Tài liệu Lý thuyết và bài tập môn Kiểm toán nghiệp vụ - Pdf 95

Câu hỏi lý thuyết:
Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tài chính trong mối
quan hệ với nghiệp vụ tài chính?
Trả lời
Nghiệp vụ tài chính hay hiệu năng, hiệu quả quản lý là một lĩnh vực có phạm vi rất rộng, trong
đó kiểm toán tài chính và kiểm toán nghiệp vụ là những nhân tố quan trọng để đánh giá tính hiệu quả,
hiệu năng của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán.
Kiểm toán tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính của các
đơn vị do kiểm toán viên có trình độ, nghiệp vụ tương xứng thực hiện dựa theo hệ thống pháp lý đang
có hiệu lực.
Kiểm toán nghiệp vụ cũng là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về các nghiệp vụ cụ thể
trong các bộ phận để từ đó hướng tới đánh giá tính hiệu quả và hiệu năng.
Kiểm toán tài chính và kiểm toán nghiệp vụ đều là các hình thức kiểm toán được phân loại theo
đối tượng kiểm toán cụ thể nên giữa hai hình thức kiểm toán này có những điểm chung và điểm khác
biệt.
* Giống nhau:
- Về chức năng: Cả 2 hình thức kiểm toán này đều có chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến.
Chức năng xác minh nhằm khẳng định tính trung thực của các tài liệu, thông tin thu thập
được và tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay tạo lập các bảng khai tài chính.
Biểu hiện của chức năng xác minh là báo cáo kiểm toán.
Chức năng bày tỏ ý kiến được thể hiện thông qua các phán quyết và những sự tự vấn
đối với các doanh nghiệp. Biểu hiện của chức năng này là thư quản lý.
- Về đối tượng kiểm toán: cả kiểm toán tài chính và kiểm toán nghiệp vụ đều có chung đối
tượng kiểm toán là thực trạng hoạt động tài chính cũng như hiệu quả, hiệu năng của các
nghiệp vụ cụ thể.
- Về phương pháp kiểm toán: cả 2 hình thức kiểm toán này đều sử dụng 2 phương pháp kiểm
toán đó là kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ.
Kiểm toán chứng từ bao gồm: kiểm kê, điều tra và trắc nghiệm
- Về chủ thể kiểm toán: đều là kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước và kiểm toán nội bộ
với đội ngũ kiểm toán viên có trình độ chuyên môn và tư cách đạo đức phù hợp.
* Khác nhau:

Doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có bảng khai
cần xác minh, cá nhân có tài
khoản.
Bộ phận hoặc loại hoạt động trong khách
thể kiểm toán.
Trình tự chung trong quan
hệ với kế toán
Ngược với trình tự kế toán,
kiểm toán từ các bảng khai
trước tiên, sau đó mới kiểm
tra đến các chứng từ và
nghiệp vụ cụ thể.
Theo trình tự kế toán. Bắt đầu các chứng
từ, nghiệp vụ cụ thể rồi sau đó mới đến
các báo cáo.
Trình tự theo các bước cơ
bản
Gắn với kiểm soát nội bộ và
tính tổng quát, tình thời
điểm của bảng khai tài
chính
Tuỳ theo đối tượng kiểm toán cụ thể: tài
sản, nghiệp vụ, hiệu quả của hoạt động.
Câu 2: Nêu định nghĩa Kiểm toán nghiệp vụ và các đặc trưng của KTNV?
Trả lời
1. Kiểm toán nghiệp vụ: là xác minh và bày tỏ ý kiến về các nghịêp vụ cụ thể trong các bộ phận hoạt
động của doanh nghiệp nhằm đánh giá tính hiệu quả và hiệu năng.
2. Đặc trưng của kiểm toán nghiệp vụ:
a. Đối tượng kiểm toán: các nghiệp vụ cụ thể (nghiệp vụ tài chính và nghiệp vụ phi tài chính)

* Rà soát số liệu trên Nhật ký của kiểm toán viên:
a. Trong các lệnh chi số 165 ngày 03/06, số 175 ngày 12/6, số 188 ngày 15/6 đã ghi số tiền
chi 6.200.000 VND. Kèm theo các lệnh chi có 6 hoá đơn trong đó có 3 hoá đơn có số tiền
1.000.000 VND trên mỗi hoá đơn và 3 hoá đơn còn lại có tổng số tiền 2.000.000  Cố tình
ghi tăng chi 1.200.000 VND, phải đưa vào Bảng kê chênh lệch.
b. Trong các Phiếu chi số 161 ngày 2/6, số 176 ngày 12/6, số 180 ngày 14/6 với tổng số tiền
15.000.000 VND về khoản tạm ứng cho nhân viên thu mua vật liệu không kèm theo giấy
xin tạm ứng  Thiếu chứng từ gốc là giấy đề nghị tạm ứng, phải đưa vào Bảng kê xác
minh.
c. Lệnh chi số 178 ngày 13/6 chi cho Hợp đồng kinh tế cho công ty X không có bản hợp đồng
kèm theo  Không có hợp đồng kèm theo, phải đưa vào bảng kê xác minh.
* Rà soát các nghiệp vụ trong NKCT số 1:
- Đối chiếu giữa dòng Cộng với dòng Đối chiếu.
TK Dòng “Cộng” Dòng “Đối
chiếu”
Chênh lệch Ghi chú
151 8.000 4.000 -4.000 Bảng kê xác minh
152 20.000 16.000 -4.000 Bảng kê xác minh
153 6.000 6.000 0
154 5.000 +5.000 Không có số liệu đối chiếu BKXM
155 28.000 28.000 0
157 25.000 25.000 0
213 18.000 18.000 0
315 60.000 60.000 0
- Tính tổng số phát sinh từng ngày và đối chiếu với cột Cộng ta thấy khớp với Có tài khoản
111 Khớp số
Ngày
tháng
Phản ánh trên SS Nội dung nghiệp vụ
kinh tế phát sinh

Xra sai phạm vì theo CĐ kế
toán thành phẩm không thể
mua ngoài
BKXM
23/6
Nợ TK151:3.000
Có TK111:3.000
Chi tiền tạm ứng
(Hạch toán trước)
Xra sai phạm vì theo CĐ kế
toán thời điểm ghi nhận hàng
mua đang đi đường là cuối
tháng.
BKXM
Nợ TK153:5.000
Có TK111:5.000
Chi tiền mặt mua công
cụ dụng cụ
Không xra sai phạm
Nợ TK157:3.000
Có TK111:3.000
Chi tiền mặt gửi đi bán
trực tiếp không qua kho
Ít xra sai phạm (Xra với các
doanh nghiệp thương mại)
BKXM
24/6
Nợ TK152:1.000
Có TK111:1.000
Chi tiền mặt mua NVL

Diễn giải Số tiền
Đối tượng xác minh Ghi chú mức độ sai phạm
SH NT Trực tiếp Gián tiếp
PC161
PC176
PC180
02/6 Chi tạm ứng
cho nhân
viên thu
mua vật liệu
15.000.000 Người xin tạm
ứng, kế toán
tiền mặt
Thủ quỹ, thủ
trưởng đơn vị
Thiếu chứng từ gốc: Giấy
đề nghị tạm ứng.
12/6
14/6
LC178 13/6 Chi cho hợp
đồng kinh tế
cho công ty
X
Công ty X, kế
toán tiền mặt
Thủ quỹ, thủ
trưởng đơn vị
Thiếu thủ tục: Hợp đồng
kinh tế kèm theo
NKCT1 Đối chiếu

mặt, đơn vị
nhận gia công
chế biến
Thủ quỹ, thủ
trưởng đơn vị
Không có số liệu đối
chiểu.
- Rà soát các nghiệp vụ:
Chứng từ
Diễn giải Số tiền
Đối tượng xác minh Khả năng xảy ra sai
phạm
SH NT Trực tiếp Gián tiếp
NKCT1 21/6 Chi tiền mặt
thuê ngoài
gia công chế
biến
5.000.000 Đơn vị nhận
gia công, kế
toán tiền mặt
Thủ quỹ, thủ
trưởng đơn vị
Ít xảy ra sai phạm
NKCT2 21/6 Chi tiền mặt
mua TSCĐ
vô hình
3.000.000 Kế toán tài
sản cố định,
kế toán tiền
mặt

NKCT5 23/6 Chi tiền mặt
mua hàng
hoá xuất
bán trực tiếp
3.000.000 Kế toán tiền
mặt, đại lý ký
gửi
Thủ quỹ, thủ
trưởng đơn vị
Ít xảy ra
NKCT6 24/6 Chi tiền
thanh toán
tiền vay dài
hạn đến hạn
trả
15.000.000 Bên cho vay,
kế toán tiền
mặt
Thủ quỹ, thủ
trưởng đơn vị
Ít xảy ra
Kiến nghị:
* Nhận xét : từ ngày 21 đến ngày 24/6 trên NKCT1 xảy ra 6 sai phạm chứng tỏ mật độ sai phạm
lớn.
- Mức độ sai phạm được coi là trọng yếu vì: cố tình ghi tăng chi (theo NK chứng từ của Kiểm toán
viên nghiệp vụ a) đã khai khống số tiền chi trên các lệnh chi so với hoá đơn thực tế phát sinh; Thiếu
thủ tục (thiếu chứng từ gốc); Theo nguyên tắc cho vay tiền tạm ứng: nhận tạm ứng phải viết Giấy đề
nghị tạm ứng gửi cho thủ trưởng kí duyệt sau đó kế toán tiền mặt lập phiếu chi, thủ trưởng ký duyệt
chi, thủ quỹ chi tiền; Chi tiền cho Hợp đồng kinh tế nhưng không có chứng từ gốc kèm theo
- Nguyên tắc và chế độ kế toán bị vi phạm: ghi nhận sai (Giá trị TSCĐ vô hình, ghi nhận sai thời

tháng
Phản ánh trên SS Nội dung nghiệp vụ
kinh tế phát sinh
Khả năng sai phạm Ghi chú
21/9 Nợ TK111:6.000
Có TK113:6.000
Tăng tiền mặt, giảm
tiền đang chuyển
Vi phạm CĐ kế toán BKXM
22/9
Nợ TK111:6.000
Có TK112:6.000
Rút tiền gửi ngân hàng
về nhập quỹ
Không xra sai phạm
23/9
Nợ TK111:4.000
Có TK511:4.000
Tăng doanh thu Không xra sai phạm
Nợ TK111:2.000
Có TK334:2.000
Trả lương thừa cho
công nhân
Ít xra sai phạm BKXM
24/9
Nợ TK111:1.000
Có TK511:1.000
Tăng doanh thu Không xra sai phạm
Nợ TK111:4.000
Có TK131:4.000

* Bảng kê chênh lệch:
Chứng từ
Diễn giải
Số tiền sổ
sách
Số tiền
thực tế
Chênh lệch Ghi chú mức độ sai phạm
SH NT
8/9 Nhận thanh
toán bằng séc
3.600.000 5.700.000 -2.100.000 Cố tình ghi giảm thu
* Bảng kê xác minh:
- Rà soát số liệu:
Chứng từ
Diễn giải Số tiền
Đối tượng xác minh Ghi chú mức độ sai phạm
SH NT Trực tiếp Gián tiếp
PT315 Nhận tiền
uỷ thác xuất
nhập khẩu
Kế toán tiền
mặt, thủ quỹ,
kế toán trưởng
Thủ trưởng
đơn vị, bên
giao uỷ thác
Thiếu chứng từ gốc: Giấy
biên nhận tiền
PT316

Số dư không khớp với số
dư cuối kỳ trong Bảng kê
- Rà soát các nghiệp vụ:
Chứng từ
Diễn giải Số tiền
Đối tượng xác minh Khả năng xảy ra sai
phạm
SH NT Trực tiếp Gián tiếp
NKCT1 21/9 Tăng tiền
mặt, giảm
tiền đang
chuyển
6.000 Kế toán tiền
mặt, kế toán
trưởng, thủ
quỹ
Thủ quỹ, thủ
trưởng đơn vị
Vi phạm chế độ kế toán
NKCT2 23/9 Trả lương
thừa cho
công nhân
2.000 Kế toán tiền
mặt, kế toán
trưởng, thủ
quỹ
Thủ quỹ, thủ
trưởng đơn vị
Ít xảy ra
NKCT3 25/9 Tăng tiền

Bài 3: Kiểm toán nghiệp vụ thu chi quỹ
Rà soát số liệu và nghiệp vụ:
* Rà soát số liệu trên Nhật ký của kiểm toán viên
1. Thủ quỹ đã nhận bằng sec số 782053 từ tài khoản TGNH ngày 26/8/200N 4.000.000VND,
nhưng theo phiếu thu số 194 ngày 26/8/200N đã ghi theo sổ quỹ 1.000.000VND  Xảy ra chênh
lệch giữa giá trị ghi sổ trên sổ quỹ với sec từ tiền gửi ngân hàng là 3.000.000  Cố tình ghi giảm
thu, phải đưa vào BKCLf
2. Thủ quỹ nộp vào tài khoản tiền gửi ngân hàng số tiền lương chưa thanh toán theo thông báo số
443 ngày 18/7/200N với số tiền 1.000.000VND, nhưng theo lệnh về quỹ số 219 ngày 18/7/200N
đã ghi vào sổ quỹ 1.900.000VND  Cố tình ghi tăng chi tiền lương phải trả cho CNV:
900.000VND, phải đưa vào BKCL
3.Kiểm tra chứng từ:
a. Trong phiếu thu số 193 ngày 17/3/200N số tiền 470.000VND đã chữa thành 170.000VND -
Tiền thu về tiêu thụ sản phẩm  cố tình ghi giảm thu 300.000, đưa vào BKCL
b. Trong phiếu chi số 26 ngày 21/1/200N số tiền 4.000.000VND đã được chữa thành
4.600.00VND - Tiền tạm ứng cho nhân viên thu mua  Cố tình ghi tăng chi 600.000VND,
đưa vào BKCL
c. Trong phiếu chi số 59 ngày 26/1/200N số tiền 4.100.000VND đã sửa thành 4.700.000VND -
Tiền thanh toán về Hợp đồng lao động  cố tình ghi tăng chi 600.000VND, đưa vào BKCl.
4. Các lệnh chi từ số 118 đến số 140 trong tháng 2/200N và bảng kê thanh toán từ số 36 đến 42
trong tháng 2/200N không có chữ ký của giám đốc  BKXM
5. Trong phiếu chi số 704 ngày 12/10/200N không có giấy biên nhận số tiền 500.000VND đã chi
tạm ứng đi công tác  tạm ứng không có giấy biên nhận, đưa vào BKXM
6. Trong các phiếu chi số 24 ngày 15/01/200N, số 95 ngày 12/02/200N, số 191 ngày 15/03/200N
đã ghi số tiền mua sắm dụng cụ ở công ty X kèm theo lệnh chi có 6 sec hàng hoá của công ty trị
giá từ 300.000VND đến 1.000.000VND với tổng số 7.800.000VND  là nghiệp vụ phát sinh
không xảy ra sai phạm nhưng kiểm toán không có căn cứ để đối chiếu, đưa vào BKXM
7. Dùng tiền mặt thanh toán phiếu chi số 801 ngày 26/10/200N chi cho việc mua sắm của người
không quen biểt số phụ tùng sửa chữa cho xe con là 1.000.000VND phụ tùng nhập kho và cũng
ngày này ghi vào chi phí sửa chữa xe con  Sai CĐ kế toán, đưa vào BKXM

thanh toán về
HĐ lao động
4.700.000 4.100.000 -600.000 Cố tình ghi tăng chi
- Bảng kê xác minh:
Chứng từ
Diễn giải Số tiền
Đối tượng xác minh Khả năng xảy ra sai
phạm
SH NT Trực tiếp Gián tiếp
LC118-140 2/0N Chi tiền mặt
thanh toán
Kế toán tiền
mặt, kế toán
trưởng, thủ
quỹ
Thủ quỹ, thủ
trưởng đơn vị
Vi phạm chế độ kế
toán
PC704 12/10 Chi tiền tạm
ứng đi công
tác
Kế toán tiền
mặt, kế toán
trưởng, thủ
quỹ
Thủ quỹ, thủ
trưởng đơn vị
Ít xảy ra
PC24 15/1 Chi tiền mua

- Mật độ sai phạm lớn: 7 sai phạm
- Mức độ sai phạm được coi là trọng yếu vì: cố tình ghi giảm thu, tăng chi (đã khai giảm số tiền thu
trên các phiếu thu so với hoá đơn thực tế phát sinh và ghi tăng chi các khoản so với chứng từ); Thiếu
thủ tục (thiếu chứng từ gốc); Theo nguyên tắc chi tiền tạm ứng đi công tác thiếu giấy biên nhận số
tiền đã chi tạm ứng cho đi công tác.
- Nguyên tắc và chế độ kế toán bị vi phạm: Các lệnh chi không có chữ ký của giám đốc, hạch toán
sai: chi tiền mặt thanh toán cho việc mua sắm của người không quen biết số phụ tùng sửa chữa xe
con là 1.000.000VND phụ tùng nhập kho và cũng ngày này ghi vào chi phí sửa chữa xe con. Chứng
tỏ việc quản lý quỹ tiền mặt lỏng lẻo, không chặt chẽ, cần có các chính sách quản lý hợp lý.
 Với những vấn đề sai phạm do kiểm toán viên xác định ở trên, DN cần phải có những biện pháp
trong việc quản lý các nghiệp vụ về quỹ (quản lý các nghiệp vụ thu và chi tiền chặt chẽ nhằm giảm
thiểu gian lận)
* Kiến nghị:
- Phải có sự phân chia trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt
- Hàng thàng hoặc cuối kỳ, kế toán tiền mặt và thủ quỹ phải thường xuyên đối chiếu với nhau
để tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch.
- Tất cả các nghiệp vụ phát sinh phải có chứng từ gốc kèm theo, DN cần phải xây dựng qui
trình luân chuyển chứng từ phù hợp với từng nghiệp vụ để từ đó có thể kiểm soát nội bộ với
các nghiệp vụ thu và chi tìên hợp lý.
- Thường xuyên đào tạo chuyên môn và nghiệp vụ cho kế toán.
- Đối với nghiệp vụ thu, chi tiền phải có sự quản lý chặt chẽ hơn nữa.
Bài 4: Kiểm toán các nghiệp vụ về vật tư
Lập bảng kê so sánh về kết quả kiểm kê
• Tính hao hụt cho phép:
- Kho số 1:
Hao hụt cho phép của VLA= Tồn đầu kỳ + Tồn cuối kỳ x Tỉ lệ hao hụt cho phép
2
= 20 + (20 + 40 -30) x (-0,2%) = -0,5 tấn
2
Hao hụt cho phép của VLB= Tồn đầu kỳ + Tồn cuối kỳ x Tỉ lệ hao hụt cho phép

tế
Ngoài
định
mức
Thực
tế
Ngoài
định
mức
Vật tư A Tấn 3.000 30 29,5 -0,5 0 20 18,5 -1,5 -1,1
Vật tư B Tấn 6.000 20 20,5 0,5 0 15 15 0 0
Những chứng từ đính kèm theo Biên bản kiểm kê:
- Phiếu nhập vật liệu
- Phiếu xuất vật liệu
- Biên bản đánh giá vật liệu.
Nhận xét và kiến nghị:
• Nhận xét đánh giá:
- Đánh giá về việc bảo quản trị học các loại vật tư tại các kho:
+ Vật liệu B được bảo quản tốt hơn, không thừa không thiếu vật liệu
+ Kho số 1 có hao hụt nhưng hao hụt trong cho phép, kho số 2 có hao hụt ngoài định mức lớn,
có nghĩa kho số 1 bảo quản vật tư tốt hơn.
- Đánh giá việc dự trữ các loại vật tư


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status