Tài liệu Lý thuyết và bài tập ôn thi CĐ ĐH môn Hóa - Chương 2 - Pdf 97

CHƯƠNG II.
LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Liên kết ion.

Liên kết ion được hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau nhiều
(∆χ ≥ 1,7). Khi đó nguyên tố có độ âm điện lớn (các phi kim điển hình) thu e của
nguyên tử có độ âm điện nhỏ (các kim loại điển hình) tạo thành các ion ngược dấu.
Các ion này hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử.

Ví dụ :

Liên kết ion có đặc điểm: Không bão hoà, không định hướng, do đó hợp chất ion
tạo thành những mạng lưới ion.
Liên kết ion còn tạo thành trong phản ứng trao đổi ion. Ví dụ, khi trộn dd CaCl2 với
dd Na2CO3 tạo ra kết tủa CaCO3:

3. Liên kết cộng hoá trị:

3. 1. Đặc điểm.

Liên kết cộng hoá trị được tạo thành do các nguyên tử có độ âm điện bằng nhau
hoặc khác nhau không nhiều góp chung với nhau các e hoá trị tạo thành các cặp e liên
kết chuyển động trong cùng 1 obitan (xung quanh cả 2 hạt nhân) gọi là obitan phân tử.
Dựa vào vị trí của các cặp e liên kết trong phân tử, người ta chia thành :

3.2. Liên kết cộng hoá trị không cực.

− Tạo thành từ 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố. Ví dụ : H : H, Cl : Cl.

3
và H
+
) có bản chất liên kết cho - nhận.
Sau khi liên kết cho - nhận hình thành thì 4 liên kết N - H hoàn toàn như nhau. Do
đó, ta có thể viết CTCT và CTE của NH
+
4
như sau:
CTCT và CTE của HNO
3
:
Điều kiện để tạo thành liên kết cho - nhận giữa 2 nguyên tố A → B là: nguyên tố A
có đủ 8e lớp ngoài, trong đó có cặp e tự do(chưa tham gia liên kết) và nguyên tố B
phải có obitan trống.

3.5. Liên kết δ và liên kết π.

Về bản chất chúng là những liên kết cộng hoá trị.

a) Liên kết
Nếu dựa vào số e độc thân: C có hoá trị II.

Trong thực tế, C có hoá trị IV trong các hợp chất hữu cơ. Điều này được giải thích
là do sự "lai hoá" obitan 2s với 3 obitan 2p tạo thành 4 obitan q mới (obitan lai hoá) có
năng lượng đồng nhất. Khi đó 4e (2e của obitan 2s và 2e của obitan 2p)chuyển động
trên 4 obitan lai hoá q và tham gia liên kết làm cho cacbon có hoá trị IV. Sau khi lai
hoá, cấu hình e của C có dạng:
− Các kiểu lai hoá thường gặp.

a) Lai hoá sp
3
. Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s với 3 obitan p tạo thành 4 obitan
lai hoá q định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều, các trục đối xứng của chúng
tạo với nhau những góc bằng 109
o
28'. Kiểu lai hoá sp
3
được gặp trong các nguyên tử
O, N, C nằm trong phân tử H
2
O, NH
3
, NH
+
4

bởi cặp e chưa liên kết của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

Liên kết hiđro được ký hiệu bằng 3 dấu chấm ( … ) và không tính hoá trị cũng như
số oxi hoá.

Liên kết hiđro được hình thành giữa các phân tử cùng loại. Ví dụ: Giữa các phân tử
H
2
O, HF, rượu, axit…
hoặc giữa các phân tử khác loại. Ví dụ: Giữa các phân tử rượu hay axit với H
2
O:
hoặc trong một phân tử (liên kết hiđro nội phân tử). Ví dụ :
Do có liên kết hiđro toạ thành trong dd nên:

+ Tính axit của HF giảm đi nhiều (so với HBr, HCl).

+ Nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của rượu và axit hữu cơ tăng lên râ rệt so với
các hợp chất có KLPT tương đương.

BÀI TẬP

.
C. N
2
, Cl
2
, CO
2
, H
2
, F
2
.D. N
2
, Cl
2
, HI, H
2
, F
2
.
Các ion Na
+
, Mg
2+
, F
-
có điểm chung là :
A. Có cùng số proton. B. Có cùng số
electron.
C. Có cùng số nơtron.

electron của ion Ca
2+
là:
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
C. 1s
2
2s
2
2p
có có dạng đường thẳng. Đ - S
d. Phân tử nước có liên kết cộng hoá trị phân cực Đ - S
e. Dung môi không cực hoà tan phần lớn các
chất không cực

Đ - S
9. Nguyên tố natri và nguyên tố clo đều độc
hại, nguy hiểm cho sự sống. Tuy nhiên, hợp
chất tạo nên từ hai nguyên tố này là muối ăn
(NaCl) lại là thức ăn không thể thiếu trong
cuộc sống. Điều giải thích nào sau đây là
đúng?
A. Cấu hình electron của nguyên tử khác cấu
hình electron của ion.
B. Tính chất của đơn chất khác với hợp chất.
C. Hợp chất bền hơn so với đơn chất.
D. A, B đúng.
10. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu phát biểu
đúng, chữ S nếu phát biểu sai trong những câu
dưới đây:
a. Liên kết đơn bền hơn liên kết đôi Đ - S
b. Liên kết đôi bền hơn liên kết ba Đ - S

12. Khi cặp electron chung được phân bố một
cách đối xứng giữa hai nguyên tử liên kết,
người ta gọi liên kết trong các phân tử trên là:
A. Liên kết cộng hoá trị phân cực.
B. Liên kết cộng hoá trị không phân cực.
C. Liên kết cộng hoá trị.
D. Liên kết phối trí
1 Điền các từ hay cụm từ cho sẵn, sao cho
đoạn văn sau có nghĩa:
Độ âm điện là ……(1)…… đặc trưng
cho khả năng của nguyên tử trong phân tử hút
electron về phía mình. Liên kết cộng hoá trị
giữa hai nguyên tử giống nhau đều là liên kết
……(2)…………., hiệu độ âm điện càng lớn,
phân tử càng………(3)…… Người ta quy ước
nếu hiệu số độ âm điện nhỏ hơn 0,4 và lớn hơn
hay bằng 0 thì phân tử có kiểu liên kết cộng
hoá trị……(4) Nếu hiệu số độ âm điện lớn
hơn 0,4 nhưng nhỏ hơn 1,7 thì phân tử có kiểu
liên kết cộng hoá trị……(5)… Nếu hiệu số độ
âm điện lớn hơn 1,7 thì phân tử có kiểu liên
kết ……(6)…
a. có cực b. không cực c. ion
d. đại lượng e. phân cực
Thứ tự điền từ:
1………; 2………;3………;
4………; 5………; 6………
14. Cho các chất NaCl, HBr, MgCl
2
, Br

2
D. BeH
2
và C
2
H
2

16. Trong phân tử clo, xác suất tìm thấy
electron dùng chung tập trung lớn nhất ở:
A. khu vực cách đều hai hạt nhân nguyên tử clo.
B. lệch về phía một trong hai nguyên tử clo.
C. khu vực nằm về hai phía trên đường nối hai
hạt nhân nguyên tử clo.
D. toàn bộ không gian của phân tử clo
17. Cho các chất HCl, C
2
H
4
, Cl
2
, C
2
H
2
, C
2
H
6
,

3
, SO
3
, Na
2
SO
3
, KHSO
B. H
2
SO
4
, SO
3
, Na
2
SO
4
, KHSO
C. H
2
SO
3
, SO
2
, Na
2
SO
3
, KHSO

A. Lai hóa đường thẳng.
B. Lai hóa tam giác.
C. Lai hóa tứ diện.
D. Lai hóa bát diện.
22. Liên kết xich ma (σ) là liên kết hóa học,
trong đó xác suất tìm thấy electron dùng chung
tập trung ở:
A. khu vực cách đều hai hạt nhân nguyên tử.
B. lệch về phía một trong hai nguyên tử.
C. khu vực nằm về hai phía trên đường nối hai
hạt nhân nguyên tử.
D. trên đoạn thẳng nối hai hạt nhân nguyên tư.
2 Liên kết pi (π) là liên kết hóa học, trong đó
xác suất tìm thấy electron dùng chung tập
trung ở:
A. khu vực cách đều hai hạt nhân nguyên tử.
B. lệch về phía một trong hai nguyên tử.
C. khu vực nằm về hai phía trên đường nối hai
hạt nhân nguyên tử.
D. trên đoạn thẳng nối hai hạt nhân nguyên tư.
24. Liên kết pi (π) là liên kết hóa học, trong đó
các obitan xen phủ theo kiểu nào sau đây?
A. Xen phủ trục. B. Xen phủ bên.
C. Xen phủ bên p - p. D. Xen phủ trục s - p.
25. Liên kết đơn giữa hai nguyên tử là loại liên
kết nào sau đây?
A. Liên kết xich ma (σ). B. Liên kết pi (π).
C. Liên kết ion. D.Liên kết cho, nhận.
26. Liên kết đôi là liên kết hóa học gồm:
A. Hai liên kết pi (π).

A. Số electron hóa trị của nguyên tử.
B. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
C. Số liên kết hóa học của nguyên tử trong
phân tử.
D. Số obitan nguyên tử tham gia lai hóa.
31. Điện hóa trị của một nguyên tố trong các
hợp chất ion được tính bằng:
A. Điện tích của ion trong hợp chất.
B. Số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó
nhường đi.
C. Số electron mà nguyên tử nguyên tố đó
nhận thêm.
D. Số cặp electron dùng chung của nguyên tử
nguyên tố đó với các nguyên tử của nguyên tố
khác.
32. Số oxi hóa của nitơ trong NH
4
+
, HNO
3
,
NO
2
, N
2
O lần lượt là:
A. +5, +4, +1, -3 B. +4, +1, -3, +5.
C. -3, +5, +4, +1. D. +4, +5, +1, -
3 Một nguyên tử có tổng số electron thuộc các
phân lớp d là 7. Công thức phân tử của hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status