1
UỶ BAN QUỐC GIA
CHƯƠNG TRÌNH ‘ CON NGƯỜI VÀ SINH QUYỂN’ Dự thảo
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ
CÁC KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN (DTSQ)
Phần 1: Giới thiệu chung
Khái niệm về ‘quản lý’ khu DTSQ
Các khu DTSQ không trực tiếp quản lý về mặt lãnh thổ. Công việc quản lý các khu DTSQ là
điều phối các hoạt động với sự tham gia của cộng đồng người dân, là sự thể hiện mối quan
hệ giữa con người và sinh quyển. Các khu DTSQ được thế giới công nhận cũng có nghĩa là
việc quản lý phải tuân thủ hướng dẫn thực hiện của các công ước quốc tế như đã cam kết.
Tất cả các vùng lõi của khu DTSQ đều là các vườn quốc gia hoặc khu bảo tồn nên nó phải
tuân theo các qui định của Chính phủ về quản lý các khu này. Vùng đệm và vùng chuyển
tiếp nắm dưới sự quản lý trực tiếp của chinh quyển địa phương, việc chuyển đổi mục đích sử
dụng đất, thay đổi qui hoạch, kế hoach phát triển kinh tế xã hội cho phù hợp với phát triển
bền vững do cơ quan địa phương có thẩm quyền quyết định.
Công việc điều phối các khu DTSQ là dựa trên các mối quan hệ hành chính và ngoài hệ
thống hành chính tạo mối liên kết và hợp tác trong các lĩnh vực: bảo tồn đa dạng sinh học,
đa dạng văn hoá, phát triển bền vững, kêu gọi đầu tư và trợ giúp các hoạt động nghiên cứu,
giám sát nguồn lợi và phát triển kinh tế xã hôị, du lịch sinh thái, giáo dục và đào tạo Các
hoạt động này sẽ được triển khai dựa trên sự phân vùng chức năng của các khu DTSQ.
Uỷ ban Quốc gia Chương trình Con người và Sinh quyển trực tiếp điều phối các hoạt động
của mạng lưới quốc gia các khu DTSQ. Uỷ ban có trách nhiệm liên hệ với các cấp chính
quyền địa phương tạo điều kiện cho các hoạt động của các khu DTSQ. Một trong những
nhiệm vụ chính của Uỷ ban Quốc gia là cung cấp tư vấn các vấn đề kỹ thuật, các chuyên gia,
các nhà khoa học trên các lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục đào tạo và quản lý.
Bộ máy quản lý khu DTSQ
Hiệu quả của các hoạt động của khu DTSQ kể cả xây dựng và điều hành kế hoạch quản lý
phụ thuộc phần lớn vào bộ máy quản lý. Thông thường mỗi khu DTSQ đều có một Ban
quản lý và một Hội đồng tư vấn cả về nghiên cứu bảo tồn thiên nhiên, phát triển kinh tế và
các vấn đề văn hoá, xã hội, giáo dục Thành phần và cách thực hiện khác nhau tuỳ thuộc
vào tình hình cụ thể của địa phương.
− Ban quản lý: Mặc dù tên gọi là ban quản lý nhưng thực chất là trợ giúp cho công tác quản
lý. Các thành viên thường là lãnh đạo vườn quốc gia, khu bảo tồn, các đại diện lãnh đạo
địa phương, hiệp hội quần chúng và các nhà khoa học. Ban quản lý sẽ họp bàn ra quyết
định những vấn đề chủ yếu trong công tác quản lý trước mắt cũng như lâu dài. Khi nột
trong những thành viên có những ý tưởng mới, vấn đề mới đặt ra có thể đề nghị triệu tập
thảo luận tuỳ thuộc thời gian và địa điểm thích hợp.
− Hội đồng tư vấn: Một trong những kế hoạch quản lý chính của khu DTSQ là làm sao
động viên được cộng đồng các nhà khoa học, các chuyên gia triển khai các đề tài nghiên
cứu khoa học cơ bản, quản lý nguồn lợi, phát triển bền vững, các dự án nghiên cứu liên
ngành, dài hạn đáp ứng mục tiêu bảo tồn và những đề tài đáp ứng nhu cầu quản lý.
Những kết quả nghiên được áp dụng ngay tại khu DTSQ sẽ chứng minh cho tính hiệu quả
của công tác quản lý. Khu DTSQ có thể tài trợ tài chính cho các hoạt động nghiên cứu
theo đơn đặt hàng của mình.
Danh mục và tài liệu liên quan tới các loài trong sách đỏ Việt Nam
Danh mục các hệ sinh thái, vùng cho bảo tồn tự nhiên, bảo tồn loài
Di sản văn hoá, cảnh quan và lịch sử: di tích lịch sử và văn hoá (Bộ Văn hoá và
Thông tin), di sản quốc tế (UNESCO), các lễ hội truyền thống, sinh hoạt cộng
đồng, những nét văn hoá đặc trưng
− Đánh giá các biện pháp và giải pháp bảo tồn: Đánh giá hiệu quả của các giải pháp hiện
tại và dự kiến những giải pháp đối với những tác động của tham quan, du lịch (số
lượng và số lần). Trong một số trường hợp phải lập kế hoạch di chuyển hoặc hạn chế
một số hoạt động du lịch do tác động xấu và lâu dài tới di sản.
Bước 3: Xác định mục tiêu
− Các mục tiêu nâng cao hiểu biết, kiến thức bảo tồn đa dạng sinh học và tác động của
các hoạt động do con người gây ra bao gồm các chương trình điều tra, khảo sát,
nghiên cứu, giám sát nhằm bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện thông tin hiện có
− Các mục tiêu quản lý:
Xác định mục tiêu cần đạt tới
Phân loại các nhân tố cơ bản để đạt mục tiêu
Phân loại các khó khăn và tồn tại cần vượt qua
4
Phân loại các loại tranh chấp (nguồn lợi, quyền lợi kinh tế, lãnh thổ )
Xác định mục tiêu quản lý cụ thể cho từng khu vực, lĩnh vực trong quản lý
− Các mục tiêu liên quan với giải pháp thực hiện: các ý tưởng mới, quá trình mới, cách
làm mới nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn
Bước 4: Kế hoạch hành động
Kế hoạch hành động gồm các bước cụ thể thực hiện từng mục tiêu ở trên theo trình
tự thời gian và mức độ đạt được cùng với kế họach tài chính đảm bảo cho các hoạt
động thực hiện đúng tiến độ.
− Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường, sinh thái: Các nhu cầu chất
lượng môi trường (xanh, sach, đẹp, quản lý chất thải, ô nhiễm), duy trì đa dạng sinh
học và sự bền vững nguồn lợi
− Sử dụng các chỉ tiêu xã hội: sức khoẻ, giáo dục, anh ninh, dân chủ
− Sử dụng các chỉ tiêu kinh tế: thu nhập, hiệu quả sử dụng nguồn lợi, tạo nghề nghiệp
mới, nguồn thu nhập mới, tiếp thị, thị trường mới và chất lượng sản phẩm
5
− Sử dụng các chỉ tiêu công bằng và giới: Công bằng xã hội ( giữa các giới, người thiểu
số, giảm nghèo đói ), công bằng trong cùng thế hệ và giữa các thế hệ.
Bước 3: Phân tích tình hình tranh chấp và khả năng giải quyết
− Phân tích lợi ích và tranh chấp trong sử dụng nguồn lợi: giữa những người sử dụng
nguồn lợi, cơ quan có thẩm quyền quản lý thực sự, mục tiêu bảo tồn
− Phân tích mức độ nghiêm trọng của các tranh chấp, những nhân tố chính cần tác động
− Đánh giá tác động về mặt sinh thái, kinh tế xã hội và văn hoá của các hoạt động này
− Ban điều phối, hội đồng tư vấn khu DTSQ đóng vai trò hoà giải trong giải quyết các
tranh chấp
Bước 4: Kế hoạch hành động
− Xác định mục tiêu của vùng đệm là phát triển kinh tế đi đôi với bảo tồn, bảo đảm an
toàn cho vùng lõi
− Cách quản lý là sử dụng hợp lý nguồn lợi thiên nhiên trên cơ sở khoa học và kinh
nghiệm truyền thống, xây dựng mô hình phát triển kinh tế và bảo tồn, phát triển mạng
lưới thị trường, hình thành trang trại có hiệu quả kinh tế
3. Hướng dẫn quản lý vùng chuyển tiếp
Mục tiêu: Vùng chuyển tiếp còn được gọi là vùng phát triển bền vững, nơi cộng tác của các
nhà khoa học, nhà quản lý và người dân địa phương. Tạo điều kiện thuận lợi và đẩy mạnh
hiệu khu DTSQ
• Xây dựng quĩ tình thương
• Cải thiện môi trường xí nghiệp
• Phát triển các hình thức kinh doanh (nhà nước, tập thể, tư nhân), tìm kiếm
các giải pháp công nghệ, tài chính giảm thiểu ô nhiễm môi trường
• Tạo môi trường hưởng thụ thông tin bền vững trong mọi lĩnh vực chính trị,
kinh tế, xã hội và giáo dục.
− Cải thiện không gian bảo tồn trong mối liên quan với không gian văn hoá, không gian
kinh tế và cuộc sống
4. Điều phối tổng thể khu DTSQ
a) Xây dựng sự hiểu biết cộng đồng
Tất cả mọi người dân, mọi tầng lớp lứa tuổi cần được thông tin về khu DTSQ. Hoạt động
quan trọng nhất là giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ, mọi người dân được hiểu biết về môi
trường sống của mình, bảo tồn thiên nhiên, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, du lịch bền
vững Đa dạng các hình thức tuyên truyền giáo dục thông qua các ấn phẩm đễ đọc, dễ hiểu,
dễ thực hiện, các hoạt động tổ chức như các cuộc thi tìm hiểu, ứng xử thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức không chính qui sẽ đóng góp rất lớn vào
hiệu quả quản lý.
b) Nội dung tuyên truyền và hình thức tuyên truyền
− Sự hiểu biết chung về khu vực, di sản thiên nhiên và di sản văn hoá được tuyên truyền và
giáo dục dưới mọi hình thức khác nhau
− Cảnh báo về điều kiện môi trường, ô nhiễm, chất thải, chất lượng không khí, đất, nước
− Xây dựng các mô hình quản lý sử dụng nguồn lợi hợp lý, nghiên cứu và ứng dụng nguồn
năng lượng mới, quản lý và truyền tải thông tin tới vùng sâu vùng xa
− Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền về khái niệm, cấu trúc và chức
năng khu DTSQ. Các thông tin này không chỉ được truyền đạt trong các trường phổ
thông, viện nghiên cứu, các trường đại học mà cả các tổ chức nghề nghiệp, đoàn thể xã
Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật (đường xá, cầu cống, các cơ sở dịch vụ, bố trí khu dân cư )
cần được phát triển hài hoà trong khung cảnh thiên nhiên khu DTSQ, cần được nghiên cứu
đánh giá tác động môi trường khi phát triển các hoạt động này. Cần coi trọng xây dựng và
phát triển cơ sở hạ tầng văn hoá, thông tin, tuyên truyền, bảo tồn đa dạng văn hoá và truyền
thống.
f) Đánh giá kế hoạch quản lý
Kế hoạch và các hoạt động quản lý cần được tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm hàng
năm. Các vấn đề định hướng trong thời gian dài cần được tổng kết và bổ sung sau 5 hoặc 10
năm. Việc đánh giá hàng năm cho phép tổng kết và rút ra bài học thực tiến thành công cũng
như thất bại, điều chỉnh thích hợp nếu thấy cần thiết. Những tổng kết dài hạn có tính định
hướng, có thể bổ sung những ý tưởng, khái niệm mới phù hợp với hoàn cảnh địa phương,
quốc gia, khu vực và quốc tế.
g) Hợp tác quốc tế, tạo nguồn tài chính và kêu gọi đầu tư
Xây dựng kế hoạch hợp tác với các tổ chức bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn văn hoá trên cơ sở
trao đổi và tư vấn của Uỷ ban Quốc gia UNESCO và Uỷ ban MAB Quốc gia. Nguồn tài
chính ban đầu có thể trích từ các hoạt động kinh tế địa phương, xây dựng thương hiệu và uy
tín với các sản phẩm mang nhãn hiệu ‘khu DTSQ’ tạo điều kiện thuận lợi kêu gọi đầu tư cả
về bảo tồn thiên nhiên và sản phẩm sạch, có chất lượng cao từ các khu DTSQ.
Kết luận
Chức năng khu DTSQ rất nhiều và đa dạng, các hoạt động quản lý là phối hợp cả về kỹ
thuật, hành chính và chính sách. Khu DTSQ cần được bảo tồn thích ứng với hệ thống hành
chính, điều kiện kinh tế xã hội và văn hoá vốn rất khác nhau ở từng địa phương. Bản
‘Hưóng dẫn xây dựng kế hoạch quản lý’ nhấn mạnh quản lý cho từng phân vùng theo cấu
trúc và chức năng, trình tự các vấn đề được đề cập bao gồm: hiện trạng, đánh giá và sắp xếp
vấn đề ưu tiên, xác định mục tiêu, biện pháp thực hiện. Bản hướng dẫn cần được xây dựng
8
Quốc gia
Các khu
DTSQ
Mạng lưới
Khu vực các
khu DTSQ
Mạng lưới các
khu DTSQ
Ban Thý ký và
Hội đồng Quốc
tế
cho phù hợp điều kiện hoàn cảnh cụ thể từng khu DTSQ nhằm thực hiện hiệu quả ý tưởng
‘khu DTSQ là nơi gặp gỡ giữa Con người và Thiên nhiên’.
Phụ lục: Sơ đồ cấu trúc hệ thống MAB và các khu DTSQ của Việt Nam
Các ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: