Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
BẢN NHẬN XÉT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN VĂN THIỆN
Sinh viên thực hiện : TRẦN HỮU BÌNH
Lớp : ĐH CNKT CK4 – K3
Cơ quan thực tập : Công ty cổ phần nhôm và cơ khí xây lắp Việt Pháp
Nhận xét của cơ quan thực tập
Hà Nội, ngày…tháng…năm2012
Giám đốc
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
cơ khí xây lắp Việt Pháp.
Trong thời gian thực tập tại đây, được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo
Nguyễn Văn Thiện và các cán bộ công nhân viên trong công ty giúp em có được những
kiến thức thực tế và bổ ích. Trong cuốn báo cáo thực tập này em xin được trình bày
những điều em đã học tập được trong đợt thực tập vừa qua. Mặc dù đã được thầy giáo
cùng cán bộ công nhân viên trong công ty hướng dẫn hết sức nhiệt tình nhưng do thời
gian và khả năng tiếp thu còn hạn chế nên bản báo cáo của em không tránh khỏi những
sai sót. Em rất mong được sự chỉ bảo thêm của thầy cùng những người có chuyên môn
liên quan.
Qua đây em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Nguyễn Văn thiện
đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong đợt thực tập vừa qua và em cũng xin được
chuyển lời cảm ơn tới tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện tốt để
em có thể hoàn thành công việc của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 28 tháng 4 năm 2012
Trần Hữu Bình
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
PHẦN I:
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY
I. Công ty cổ phần nhôm và cơ khí xây lắp Việt Pháp.
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần nhôm và cơ khí xây lăp Việt Pháp là công ty thiết kế và
sản xuất các sản phẩm cơ khí được thành lập tháng 02/2010. Công ty cùng toàn
bộ đội ngũ nhân viên làm việc với phương châm “Sản phẩm hữu ích, hỗ trợ tận
tình. Sản phẩm chỉ có ý nghĩa khi khách hàng coi là hữu ích và sử dụng hiệu quả
Tài chính
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
6
V N PH NGĂ ề
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
2. Sơ đồ công ty:
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
MÁY MÀI PHẲNG
MÁY CHẤN CNC
MÁY HÀN TÍG
MÁY CẮT DÂY CNC
MÁY ĐỘT CNC
MÁY HÀN MIG
MÁY PHAY CNC
MÁY TẠO PHễI
KHUVỰCCẮT
MÁYTIỆN VẠN NĂNG
KHU LẮP RÁP
Phòng nghỉ
Phòng
KỸTHUẬT
phòng
- Đảm bảo an toàn (cho máy và công nhân) trước khi đứng máy.
- Thao tác nhanh, chính xác.
- Tuân thủ nội quy an toàn của từng máy:
+ Đối với máy phay và máy tiện không được đeo găng tay
+ Đối với máy mài : kiểm tra độ đảo của đá và bàn từ trước khi sử
dụng.
+ Với tổ Hàn: phải đeo kính bảo hộ và găng tay chuyên dùng
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
- Gia công, sản xuất phải đảm bảo chất lượng, số lượng của ca và
tiết
kiệm vật liệu.
- Thông báo với người có trách nhiệm khi phát hiện máy móc,
dụng cụ không an toàn
- Hết giờ vệ sinh máy, sắp xếp sản phẩm, dụng cụ đúng nơi quy
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
- Thiết bị phòng cháy.
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
PHẦN II:
TÌM HIỂU TÍNH NĂNG GIA CÔNG CỦA MỘT SỐ MÁY ĐIỂN
HÌNH TRONG CÔNG TY
1. Máy tiện vạn năng – SANGYO:
- Công dụng:
+Gia công các chi tiết hình trụ, bề mặt côn, mặt định hình,mặt phẳng, các
loại ren( hệ: met, moduyn, anh), gia công lỗ.
+ trọng lượng máy: 1.5 ton
+ Tốc độ trục chính: 75- 4000 rpm
2. Máy phayCNC – MORI SEKI:
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
- Công dụng:
+ có thể trang bị máy với nhiều loại của hệ thống CNC ( tùy thuộc người
sử dụng).
+ là 1 cụng cụ hiệu quả để gia công khuôn mẫu với các bề mặt 3D phức
tạp.
+ Độ chính xác lặp lại là 0.01, điều khiển 3 trục x, y, z hiệu quả và có
thể phay theo chiều thẳng đứng, tiện, doa theo các mặt tọa độ: XY,
XZ, YZ.
- Đồ gá: + thông thường dùng ETO
+ Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm mà chế tạo đồ gá khác
nhau.
- Thông số kỹ thuật:
+ hệ điều khiển: Fanuc 18M
+ Số lượng trục: 3pcs
+ Kích thước bàn gá: 1000x 500 mm
+ Hành trình X: 850 mm
+ Hành trình Y: 450 mm
+ Hành trình Z: 450 mm
+ Số dao dự trữ lớn nhất: 30 pcs
+ loại đầu dao: BT40
+ Cơ cấu thay dao tự động: có
+ Động cơ trục chính( AC/ DC): AC
+ Cụng suất động cơ trục chính: 3.7 kW
+ Có chức năng thay bàn: có
+ Khả năng cắt côn tối đa: ±3º/±30º-100
+ Độ chớnh xác khi gia công : <0.015 mm
+ Dung dịch tưới nguội: Saponification / Liquid
+ Đường kính dây cắt : f0.15ữ0.2 mm
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
+ Độ bóng bề mặt : ≤ 2.5àm
+ trọng lượng máy : 3 tân
5. Máy chấn – AMADA:
- Công dụng:
+ Gia công tấm trong các ngành công nghiệp : đóng tàu, chế tạo máy
- Thông số kỹ thuật:
+ Chiều dài chấn: 4100 mm
+ Hành trình chấn: 215 mm
+ hệ điều khiển: NC
+ Vật liệu: thép
+ Công suất động cơ trục chính: 15 kW
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
+ trọng lượng máy: 10 tấn
+ Kích thước DxRxC: 4.4x 1.8x 2.6 m
+ Dạng cữ chặn: NC
+ Số piston – xilanh: 2 pcs
+ Lực chấn: 160 tấn
+ Mở hầu: 305 mm
6. Máy đột CNC – AMADA:
Công dụng:
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
- Công dụng:
+ chuyên dùng để vát mép, cắt góc các vật liệu có độ dầy
mm3≤
- Thông số kỹ thuật:
+ Chiều dày cắt ( max) : 3.2 mm
+ Hệ điều khiển : mechatronic
+ Kích thước DxRxC: 1.2x 1.0x 1.2 m
+ Công suất động cơ trục chính: 2.2 kW
+ Trọng lượng máy : 1 tấn
8. Máy hàn - CO2:
- Cụng dụng: + Được sử dụng rộng rãi trong các ngành: chế tạo cơ khí, công
trình cơ khí, công nhệ đóng tàu, sản xuất hàng dân dụng.
- Ưu điểm: + Mồi lửa dễ dàng, mối hàn mịn – đẹp
+ Hiệu suất làm việc cao, tiết kiệm thời gian lao động, chức
năng bảo vệ quá tải, quá nhiệt.
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Thiện
- Thông số kỹ thuật:
+ Điện vụ (V): 3 pha – 380
+ tần số (Hz): 50
+ Công suất (kVA): 19
+ Điện thế ra không tải (V): 18 – 60
+ Cường độ ra (A): 60 – 350
+ Chu kỳ công tác (%): 60
+ Trọng lượng (kg): 180
+ Đường kính dây hàn (mm): 0.8 – 1.2
9. Và 1 số máy phụ dùng phục vụ trong sản xuất:
+ Máy mài 2 đá
+ máy cắt cầm tay
•Tính thể tích chi tiết: V =0,1132dm
3
(theo phần mềm SolidWords).
•Tỷ trọng riêng của gang là: γ
=
7,22 kg/dm
3
.
•Trọng lượng của chi tiết là:
Q = γ.V = 0,1132 x 7,22.10 = 0,82 (kg).
4.1.2. Dạng phôi
Trong gia công cơ khí các dạng phôi thường dùng là: phôi thanh,
phơi đúc, phơi rèn tự do, phơi dập.
Xác định loại và phương pháp chế tạo phôi phải nhằm mục đích bảo
đảm hiệu quả kinh tế - kỹ thuật chung của quy trình chế tạo chi tiết, đồng
thời tổng phí tổn chế tạo chi tiết kể từ công đoạn chế tạo phôi cho tới công
đoạn gia công chi tiết phải thấp nhất.
Khi xác định loại phôi và phương pháp chế tạo phôi cho chi tiết ta
cần phải quan tâm đến đặc điểm về kết cấu, yêu cầu chịu tải khi làm việc
của chi tiết (hình dạng, kích thước, vật liệu, chức năng, điều kiện làm
việc, …) v sản lượng hàng năm của chi tiết.
Điều kiện sản xuất thực tế xét về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất
(khả năng về trang thiết bị, trình độ kỹ thuật chế tạo phôi, …)
Mặc khác khi xác định phương án tạo phôi cho chi tiết ta cần quan
tâm đến đặc tính của các loại phôi và lượng dư gia công ứng với từng
loại phôi. Sau đây là một vài nét về đặc tính quan trọng của các loại phôi
thường được sử dụng:
SVTH: Trần Hữu Bình Lớp: ĐH CNKT CK4-K3