Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
0
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
__________________________ PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP. CẦN THƠ
CHUYỂN THÀNH
CTY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TP. CẦN THƠ
doanh chủ lực của công ty là nông sản ( gạo xuất khẩu ).
Công ty NSTPXK Thành Phố Cần Thơ
là doanh nghiệp có bề dầy thành tích và kinh
nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của Thành Phố Cần Thơ, có uy tín với khách hàng
trong và ngoài nước, kinh doanh luôn có hiệu qủa, hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế với nhà
nước. Thu nhập của cán bộ nhân viên ổn định, ngang bằng với mức thu nhập bình quân
chung của các doanh nghiệp trong thành phố Cần Thơ.
Năm 2007 Việt Nam đã trở thành viên thứ 150 của WTO, đã tạo ra nhiều cơ h
ội và
cũng có nhiều thách thức cho doanh nghiệp. Đứng trước cơ hội và thách thức trong tiến
trình hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp phải tự đổi mới và được đổi mới để
nhanh chóng thích nghi và đứng vững trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Do vậy chủ
trương cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là một chủ trương đúng, mang lại
nhiều lợi ích cho nền kinh tế nói chung và huy động
được nguồn vốn từ các thành phần
kinh tế , tạo nên sự đa sở hữu trong các doanh nghiệp sau khi cổ phần, đã làm cho các
công ty cổ phần có một sức sống mới, nâng cao sức cạnh tranh, sản xuất kinh doanh ngày
có hiệu quả hơn.
Việc tiến hành cổ phần hóa Công ty nông sản thưc phẩm xuất khẩu Thành Phố Cần
Thơ theo nghị định số: 109/NĐ- CP ngày 26/ 6/ 2007 cũng nhằm huy động vố
n của
nhiều nhà đầu tư nhằm nâng cao năng lực về tài chính, đổi mới phương thức quản trị
công ty nhằm phát huy truyền thống doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng
phạm vi hoạt động trong nhiều lĩnh vực nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và phát
triển ổn định trong tương lai, đóng góp được nhiều hơn cho nhà nước, cho xã hội và nâng
cao thu nhập cho các cổ đông. Tiến tớ
i xây dựng công ty trở thành một công ty đại
được đổi thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất
khẩu Cần Thơ vào ngày 28/11/1992. Khi Cần Thơ trở thành Thành Phố trực thuộc Trung
Ương lại được đổi tên thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần
Thơ từ ngày 12/01/2004 . Từ khi thành lập, Công ty có: 04 Phòng nghiệp vụ; 02 ban
chuyên môn; 15 trạm và cửa hàng trực thuộc.
Năm 1988 liên doanh với nước ngoài thành lập các xí nghiệp liên doanh gồm có:
Xí nghiệp Da Meko, Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Meko, Xí nghi
ệp may mặc
Meko, Xí nghiệp Lông vũ Meko, Xí nghiệp Gia cầm Meko, Xí nghiệp Thủ công mỹ
nghệ Meko, Xí nghiệp Liên doanh Thuốc lá Vinasa. Năm 1997 sáp nhập: Xí nghiệp Chế
biến Nông sản Thực phẩm Cần Thơ, Xí nghiệp thuộc da Tây Đô vào công ty nông sản
thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ.
Năm 1998 là thành viên trong Liên doanh Dầu khí Mêkong, Mêkong Gas. Ngày
01/10/1998 tham gia góp vốn hình thành Công ty Liên doanh Giày da Tây Đô Tháng
02/2004 sáp nhập: Xí nghiệp May Meko, Xí nghiệp Thức ăn gia súc Meko vào Công ty
NSTPXK Cần Thơ.
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
3
Hiện nay mạng lưới Công ty có: Xí nghiệp bao bì carton, Phân xưởng Chế biến
gạo xuất khẩu An Bình, Phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu Thới Thạnh, Cụm Kho Trà
Nóc. Liên doanh với nước ngoài có: Xí nghiệp Thủ công mỹ nghệ Meko. Liên doanh
trong nước có: Công ty Liên doanh sản xuất Giày da Tây Đô.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng có 03
Phòng nghiệp vụ : Phòng tổ chức hành chính; Phòng kế toán; phòng kinh doanh và các xí
nghiệp, phân xưởng trực thu
ộc.
Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ là một trong các đơn vị xuất
khẩu có uy tín của TP. Cần Thơ, kim ngạch xuất khẩu đạt từ 6.000.000 đến 10.000.000
USD/năm,
trong đó gạo là mặt hàng chủ lực, trực tiếp và ủy thác xuất khẩu: từ
4 4.1 Ban giám đốc
- Giám đốc
- 01 phó giám đốc
4.2 Các phòng chức năng
- Phòng tổ chức hành chính : 07 người.
- Phòng kế toán : 05 người.
- Phòng kinh doanh : 04 người.
4.3 Các phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu
- Phân xưởng An Bình : 04 người.
- Phân xưởng Thới Thạnh : 07 người.
4.4 Các xí nghiệp
- Xí nghiệp liên doanh giầy da Tây Đô.
- Xí nghiệp liên doanh thủ công mỹ nghệ.
- Xí nghiệp sản xuất bao bì carton và giấy xeo.
4.5 Khu nhà kho : 44.000 m2.
5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trước khi cổ phầ
n hóa
5.1 Những thuận lợi
- Nhu cầu các mặt hàng nông sản ổn định về số lượng và tăng cao về giá.
- Nguồn cung nguyên vật liệu cho sản xuất, chế biến luôn đáp ứng kịp thời.
- Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu mặt hàng nông sản.
- Nguồn lực về tài chính luôn đảm bảo đủ cho nhu cầu cần thiết. BAN
GIÁM
KHU
NHÀ KHO XÍ
NGHIỆP
BAO BÌ
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
5
- Công ty tạo được sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngòai nước, với các tổ chức
tài chính, tín dụng, ngân hàng.
- Hoạt động kinh doanh của công ty luôn có hiệu qủa, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ
sở hữu từ 2003 - 2007 đạt bình quân 8,78 %.
- Thị trường chứng khoán phát triển trong thời gian gần đây sẽ tạo thời cơ cho phát
hành cổ phiếu lần đầu ( IPO ) của công ty.
- Thị trường xuất khẩu được mở rộng khi Vi
ệt Nam là thành viên thứ 150 của WTO.
- Chính phủ có những chính sách khuyến khích, hổ trợ cho sản xuất và tiêu thụ nông
sản.
5.2 Những khó khăn – tồn tại
- Mặt hàng chính của công ty là gạo xuất khẩu, đây là mặt hàng nhạy cảm về giá và
kinh doanh theo mùa vụ. Sự biến động về giá nguyên liệu, chất lượng không đồng nhất,
yếu tố môi trường làm ảnh hưởng đến các cam kết trong hợp đồng. Vốn đầu tư
lớn
nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp.
- Chưa có kế hoạch đầu tư vùng nguyên liệu và hệ thống kho chứa gạo nguyên liệu chỉ
mới đáp ứng 50% kế họach.Công ty chưa có thương hiệu sản phẩm gạo.
- Do thiếu hụt đội ngũ cán bộ có chuyên môn giỏi về quản lý, điều hành sản xuất chế
biến hàng nông sản nên năng lực cạ
nh tranh bị hạn chế. Chưa có chiến lược thu hút và
Nguồn : Phòng kinh doanh công ty
5.3.1 Thị trường xuất khẩu gạo của Công ty NSTPXK TP. Cần Thơ
.
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
6
Bảng số 2 : Thị trường xuất khẩu gạo của CTY NSTPXK TP. Cần Thơ
ĐVT : %
Thị trường Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Châu Á 95,48 74,55 74,73 92,80 78,14
Châu Phi 4,52 25,45 25,27 7,20 21,86
Tổng cộng 100.000 100,00 100,00 100,00 100,00
Nguồn : Phòng kinh doanh công ty
Thị trường xuất khẩu chính của công ty là các nước Châu Á như: Philippines.
Indonesia, Malaysia và Singapore chiếm tỷ lệ từ 74% đến 95% tổng số lượng xuất và
Châu Phi chiếm từ 5% đến 26%. Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
đã giữ được khách hàng truyền thống ở thị trường Malaysia, Hongkong trong nhiều năm
qua, họ thường mua gạo chất lượng trung bình ( 15% tấm ) rất ổn định.
Thị trường cung ứng nguyên li
ệu: công ty có mối quan hệ chặt chẻ với các nhà máy
xay xát, lau bóng và lực lượng hàng xáo ở các quận huyện trong và ngoài TP. Cần Thơ
nên nguồn cung gạo nguyên liệu lức và gạo xát trắng luôn được đáp ứng kịp thời theo
tiến độ chế biến và xuất khẩu.
Mặt hàng nấm rơm muối : công ty mua hàng đã sơ chế của các cơ sở tư nhân, xuất
sang thị trường Trung Quốc mỗi năm trên 300 tấn. Nh
ưng từ năm 2005 đến nay ngưng
xuất khẩu, do nhu cầu tiêu thụ trong nước tăng nên giá nấm nguyên liệu sơ chế cao, xuất
463.056
442.848
295.604
467.422
319.373
1.514.256
842.565
6 Chi phí bán hàng 7.266.675 7.554.775 10.182.382 3.444.182 4.330.774
7 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
3.310.531 3.337.096 8.002.784 6.916.306 3.802.181
8
Lợi nhuận thuần HĐKD 3.058.439 6.554.465 4.575.897 2.840.523 4.476.219
9 Thu nhập khác (3.909 ) 39.642 160.476 6.378.516 823.132
10 Chi phí khác 36.699 4.658 0 331.334 79.828
11 Lợi nhuận khác (40.608) 34.984 160.476 6.047.183 743.304
12 Tổng lợi nhuận trước
thuế
3.017.831 6.589.449 4.736.373 8.887.706 5.219.523
13 Thuế TNDN 156.638 48.445 745.939 1.694.497 1.052.590
14 Lợi nhuận sau thuế
( Lãi ròng )
2.861.193 6.541.004 3.990.434 7.193.209 4.166.933
15 Hệ số lãi ròng (ROS)
gạo, nên sự biến động của thị trường xuất khẩu gạo sẽ ảnh hưởng đến sự tăng giảm
doanh thu thuần của công ty; giá vốn hàng hóa bán ra chiếm tỷ trọng cao trên doanh
thu thuần. Vì vậy lãi gộp của mặt hàng gạo thấp đạt 8,24%, trong khi đó chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 8,14%. Nhưng lợi nhuận ròng công
ty đạt được do có kết quả hoạt
động tài chính và lợi nhuận khác mang lại. Nên kết quả
kinh doanh của công ty luôn có lợi nhuận ròng: 4.950.544 ngàn đồng/năm.
5.4
Bảng tổng kết tài sản của công ty
Bảng số 4 : Bảng tổng kết tài sản từ năm 2003 –> 30/ 6 / 2007
ĐVT : Ngàn đồng
TÀI SẢN 2003 2004 2005 2006 30/6/2007
A. TSLĐ VÀ ĐTNH 25.203.230 58.609.466 35.557.499 60.520.927 50.755.850
I. Vốn bằng tiền
625.370 4.259.654 8.921.012 2.408.913 1.546.110
II Đầu tư tài chính ngắn
hạn
5.000 5.000 23.795.520 8.300.000
III. Các khỏan phải thu
24.255.240 50.707.430 24.661.320 33.580.865 35.791.460
IV. Hàng tồn kho
120.025 3.507.878 1.893.717 146.479 2.377.511
V.Tài sản lưu động khác
202.595 129.503 76.450 589.150 2.740.769
B. TSCĐ VÀ ĐTDH 51.652.287 24.508.056 28.786.603 14.895.230 27.248.009
I.Các khoản phải thu dài
hạn 1.893.501 5.964.426
0
3.361.490
III. Đầu tư tài chính dài
hạn
46.919.711 18.233.692 21.719.143 7.724.061 7.751.961
TỔNG TÀI SẢN 76.855.517 83.117.521 64.344.102 75.416.157 78.003.859
NGUỒN VỐN
A/ Nợ phải trả 20.379.318 20.176.857 8.617.454 24.560.986 22.009.291
I. Nợ ngắn hạn 20.379.318 20.176.857 8.617.454 24.560.986 21.986.987
1. Vay ngắn hạn 0 7.254.200 0 4.000.000 8.156.720
2 Phải trả người bán. 1.307.670 1.034.733 160.246 374.026 319.979
3. Phải trả người lao động 497.536 215.789 237.977 402.989 172.169
4. Thuế & các khoản nộp
NN
4.976 29.312 195.939 67.510 1.781.249
5. Các khoản phải trả khác 17.791.789 9.086.801 6.722.575 14.841.697 10.833.110
6.Người mua trả tiền trước 777.346 2.556.023 1.300.718 4.874.765 278.513
II. Nợ dài hạn 0
0 0 0
22.304
B.Vốn chủ sở hữu
56.476.200 62.940.664 55.726.648 50.855.171 55.994.568
1.Vốn đầu tư của CSH 50.285.556 53.511.396 46.413.696 36.864.805 55.771.324
2. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
1.972.055 5.780.377 3.099.131 4.963.813 5.321.525
3. Quỹ đầu tư phát triển. 3.121.612 2.333.640 3.139.694 5.565.160 5.641.553
4. Quỹ dự phòng tài chính 534.228 731.434 2.872.644 3.182.558 3.678.939
32,79
29,49
70,51
44,74
55,26
19,75
80,25
34,93
65,07
2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn.
a. Nợ phải trả / Tổng nguồn
vốn.
b. Nguồn vốn chủ sở hữu /
Tổng nguồn vốn. %
%
lần
lần
lần
3,77
1,24
0,034,12
2,90
0,217,47
4,13
1,04
3,07
2,46
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
11
Khoản phải thu bình
quân
(1) = (a+b) / 2
20.978.604 37.481.335 37.684.375 29.121.093 34.686.163
Doanh thu thuần
( DTT ) (2)
138.347.242 160.945.839 147.119.751 101.117.206 74.058.284
Vòng quay các khoản
phải thu
(3) = (2) / (1)
6,59 4,29 3,90 3,47 2,14
Số vòng quay hàng tồn
kho
(4) = (2) / HTKBQ
23,98 88,73 54,47 49,56 58,68
Doanh thu trên TSCĐ
= DTT/ Giá trị còn lại
của TSCĐ
25,65 20,81 19,16 7,28
Doanh thu trên tổng
tài sản = DTT/ Giá trị
tổng tài sản
1,94 2,25 1,34 0,95
* Nhận xét :
- Các tỷ số họat động của công ty năm sau thấp hơn năm trước là một dấu hiệu không
được tốt.
1.1 Tổng giá trị tài sản của công ty theo sổ sách kế toán và kết quả thẩm định đến
30/6/2007.
Bảng số 8
TÀI SẢN
SỐ LIỆU SỔ SÁCH KẾ
TOÁN
SỐ LIỆU THẨM ĐỊNH
CHÊNH LỆCH TĐ &
SSKT
A. TÀI SẢN ĐANG DÙNG 77.977.805.097 138.802.285.090 60.824.479.993
I. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 27.247.852.034 45.748.220.854 18.500.368.820
1. Tài sản cố định
a. Tài sản cố định hữu hình
b. Tài sản cố định vô hình
2. Các khỏan ĐTTC dài hạn
3. Tài sản dài hạn khác
13.531.465.141
10.169.975.108
3.361.490.033
7.751.961.000
5.964.425.893
29.063.642.625
12.836.842.625
16.226.800.000
10.640.587.867
6.043.990.362
15.532.177.484
2.666.867.517
12.865.309.967
2.888.626.867
TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA
CÔNG TY ( A+B )
Trong đó: Tổng giá trị thực của công ty
( Mục A )
78.027.858.861
77.977.805.097
138.852.338.854
138.802.285.090
60.824.479.993
60.824.479.993
E1. Nợ thực tế phải trả
Trong đó: giá trị quyền sử dụng đất
11.428.897.860 47.673.297.860
36.244.400.000
36.244.400.000
36.244.400.000
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
14
E2. Số dư quỹ khen thưởng, phúc lợi 769.748.905 769.748.905 -
TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN
VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH
NGHIỆP [ A – ( E1+E2 ) ]
65.779.158.332 90.359.238.325 24.580.079.993
1.2 Tình hình sử dụng đất đai
Bảng số 9 : Bảng kê diện tích đất doanh nghiệp đang thuê của nhà nước
TT Địa điểm Diện tích
( m2 )
- HĐ công nhật : 01 người
2.1.2 Phân loại theo trình độ văn hóa
- Tốt nghiệp trung học phổ thông
: 40 người
- Tốt nghiệp trung học cơ sở: 21 người
2.1.3 Trình độ chuyên môn :
- Trên đại học : 01 người
- Đại học : 11 người
- Cao đẳng: 03 người
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
15
- Trung cấp: 07 người
- Sơ cấp : 06 người
3. Đòan thể :
3.1 Chi bộ Đảng được thành lập tháng 11/1983 có 15 Đảng viên, đến 1986 có 32 Đảng
viên. Năm 1995 thành lập Đảng ủy cơ sở có 56 Đảng viên, nhiệm kỳ 1998 - 2000 có 58
Đảng viên, nhiệm kỳ 2001 - 2003 có 47 Đảng viên, do một số đơn vị trực thuộc tách ra
cổ phần hóa, xin chuyển công tác, đến nay có 17 đảng viên chính thức.( có 04 nữ ). Gồ
m
01 Đảng bộ cơ sở và 02 chi bộ bộ phận.
3.2 Công đoàn Công ty: Có 44 Đoàn viên Công đoàn ( có 09 nữ; 35 nam ).
4. Những vấn đề cần tiếp tục xử lý
- Chuyển giao các tài sản không cần dùng cho công ty mua bán nợ –Bộ tài
chính.
- Tiến hành thanh lý các tài sản chờ thanh lý đã loại ra khỏi giá trị doanh
nghiệp trước khi xác định giá trị doanh nghiệp. Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
có quyết định cổ phần hóa, nhưng sẽ căn cứ vào tình hình thực tế sau khi cổ phần hóa sẽ
tiến hành sắp xếp lại cho phù hợp với kế hoạch hoạt động kinh doanh. Đồng thời sẽ
tuyển dụng thêm nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp với việc mở rộng quy mô hoạt
động, dự kiến cụ thể như sau :
- Năm 2008 : tuyển dụng thêm 10 người.
- Năm 2009 : tuyển dụng thêm 20 người.
- Năm 2010 : tuyển dụng thêm 40 người.
- Năm 2011 : tuyển dụ
ng thêm 50 người.
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
17
- Năm 2012 : tuyển dụng thêm 70 người.
Số tuyển dụng thêm này vừa thay thế số lao động lớn tuổi và bổ sung vào những
nơi dự kiến sẽ đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh.
4. Phương án đào tạo lại lực lượng lao động
Nhằm đảm bảo có lực lượng lao động đáp ứng chu nhu cầu hoạt động của công ty
cổ phần, công ty dự kiến k
ế hoạch đào tạo lại lao động như sau :
4.1 Số lao động cần đào tạo lại trong năm 2008 : 30 người
Trong đó :
- Cán bộ quản lý: 05 người.
- Cán bộ, nhân viên nghiệp vụ : 05 người.
- Nhân viên kỹ thuật : 10 người.
- Lao động phổ thông : 10 người.
4.2 Thời gian và hình thức đào tạo
- Thời gian đào tạo : tùy theo yêu cầu công việc.
- Hình thức đào tạo : t
ại chức ( gởi đi học các lớp do các trường trong và ngoài Thành
- Năm 2010 là công ty đại chúng và niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.
2 . Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng. Ngoài những phòng
nghiệp vụ như trước, công ty sẽ thành lập thêm bộ phận Marketing, bộ phận nghiên cứu
& đầu tư . Mở lại chi nhánh tại TP. Hồ chí Minh.
3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2012.
Theo dự báo nhu cầu về nông sả
n của thế giới năm 2008 và các năm tiếp theo còn rất
lớn, sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam có đủ điều kiện về chất lượng, số lượng tham
gia thị trường nông sản thế giới. Thực tế Việt Nam đang đứng vị trí thứ hai về xuất khẩu
gạo, cà phê, hạt điều và một số loại trái cây mang thương hiệu Việt Nam cũ
ng chiếm thị
phần đáng kể trong khu vực. Đó là điều kiện thuận lợi để công ty cổ phần NSTPXK TP.
Cần Thơ tiếp tục triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh mặt hàng nông sản ( chủ lực là
mặt hàng gạo ) trong những năm tiếp theo.
Công ty tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo với quy mô được mở
rộng theo nhu cầu th
ị trường, khả năng tài chính và năng lực quản lý của công ty; phấn
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
19
đấu tăng doanh thu từ 10 – 15%/năm. Lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ từ 10% đến
15%/năm.
3.2 Mặt hàng kinh doanh chính của công ty ( chỉ tính trên cơ sở mặt hàng công ty
đang kinh doanh )
- Dự kiến sản lượng tăng mỗi năm từ 15% -> 20%.
600.000
1.000.000
1.500.000
2.000.000
3. Gạo tiêu thụ
trong nước
+ Sản lượng ( Tấn ) 200 500 1.000 1.000 1.000
3.3 Thị trường tiêu thụ của công ty
3.3.1 Thị trường xuất khẩu
Thị trường chính của công ty vẫn là các nước Châu Á và tìm thị trường mới tại
- Liên kết với các nhà vườn ở Huyện Phong Điền và Cái Răng để tiêu thụ các loại trái
cây đặc sản. Sang năm 2009 khi hình thành chợ nông sản ở khu vực Quận Ninh Kiều
hoặc Cái Răng ( gần Chợ n
ổi Cái Răng, Phong Điền ). Công ty sẽ tham gia trực tiếp hoặc
góp vốn.
3.3.2 Một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đầu tư khác
Bảng 14 : Dự kiến kế hoạch đầu tư trong những năm tới
Lĩnh vực kinh doanh & đầu tư 2008 2009 2010 2011 2012
- Xây dựng cao ốc văn phòng cho thuê x x x x
- Xây dựng nhà cho công nhân thuê x x x x
- Liên kết đầu tư vào vùng nguyên liệu
nông sản
x x x x
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
21
- Đầu tư nhà máy sấy cám và chế biến
thức ăn chăn nuôi.
x x x x
- Tham gia đầu tư vào DN khác x x x x x
- Xây dựng nhà máy chế biến rau qủa,
nước trái cây
x x x
- Xây thêm nhà kho và lắp đặt thêm 01
hệ thống lau bóng gạo 6-8 tấn/giờ.
x
- Căn cứ Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04/10/2007 của Bộ Lao Động
Thương Binh và Xã Hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo
Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp
100% vốn nhà nước thành Công ty Cổ phần.
- Căn cứ Thông tư số 146/2007/TT-BTC ngày 06 /12/2007 của Bộ Tài Chính
hướng dẫn thực hiện một số vấn đề về tài chính khi thực hiện chuyển doanh nghiệp
100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo qui định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-
CP ngày 26/6/2007 của Chính Phủ.
- Căn cứ Bảng tổng kết tài sản đến ngày 30/6/2007.
- Căn cứ Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp.
- Căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2003 đến năm 2007.
2. Mục tiêu cổ phần hóa
Theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty Cổ phần, nhằm đạt các mục
tiêu cơ bản sau đây:
2.1. Góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,
tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo người lao động,
tạo động lực mạnh mẽ
và cơ chế quản lý năng động nhằm sử dụng có hiệu quả vốn, tài
sản của Nhà nước, của doanh nghiệp, của nhà đầu tư và của người lao động trong doanh
nghiệp.
2.2. Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm : cá nhân, các tổ chức kinh tế, các tổ chức
xã hội trong nước và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp.
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
23
2.3. Phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của các cổ đông; tăng cường sự
giám sát của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước,
3. 3 Phương thức bán cổ phần lần đầu
Việc bán cổ phần lần đầu được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai theo
qui định tại chương IV Nghị định 109/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 26/ 6/2007 và
theo qui định tại mục V của Thông Tư số 146/2007/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày
6/12/2007 : “ Phương thức bán cổ phần có sự
cạnh tranh về giá và không phân biệt nhà
đầu tư có tổ chức, nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài ”
3. 4 Đối tượng mua
Phương án cổ phần hóa Cty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu TP. Cần Thơ
24
3.4.1. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tính
đến thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
3.4.2. Nhà đầu tư thông thường : các cá nhân người Việt Nam, các tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội trong nước được thành lập và hoạt động theo luật pháp Việt Nam.
3.4.3. Lượng cổ phần bán lần đầu không dành cho các nhà đầu tư nước ngòai, các tổ
chức Quỹ đầu tư, các tổ ch
ức kinh tế và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
3. 5 Ngành nghề kinh doanh
* Xuất khẩu : nông sản, lương thực, thực phẩm và rau quả chế biến .
* Nhập khẩu : Phân bón, hóa chất, nguyên liệu, máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ
công nông nghiệp. Phương tiện giao thông chuyên chở lương thực. Hàng tiêu dùng thiết
yếu.
* Kinh doanh: lương thực, thực phẩm, vật tư nông nghiệp, xăng dầu.
* Xay xát và chế biến gạ
o.
* Nuôi trồng và chế biến nông - thủy sản.
* Chế biến thứ ăn cho nuôi trồng thủy sản, gia súc gia cầm.