU
NỘI DUNG CHƯƠNG 3
3.1 Lợi tức và rủi ro trong đầu tư trái phiếu
3.2 Định giá trái phiếu
3.2.1 Định giá trái phiếu thông thường
3.2.2 Định giá trái phiếu không trả lãi định kỳ
3.2.3 Định giá trái phiếu có lãi suất thả nổi
3.2.4 Định giá trái phiếu chuyển đổi
3.2.5 Định giá trái phiếu trong một số trường hợp đặc biệt
3.3 Đo lường lợi suất trái phiếu
3.1 Lợi tức và rủi ro trong đầu tư trái phiếu
3.1.1 Lợi tức trong đầu tư trái phiếu
+ Tiền lãi định kỳ:
C = c% x F (C: Tiền lãi; c% : Lãi suất ghi trên TP; F: Mệnh giá)
+ Chênh lệch giá: Là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán
+ Lãi của lãi: NĐT lĩnh lãi hàng kỳ và tái đầu tư ngay
 Lợi tức trong đầu tư TP = tiền lãi định kỳ + Chênh lệch giá
+ lãi của lãi
Ví dụ: Trái phiếu có mệnh giá là 1 triệu đồng, lãi suất hàng năm
là 9%, hàng năm trái chủ nhận được số tiền là bao nhiêu?
3.1 Lợi tức và rủi ro trong đầu tư trái phiếu

3.1.2 Rủi ro trong đầu tư trái phiếu
a - Rủi ro lãi suất:
+ Tất cả các trái phiếu trừ trái phiếu có lãi suất thả nổi đều phải
chịu rủi ro lãi suất
+Giá của trái phiếu biến động ngược chiều so với sự thay đổi
của lãi suất thị trường
Ví dụ: TPCP có mệnh giá100 triệu với thời hạn 3 năm, lãi suất

được dự báo là 11% . Tính lãi suất thực
3.1 Lợi tức và rủi ro trong đầu tư trái phiếu
e – Rủi ro thanh khoản
-
Thanh khoản là khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản
-
Rủi ro thanh khoản là rủi ro không thể bán trái phiếu ngay lập
tức khi cần thiết
-
Thước đo của RR thanh khoản là khoảng cách giữa giá mua và
giá bán trái phiếu
f – Rủi ro tỷ giá
-
Là rủi ro đồng tiền thanh toán trái phiếu bị giảm giá kết quả là
NĐT nắm giữ trái phiếu này sẽ bị thiệt hại khi chuyển sang đồng
tiền quốc gia mình.
-
Phát sinh trong trường hợp đầu tư vào trái phiếu quốc tế
3.1 Lợi tức và rủi ro trong đầu tư trái phiếu

Ví dụ:
Một NĐT đến từ Mỹ mua trái phiếu chính phủ Việt Nam với nội
dung như sau:
Mệnh giá: 100 triệu đồng
Thời hạn: 5 năm
Ngày phát hành: 02/01/2006
Lãi suất trái phiếu: 8.2%/ năm
Phương thức tính lãi: cuối kỳ
Tỷ giá USD/VND 02/01/06: 14.200/14500
Tỷ giá USD/VND 02/01/11: 20.500/20600


Ví dụ: Công ty thực phẩm N phát hành trái phiếu lãi suất
15%/năm, mệnh giá một triệu đồng, đáo hạn sau 15 năm. Lãi
suất đang lưu hành 10%/năm. Hãy tính hiện giá trái tại thời điểm
theo hai trường hợp
a. Trả lãi định kỳ 1 năm 1 lần
b. Trả lãi định kỳ 6 tháng 1 lần
3.2.2 Định giá trái phiếu không trả lãi định kỳ (zero coupon
bond)

Trái phiếu zero coupon không trả lãi định kỳ cho NĐT mà chỉ trả
mệnh giá ở cuối kỳ đáo hạn

NĐT chỉ nhận được dòng tiền duy nhất là mệnh giá tại thời điểm đáo
hạn

Công thức:

Ví dụ: Một loại trái phiếu có thời hạn đáo hạn là 20 năm, nhưng
không trả lãi định kỳ mà chỉ trả vốn gốc 1.000.000 đ vào cuối năm
thứ 20. Nếu hiện nay lãi suất trên thị trường là 10%, người mua
trái phiếu phải trả bn để mua được trái phiếu này
P =
F
(1+ r )^n
3.2.2 Định giá trái phiếu có lãi suất thả nổi

Trái phiếu có lãi suất thả nổi: Là loại trái phiếu mà lãi suất của
nó được điều chỉnh theo sự thay đổi của lãi suất thị trường.



Dòng tiền nhận từ LIBOR bao gồm cả mệnh giá khi đưa về
thời điểm hiện tại bằng đúng mệnh giá

Dòng tiền nhận được từ phụ trội đưa về thời điểm hiện tại
3.2.3 Định giá trái phiếu có lãi suất thả nổi

Dòng tiền phụ trội đưa về thời điểm hiện tại là

D = 0.5 / (1+ 0.0425)+ 0.5 / (1+ 0.0425)^2+ 0.5 / (1+0.0425)^3+
0.5 / (1+0.0425)^3 = 1.8

Vậy giá phải trả cho trái phiếu có lãi thả nổi là:
P = 100 + 1.8 = 101.8
3.2.4 Định giá trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi: Là loại trái phiếu có thể chuyển đổi
thành cổ phiếu thường của công ty với giá cổ phiếu được ấn
định trước được gọi là giá chuyển đổi

Cách tính giá chuyển đổi và tỷ lệ chuyển đổi

Giá chuyển đổi =

Ví dụ: Một trái phiếu chuyển đổi có mệnh giá là 1 triệu
đồng được quy định đổi thành 40 cổ phiếu thường. Vậy
giá chuyển đổi?
Mệnh giá TP chuyển đổi
Tỷ lệ chuyển đổi
3.2.4 Định giá trái phiếu chuyển đổi


Ví dụ: NĐT A mua trái phiếu chính phủ vào ngày 1/2/2011 với
thời hạn 5 năm, mệnh giá 100 triệu, lãi suất 12%/năm, 6 tháng
trả lãi một lần. Tuy nhiên đến ngày 1/4/2013, NĐT A cần tiền
nên bán trái phiếu chính phủ. Định giá trái phiếu chính phủ trên
tại thời điểm 1/4/2013 và giá thị trường của trái phiếu
3.3 Đo lường lợi suất trái phiếu

Lãi suất trái phiếu theo mệnh giá (Coupon rate)

Lợi suất hiện hành (Current Yield)

Tỷ suất sinh lời đáo hạn (Yield to maturity)

Tỷ suất sinh lời chuộc lại (Yield to call)

Tỷ suất chênh lệch giá (Capital Gain Yield)
3.3 Đo lường lợi suất trái phiếu

Lãi suất trái phiếu theo mệnh giá (Coupon rate)

Là mức lãi suất được ghi trên trái phiếu và được tính bằng tỷ
lệ phần trăm so với mệnh giá của trái phiếu

Mức lãi suất này thường được trả theo định kỳ 1 năm, 6
tháng, 3 tháng
3.3 Đo lường lợi suất trái phiếu

Lãi suất hiện hành


+… +
(1+YTM)^n
+
F
(1+YTM)^n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status