Tài liệu Đề tài luận văn tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu" - Pdf 95




BÁO CÁO THỰC TẬP

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH
THÉP AN THỊNH Giáo viên hướng dẫn : Mai Thị Hồng
Sinh viên thực hiện : An Thị Thanh Vân

1
Lời nói đầu

Đánh giá nền kinh tế của một đất nước có vững vàng và ổn
định hay không, người ta thường dựa trên tiêu chí nguồn tài nguyên
và khả năng quản lý. Trong đó khả năng quản lý là vấn đề cơ bản.
Nhưng để quản lý tốt thì phải luôn luôn rèn luyện học hỏi để trau
dồi kiến thức, nắm bắt nhanh nhạy những biến động của xã hội và
thị trường. Đất nước ta đang trên đà đổi mới một cách mạnh mẽ thì
khả năng học hỏi và nâng cao trình độ là một vấn đề hết sức quan
trọng. Nhưng muốn thực hiện được đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
thì đỏi hỏi phải đổi mới đồng bộ hệ thống các công cụ quản lý.

hoạt động sản xuất kinh doanh này được phát sinh liên tục và với
số lượng lớn. vì vậy công tác kế toán trong công ty là hết sức quan
trọng. vì việc hạch toán nguyên vật liệu và quản lý có ảnh hưởng
đến tốc độ sản xuất và khả năng kinh doanh của công ty. qua
đó tạo
điều kiện để thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán tài chính của mình.
Công tác hạch toán quản lý nguyên liệu tốt thì việc tiến hành
cho sản xuất kinh doanh gặp nhiều thuậnlợi và tránh được những
rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán vật
liệu, công cụ dụng cụ trong toàn bộ công tác k
ế toán của các doanh

3
nghiệp hiện nay nên em đã chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu”
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Vì kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều
nên báo cáo của em không thể tránh khỏi những sai sót nhất định.
Cho nên em kính mong sự giúp đỡ, góp ý của các thầy cô giáo bộ
môn cùng các thầy cô trong phòng đào tạo và quản lý sinh viên.
Em hoàn thành được bài báo cáo này là do có sự hướng dẫn
của cô giáo Mai thị Hồng và sự chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh
chị trong phòng kế toán của công ty cùng với sự cố gắng học tập và
tìm hiểu của bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn
SV. An Thị Thanh Vân. 4
Phần I

a-Những thuận lợi
Công ty TNHH Thép An Thịnh là một công ty hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, gia công các mặt hàng về kim khí.
Công ty tiến hành sản xuất kinh doanh với giá thành đảm bảo hợp
lý dựa trên phương châm: lấy thị trường làm hướng đạo, lấy sáng
tạo làm nòng cốt, gắn chất lượng sản phẩm với sự tồn vong của
công ty. lấy nhân tài làm chỗ dựa, lấy quản lý để thúc đẩy hiệu quả,
đưa công ty đi theo con đường nâng cao uy tín sản phẩm. Công ty có
bộ máy quản lý có năng lực, một đội ngũ công nhân lành nghề,
nhiều kinh nghiệm, có trách nhiệm và tinh thần trong quá trình làm
việc. Trong các quan hệ tín dụng với ngân hàng và các đối tác khác
thì công ty luôn là một khách hàng có uy tín, các khoản vay đều sử
dụng đúng mục đích, luôn coi trọng chữ tín, thanh toán đầy đủ các
khoản nợ khi đã đến hạn trả, luôn tạo cho đối tác có một cảm giác
an toàn khi ký hợp đồng với công ty mình.
Công ty đã sử dụng các loại phương tiện máy móc thiết bị khá
tiên tiến phù hợp cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, công ty đã biết kết hợp, phân cấp quản lý tài chính
hợp lý trong việc sử dụng nguồn tài chính công ty như việc thu, chi
các khoản tiền mạt, tiền gửi ngân hàng… phân giao nhiệm vụ thu,
chi và cân đối tài chính.
Đồng thời, vào dịp nghỉ hè, lễ tết công ty tổ chức cho cán bộ
công nhân viên đi tham quan, nghỉ mát giúp họ có được thời gian thư

6
giãn, vui chơi để giải toả đi những căng thẳng, mệt mỏi sau những
ngày làm việc. Công ty còn quan tâm đến con em của cán bộ công
nhân viên làm việc trong công ty như ngày tết thiếu nhi, trung thu,
dịp khai giảng và chế độ thưởng thành tích cho con em họ trong học
tập… Nhờ vậy mà chất lượng công việc được đảm bảo, hoàn

Luôn xác định thường xuyên cho quá trình sản xuất kinh doanh
ở cả ba khâu: dự trữ, sản xuất và lưu thông.
b.Về lao động:
Tổng số lao động trong công ty là 43 người trong đó có 36 lao
động trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh, còn lại 7 người là lao
động gián tiếp.
c. Tổng quỹ lương của công nhân là 31.000.000đ
Thu nhập bình quân: 700.000đ/1người/tháng
d.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty:
-Thép dập C,Z chủ yếu phục vụ cho các khu công nghiệp m
ới
để lắp dựng kết cấu khung nhà thép.
-sản phẩm sóng đường phục vụ cho tuyến đường Hồ Chí Minh
lịch sử và đường quốc lộ 1 mới.
-Lắp ráp được các khung nhà thép khá tốt cho khu công nghiệp
An Khánh.

8
-Cung cấp nhiều thép tấm, thép lá cho các tổng công ty, và một
số công ty lớn để phục vụ cho việc sản xuất ô tô, xe máy.
Qua đây ta thấy tình hình tiêu thụ sắt thép và các sản phẩm về
thép của công ty mở rộng rõ rệt và đạt được những kết quả hết sức
to lớn.
4-Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
a.Chức năng sản xuất:
Công ty sản xuất các mặt hàng như thépcắt, thép dập U, C, xà
gồ, sóng đường, cột sóng đường.
b.Chức năng kinh doanh.
-Nhận gia công và sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng.
-Nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho sản
Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận cấu thành của bộ máy
->Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất. Ban giám
đốc gần có một giám đốc và một phó giám đốc.
Giám đốc
Phó Giám đốc
P.Kỹ thuật P.Kinh doanh Tổ SX số 1 Tổ SX số 2

10
->Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành công việc trong công
ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám óc.
->Phòng kế toán giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
->Phòng kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
->Tổ chức sản xuất của nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm mà
doanh nghiệp đã đề ra.

5-Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Chức năng của phòng kế toán
Phòng kế toán có chức năng quản lý hoạt động tài chính của
công ty, giúp giám đốc xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức công
tác hạch toán kế toán thống kê theo chế độ kế toán hiện hành.

Chứng từ ghi

Sổ cái
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng đối chiếu
số phát sinh
Bảng chi tiết số
phát sinh
Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán

12
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng 13
Phần II:
Chuyên đề kế toán nguyên liệu, vật liệu.

1-Lý do chọn chuyên đề
Sắt thép là một nguyên liệu quan trọng đối với sự phát triển
của nền công nghiệp nước nhà hiện nay. vì thế em chọn công ty
Thép làm cơ quan thực tập của mình. Đây là một đơn vị vừa kinh
doanh vừa sản xuất cho nên vấn đề nguyên liệu, vật liệu rất thu hút
sự chú ý của em. Muốn biết được doanh nghiệp có làm ăn phát
triển hay không thì phải nắm bắt được tình hình tiêu hao nguyên vật
liệu. Hơn nữa trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì kế
toán nguyên vật liệu lại đóng vai trò rất quan trọng. Trong quá trình
học tập và tìm hiểu về công tác kế toán cả trên lý thuết cũng như

n bộ chi phí sản xuất kinh doanh. Do vậy mà việc quản lý
chặt chẽ vật liệu trong quá trình thu mua, dữ trữ, bảo quản và sử
dụng tiết kiệm có hiệu quả có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm
chi phí, tiết kiệm được vốn.
Nguyên liệu là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến
động, doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên
vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Trong khâu thu mua
đòi hỏi phải quản lý về khối lượng cũng như chất lượng, quy cách,
chủng loại, giá mua và chi phí mua, việc thực hiện chế độ mua theo
đúng tiến độ, thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.

15
Quản lý và tổ chức tốt công tác thực hiện chế độ nguyên liệu
sẽ tránh được hư hỏng, mất mát, nguyên vật liệu. Sử dụng tiết kiệm
và có hiệu quả nhằm hạ thấp được giá thành, tăng thu nhập tích luỹ
cho doanh nghiệp. ở khâu dự trữ doanh nghiệp phải xác định được
mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho nguyên liệu để đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên lạc sẽ bị
ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng hoặc gây tình trạng ứ đọng
vốn cho dự trữ quá thiếu.
Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu là phải tổ chức ghi chép
phản ánh chính xác trung thực tình hình xuất-nhập-tồn kho nguyên
liệu. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua tình hình dự trữ
nguyên vật liệu. Lập báo cáo kế toán về tình hình sử dụng nguyên
vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý điều hành phân tích
kinh tế.
Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
a-Phân loại vật liệu theo các cách sau:

phí gia công.
b2.Giá thực tế của vật liệu nhập kho

17
Giá thực tế của;vật liệu mua ngoài
=
Giá mua bao;gồm thuế N K
+
chi phí ;thu mua
-
Giảm giá;hàng bán
-
Giá trị hàng mua;bị trả lại

Chi phớ thu mua gm: Chi phớ vn chuyn, bc d, sp xp, bo
qun, phõn loi, chi phớ bo him (nu cú) t ni mua v n doanh
nghip, tin thuờ kho, bn bói
Giá thực tế của vật liệu;thue ngoài gia công
=
Giá thực tế của vật liệu;xuất ra gia công chế biến
+
Chi phí vận;chuyển bốc dỡ

Giỏ thc t vt liu thu nht c, ph liu thu hi l giỏ tr
thc t c tớnh cú th s dng c hoc giỏ cú th bỏn c trờn
th trng.
b3.Giỏ thc t ca vt liu xut kho.
Doanh nghip ỏnh giỏ thc t nguyờn vt liu xut kho theo
n giỏ bỡnh quõn.
Giá thực tế của;vật liệu xuất

Đơn vị tính…….
Chứng từ Nhập Xuất Tồn
SH NT
Diễn giải TK
ĐU
Đơn
giá
Sẩ
LưẻN
G
T T SL T T SL T T
Tồn kho đầu kỳ
   . . . . . . . .
. . .  . . . . . . .
. .   . . . . . . .

19
. .
Cộng số phát
sinh

. .  . .   .

Tồn cuối kỳ
…. …. … … … … … ….
3-Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a.Các chứng từ đơn vị sử dụng:


Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra 4-Các phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chứng từ gốc

Phiếu nhập
Phiếu xuấ
t

Thẻ kho
Sổ chi tiết
vật liệu
Bảng tổng
hợp nhập
xuất tồn

21
Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên
tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên
sổ kế toán.
Phương pháp này áp dụng cho các đơn vị sản xuất công nghiệp
xây lắp và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị
lơngân sách, chất lượng cao.
a.Tài khoản sử dụng
a1: Tài khoản 151-hàng mua đang đi trên đường.

hình thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu
xây dựng cơ bản, người cung cấp dịch vụ.
Kết cấu tài khoản 331.
-Bên nợ:
+Số tiền đã trả cho người bán.
+Số tiền ứng trước cho người bán.
+Số tiền người bán chấp nhận giảm giá của số hàng đã mua
+giá trị hàng hoá trả lại người bán.
+Chiết khấu hàng mua được người bán chấp nhận trừ vào nợ.

23
-Bên có:
+Số tiền phải trả cho người bán
+Điều chỉnh giá tạm tính theo giá trị thực tế của vật liệu hàng
hoá đã nhận khi có hoá đơn chính xác.
Số dư cuối kỳ:
+Bên nợ: Số tiền đã ứng trước cho người bán.
+Bên có: Số tiền còn phải trả cho người bán.
b.Phương pháp kế toán nhập vật liệu
*Nhập vật liệu cho mua ngoài:
-Trường hợp vật liệu nhập kho khi có hoá đơn cùng về.
Đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
NợTK152:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 331:
Có TK331:
Khi hàng về kiểm kê phát hiện thiếu so với hoá đơn
Nợ TK152:
Nợ TK138:
Nợ TK133:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status