1
Kh
Kh
á
á
i
i
ni
ni
ệ
ệ
m
m
v
v
à
à
ứ
ứ
ng
ng
d
d
ụ
ụ
ng
ng
c
c
ủ
ủ
ụ
ụ
c
c
Hộithảo Xây dựng Năng lựcThống kê
Sử dụng số liệuthống kê giáo dụcvàcácchỉ tiêu phụcvụ lậpkế hoạch
27- 30 Tháng 6 2006
Huế, VIETNAM
2
Chi phí và chi tiêu cho giáo dụclàgì?
z Chi phí Giáo dục bao gồm:
Î Chi tiêu công (chính phủ) cho đầuvàonhânlựcvàvật
chấtcầnthiếtchocungcấpcácdịch vụ giáo dục
Î Các chi phí cơ hộicủa đấtnước
Î Các chi phí tư nhân từ học sinh và gia đình và
Î Chi phí xã hộitừ phía cả cộng đồng
z Tổng Chi tiêu Giáo dục bao trùm toàn bộ các nguồnlực
tài chính sử dụng để huy động nguồnlựccon ngườivàvật
chấtcầnthiếtchosự vậnhànhcủahệ thống giáo dục
(KHÔNG BAO GỒM: chi phí cơ hội, chi phí tư nhân và chi phí
xã hội)
2
3
Các yếutố nào quyết định chi tiêu giáo dục?
z Chi tiêu giáo dụcphụ thuộcvàosố lượng và giá cả củacác
hàng hoá và dịch vụ khác nhau sử dụng cho việccungcấp
giáo dục
z Nó bịảnh hưởng bởisố lượng họcsinhvàcơ chế tổ chứcvà
vậnhànhcủacáccơ quan giáo dục
z Có ba yếutố chính ảnh hưởng lớn đếnsố lượng tiềnsử
6
Chi tiêu
thường xuyên
Chi đầutư
Lương và các khoảnphảitrả cho nhân sự
Các khoản chi thường xuyên khác
• Giáo viên
• Nhân viên hành chính
• Nhân viên phụcvụ
• Chi phí thuê (ví dụ: thuê nhà)
• Điện/nước, điệnthoại, …
• Sửachữanhỏ,
• Sách giáo khoa và đồ dùng giảng dạy
• Đất đai, cơ sở vậtchất
• Xây dựng
• Sửachữalớn
• Mua sắmdụng cụ/thiếtbịđắ
ttiền
Phân loạitheotính chấtchi
4
7
z Trường học, đặcbiệtlàcáctrường trung học(THCS và
THPT) hoặccáctrường có các hoạt động ngoài mục đích
chính là dạyhọctronglớpsẽ có mộtsố các hoạt động song
song và/hoặchỗ trợ cho quá trình giáo dục
z Việcphânloại chi tiêu theo mục đíchgiúpphântíchcác
hoạt động trường họckhácnhau
z Ở cấpquốc gia, chi tiêu cho các hoạt động dạyhọctheo
đúng nghĩacủanóđượctáchrakhỏi chi tiêu cho các hoạt
động có liên quan
Cơ quan địaphương
10
z Phân loạitheocấpgiáodụclàphânloạicănbảnchomột
phân tích tiêu chuẩnvề chi tiêu giáo dục
z Cũng có thể hữuíchnếuphânbiệtrõhơngiữacấphọcvà
loạihìnhgiáodục(vídụ: hệ thống giáo dụcphổ thông,
đào tạokỹ thuật, đào tạonghề)
z Mộtsố hoạt động như các công việccủacácphòngban
hành chính củaBộ GD-ĐT có thể không thuộcmộtcấp
giáo dụcnàocả
Phân loạitheocấpgiáodục
6
11
Cấpthứ nhất
•Giáodụctiềnhọc đường/
Mầm non
•Giáodụctiểuhọc
Trung học
•Giáodụcphổ thông
• Đào tạokỹ thuậtvàđào
tạonghề
• Đào tạosự phạm
•Thựctập sinh
Giáo dục đạihọc
•Cao đẳng, đạihọc
•Các cơ sở khác
Giáo dục cho ngườilớn
•Các chương trình xoá mù
•Giáodụcthường xuyên
Các hoạt động khác
15
Tỷ lệ tăng trưởng là gì? Là mộttỷ sốđượcthể hiệndướidạng phầntrăm
Tỷ lệ tăng trưởng (Sự biến thiên theo phầntrăm)
• Chi tiêu giáo dụchàngnăm cho 2000, 2001
• Chi tiêu giáo dụcnăm 2000: 24 triệu
• Chi tiêu giáp dụcnăm 2001: 32 triệu
Tỷ lệ tăng trưởng là +33 %
Biếnthiêntương đối: (32 - 24)/24 = 0.33
•Tỷ lệ tăng trưởng được đobằng việc tính
biến thiên tương đối
về
số lượng giữa hai giai đoạn.
• Điềunàyđượcthựchiệnbằng cách liên kết
giá trị biếnthiêntuyệt
đối
vớigiátrị ban đầu
16
Tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm
• Chi tiêu giáo dục 1990 – 12 triệu
• Chi tiêu giáo dục 2000 – 24 triệu
Hệ số nhân trong 10 năm : 24/12 = 2
Hệ số nhânbìnhquânnăm: cănbậc10 của 2 = 1.072
Tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm= [căn bậc n (X
n
/X
0
) - 1] x 100
Tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm: (1.072 – 1) x 100 = 7.2 %
•Sử dụng mộttỷ lệ tăng trưởng duy nhấtchomỗinăm để quan sát
mộtbiếnqua mộtgiaiđoạnnhất định
=
Trong đó, Chỉ số giá có thể có đượctừ Tổng cụcthống kê hoặcBộ
Tài chính
10
19
Chỉ số giá (so với 1995)
150
180
Ví dụ : GDP
2001 : 1.200 triệu
2002 : 1.500 triệu
•Tỷ lệ tăng trưởng GDP theo giá tạithời điểmhiệntại: (300/1,200)
x 100 = 25%
• GDP 2001 theo giá 1995 = (1,200 / 150) x 100 = 800 triệu
• GDP 2002 theo giá 1995 = (1,500 / 180) x 100 = 833 triệu
•Tỷ lệ tăng trưởng GDP theo giá cốđịnh: (33/800) x 100 = 4.1%
Chi tiêu theo giá cốđịnh và giá tạithời điểmhiệntại
20
Mộtchỉ sốđolường biếnthiênvề số lượng trong mốiquanhệ vớimức độ tham
chiếu, hay cơ sở, đượclựachọntheoquyước là 100
Chỉ số
• Chi tiêu giáo dục bình quân năm cho 2000, 2001, 2002
• Chi tiêu giáo dụcnăm 2000 – 24 triệu
• Chi tiêu giáo dụcnăm 2001 – 32 triệu
• Chi tiêu giáo dụcnăm 2002 – 40 triệu
2002 : (40 / 24) x 100 = 167
2001 : (32 / 24) x 100 = 133
Chỉ số so với 100 năm 2000
11
21
một đấtnướctạoratrongmộtnămtàichínhnhất định đã
đượcchínhquyền nhà nướcsử dụngchogiáodục
Phươ
ng pháp tính toán: Chia tổng chi tiêu công cho giáo dục
trong mộtnămtàichínhnhất định cho GNP của đấtnước đó
trong nămtương ứng và nhân với 100.
%Chi tiêu công cho giáo dụctrongGNP
24
Số liệuyêucầu: Tổng chi tiêu công cho giáo dục trong GNP
cho mộtnămtàichínhnhất định
Nguồnsố liệu: Các báo cáo tài chính hàng nămcủacáccơ
quan trung ương, cơ quan hành chính nhà nước, tỉnh hoặc
vùng. Số liệu GNP thường có trong hệ thống Tài khoảnQuốc
gia củaTổng cụcthống kê.
GNP trong nămtàichính
Tổng chi tiêu công cho GD trong năm tài chính * 100
% Chi tiêu công
cho giáo dục =
trong GNP
%Chi tiêu công cho giáo dụctrongGNP
13
25
Phân tổ: Chỉ tiêu này thường chỉđượctínhở cấpquốcgia.
Giảithích:Tỷ lệ cao trong GNP được dùng để làm chi tiêu
công cho giáo dụcthể hiệnmức độ chú ý cao của chính phủ
tớiviệc đầutư chogiáodục.
Hạnchế: Trong mộtsố trường hợp, tổng chi tiêu công cho
giáo dụcchỉđềcập đến chi tiêu củaBộ GD-ĐT. Ở mộtsố
nước, chỉ tính GDP.
%Chi tiêu công cho giáo dụctrongGNP
trong GNP/người
%Chi tiêu công thường xuyên cho 1 họcsinh
trong GNP bìng quân đầungười
28
Số liệucần: Chi tiêu công thường xuyên theo cấpgiáodục; số
họcsinhđihọctrongmỗicấpgiáodục; GNP; dân số.
Nguồnsố liệu: Báo cáo tài chính hàng nămcủaBộ Tài chính;
hệ thống Tài khoảnQuốcgiacủaTổng cụcThống kê; báo
cáo Tài chính từ các cơ quan chính phủ khác nhau có liên
quan đế các hoạt động giáo dục, đặcbiệtlàBộ GD-ĐT; hệ
thống đăng ký đihọc, điềutramẫuho
ặctổng điềutra
trường học để lấysố liệuhọcsinhđihọc; tổng điềutradân
số.
%Chi tiêu công thường xuyên cho 1 họcsinh
trong GNP bìng quân đầungười
15
29
Phân tổ: Chỉ tiêu này có thểđượcphântổ theo cấpgiáodục.
Giảithích: Tỷ lệ % cao cho chỉ tiêu này thể hiệntỷ trọng cao
trong thu nhậpbìnhquânđầungười đã đượcsử dụng cho
mỗihọc sinh/sinh viên ở mộtcấphọcnhất định. Nó đạidiện
cho thước đo chi phí tài chính bình quân mộthọc sinh/sinh
viên trong mốiquanhệ với thu nhậpbìnhquânđầungười.
Hạnchế: Chỉ tiêu này có thể bị
bóp méo do việc ướclượng
không chính xác GNP, tổng dân số hiệntạihoặcsố họcsinh
đihọctheocấpgiáodục. Cũng cầnquantâmđếnn một
thựctế là nămtàichínhvànămgiáodụccóthể khác nhau.
%Chi tiêu công thường xuyên cho 1 họcsinh
% chi tiêu công cho giáo dụctrongtổng chi
tiêu của chính phủ
32
Phân tổ: đượcphântổ theo cấp hành chính, vị trí địa lý (vùng,
nông thôn/thành thị), và theo mục đích chi tiêu (lương, tài
liệugiảng dạy, v.v…)
Giảithích: Tỷ lệ phầntrămcaocủa chi tiêu chính phủ cho giáo
dụcthể hiện ưu tiên cao trong chính sách nhà nước đốivới
giáo dụctrongmốiquanhệ vớigiátrị hiệnhữucủacác
khoản đầutư công khác.
Hạnchế: Trong hầuhếttrường hợp, chỉ có số li
ệutừ Bộ GD
% chi tiêu công cho giáo dụctrongtổng chi
tiêu của chính phủ
17
33
Tỷ lệ phân bổ chi tiêu công thường xuyên cho
giáo dụctheocấphọc
Định nghĩa: % chi tiêu công thường xuyên cho mỗicấpgiáo
dụctrongtổng chi tiêu công thường xuyên cho giáo dục.
Mục đích: Thể hiệnnguồnlực tài chính cho giáo dục được
phân bổ thế nào cho các cấphoặcgiaiđoạngiáodụckhác
nhau. Đolường trọng tâm tương đốicủa chi tiêu chính phủ
cho mộtcấphọccụ thể trong tổng chi tiêu cho giáo dục
Phương pháp tính toán: Chia chi tiêu công thường xuyên cho
mỗicấphọcchotổng chi tiêu công thường xuyên cho giáo
dụ
c và nhân với 100
34
Tổng chi tiêu công thường xuyên cho tấtcả
cho giáo dụctheocấphọc
36
%Chi tiêu công thường xuyên cho giáo dục
trong tổng chi tiêu công cho giáo dục
Định nghĩa: % Chi tiêu công thường xuyên cho giáo dục
trong tổng chi tiêu công cho giáo dục(kể cả chi thường
xuyên và chi đầutư) trong mộtnămtàichínhnhất định
Mục đích: Chỉ tiêu này thể hiệntỷ trọng chi tiêu thường
xuyên trong tổng chi tiêu công, do vậynóchothấymô
hình chi tiêu củachínhphủ chogiáodụctrênphương diện
tỷ trọng tương đốigiữa chi tiêu thường xuyên và chi đầu
tư
Phương pháp tính: Chia chi tiêu công thường xuyên cho giáo
dụctrongmộtnămtàichínhnhất
định cho tổng chi tiêu
công trong cùng nămtàichínhvànhânvới 100
19
37
Tổng chi tiêu công trong cùng nămtàichính
Tổng chi tiêu công thường xuyên cho giáo
dụctrongmộtnăm tài chính * 100
% Chi tiêu công
thường xuyên cho
giáo dụctrongtổng =
chi tiêu công cho GD
Số liệucần: Tổng chi tiêu công thường xuyên cho giáo dụcvà
tổng chi tiêu công cho giáo dục(thường xuyên và đầutư)
Nguồnsố liệu: Báo cáo tài chính hàng nămcủaBộ Tài chính;
hệ thống Tài khoảnQuốcgiacủaTổng cụcThống kê; báo
cáo Tài chính từ các cơ quan chính phủ khác nhau có liên
trong mốiquanhệ với chi tiêu cho hành chính sự nghiệp, tài
liệugiảng dạy, họcbổng, v.v…
Phương pháp tính: Chia Tổng chi tiêu công thường xuyên cho
lương/thưởng của giáo viên trong mộtnămtàichínhnhất
định cho Tổng chi tiêu thường xuyên cho giáo dụctrong
cùng nă
mtàichínhvànhânvới100
%tiềnlương/thưởngchogiáoviêntrongtổng
chi tiêu công thường xuyên cho giáo dục
40
%tiềnlương/thưởng cho giáo viên trong tổng
chi tiêu công thường xuyên cho giáo dục
Data required: Tổng chi tiêu công thường xuyên cho giáo dục
và Tổng chi tiêu công thường xuyên cho lương/thưởng của
giáo viên
Nguồnsố liệu: Báo cáo tài chính hàng nămcủaBộ Tài chính;
hệ thống Tài khoảnQuốcgiacủaTổng cụcThống kê; báo
cáo Tài chính từ các cơ quan chính phủ khác nhau có liên
quan đế các hoạt động giáo dục, đặcbiệtlàBộ GD-ĐT;
Phân tổ: đượcphântổ theo cấphọcvàcấp hành chính (trung
ương, vùng, địaphương)
Tổng chi tiêu thường cuyên cho giáo dụctrong
cùng nămtàichính
Tổng chi tiêu công thường xuyên cho
lương/thưởng củagiáoviêntrongmộtnămtài
chính x 100
% chi tiêu công
thướng xuyên cho
lương/thưởng của=
giáo viên
chứcmột điềutramẫuvề chi phí củacáctrường đượclựachọn
vào mẫu để xác định đượctấtcả các nguồnlựchuyđộng được
cho hoạt động trường học
z Các điềutramẫucóthể cung cấp thông tin vềđóng góp củagia
đình, hộiphụ huynh và thông tin về các khoảnphíphảinộpcho
các trườn
g
tư
,
mua sách và đồ dùn
g
h
ọ
ct
ậ
p
Nguồn thông tin về chi tiêu cho giáo dục
22
43
z Hầuhếtcácsố liệuchỉ là tài chính củaBộ GD (đôi lúc chỉở
cấp trung ương) mà không tính đếncácbộ/ngành khác
cũng sử dụng mộtphầnngânsáchcủahọ vào các hoạt
động đào tạo
z Cung cấpcácdự báo chi tiêu (hay lậpngânsách) hơnlà
báo cáo chi tiêu thựctế phát sinh
z Sự có sẵn thông tin về phân bổ chi tiêu cho các cấphọc
khác nhau
z Chi tiêu phát sinh ở mộtdòngngânsáchcóthể không
tương ứng hoàn toàn vớidự toán thựctế về nguồnlực
z Có thông tin về chi tiêu cho giáo dụcnhưng lạiphântán