Tài liệu Luận văn tốt nghiệp: Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp sản xuất ở Công Ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng - Pdf 95



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ
của doanh nghiệp sản xuất Công ty
TNHH kỹ thuật Phùng Hưng

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Vân
Sinh viên thực hành : Trần Thị Nguyệt
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
nhất định phải có phương hướng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Một
quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh. Làm thế nào để đứng
vững được trên thị trường, đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường với s
ản
phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất
phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình tái sản
xuất, tức là từ khi tìm nguồn thu mua vật liệu đến khi tìm được thị trường đến

liệu, công cụ dụng cụ với quá trình sản xuất kinh doanh sự cần thiết phải qu
ản lý
vật liệu nhằm đáp ứng kịp thời, nhu cầu vật liệu phục vụ sản xuất.
Nhận thấy được những khó khăn tồn tại trong việc quản lý và sử dụng
nguyên liệu , vật liệu, công cụ dụng cụ và nhất là bảo đảm nguồn vốn lưu động
cho việc dự trữ tài sản lưu động ở Công ty. Nhận thức công tác hạ
ch toán vật
liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò quan trọng trong Công ty trong toàn bộ công
tác hạch toán kế toán. Được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Vân
và các cán bộ kế toán ở Công ty nơi tôi thực tập em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu
chuyên đề “Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp sản xuất.”
ở Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng.
Nội dung báo cáo thực tập tố
t nghiệp :
Phần I : Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng.
Phần II : Lý luận chung về tổ chức hạch toán kế toán nguyên liệu vật liệu, công
cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần III: Tổ chức hạch toán công tác kế toán nguyên liệu, công cụ dụng cụ tại
Công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng.
Phần IV: Những đ
ánh giá và kết luận chung về công tác hạch toán kế toán
nguyên liệu, công cụ ở Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng.
Do thời gian thực tập có hạn, với nhận thức còn nhiều hạn chế nên báo cáo
thực tập tốt nghiệp chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong và xin
trân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và anh chị trong
Công ty để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn .!
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2

ọc công nghệ . Chủ động
tìm bạn hàng trong và ngoài nước để mở rộng thị trường.
1/ Quá trình phát triển của Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng
.
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
4
Tiền thân là 1 phòng thiết kế khuôn mẫu không có thiết bị chế tạo ra đời
1997 với mục tiêu cung cấp dịch vụ thiết kế chế tạo khuôn mẫu cho các khách
hàng ở Hà Nội.
Trong năm 1998 phòng thiết kế khuôn mẫu đã trích lãi đầu tư mở rộng
sản xuất bằng việc xây dựng 1 xưởng cơ khí chế tạo quy mô nhỏ.
Sau 2 năm liên tục phát triển do nhu cầu của việc sản xuấ
t kinh doanh
tháng 6 năm 2001 xưởng cơ khí chế tạo chính thức trở thành Công ty TNHH kỹ
thuật Phùng Hưng ngày nay với đủ các chức năng : thiết kế, chế tạo và kinh
doanh các sản phẩm khuôn mẫu, cũng như các sản phẩm có liên quan đến khuôn
mẫu.
Cho đến nay công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng đã có hai xưởng thiết
kế chế tạo khuôn ( một xưởng khuôn nhựa và một xưởng khuôn xốp ) với tổng
diện tích làm việ
c trên 600m2 có địa bàn 255&366 Tam Trinh, Hoàng Mai, HN.
Trang thiết bị máy móc của Công ty hiện nay:
1) Máy phay : 05 cái
2) Máy phay vạn năng : 02 cái
3) Máy xung điện : 01 cái
4) Máy cắt dây : 01 cái
5) Máy tiện : 01 cái
6) Máy khoan : 03 cái

Ngoài việc thiết kế chế tạ
o khuôn mẫu, Công ty còn cung cấp các dịch vụ khác:
các sản phẩm mũ EPS ( xốp hình ) đen, trắng, các sản phẩm nhựa chuyên dụng
có yêu cầu kỹ thuật cao, dịch vụ sửa chữa khuôn mẫu.
Qua bốn năm phát triển toàn thể Công ty đã có những nỗ lực đáng khích
lệ. Cơ sở vật chất ngày càng được nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên
ngày càng được cải thiện bằng sự cố gắ
ng của chính mình cùng sự quan tâm của
Giám đốc. 4 năm phát triển Công ty đã trải qua những bước thăng trầm và gặt
hái được không ít thành công. Đến nay dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty
đã 1 doanh nghiệp có uy tín trên thị trường trong nước và đang dần bắt nhịp với
thị trường quốc tế về trình độ khoa học công nghệ , trang bị kỹ thuật
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
6
2/ Mô hình của Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng hình thức vốn và lĩnh
vực kinh doanh.
+ Mô hình của Công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng là một doanh nghiệp nhỏ . Đến nay
(15/6/2005) toàn thể Công ty có 41 công nhân viên
- Hình thức sở hữu vốn : tự có ( tự cung tự cấp )
- Lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp
vì việc mua nguyên vật liệu và sử dụng lao động và sản phẩm hoàn thành là
thuộc ngành công nghiệp . Ngành sản xuất chính là sản xuất khuôn mẫu ( thiết
kế , chế tạo sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khuôn mẫu cũng như các sản
phẩm có liên quan đến khuôn mẫu.
3/ Tổ chức bộ máy của Công ty
Với phương châm chất lượng là trên hết và yếu tố con người là quyết định

để học hỏi thêm. Chính vì thế mà tay nghề của công nhân ngày càng được nâng
cao. Có được thành tích nói trên không thể phủ nhận vai trò của lãnh đạo cùng
với sự cần cù, nghiêm túc, nhiệt tình, sáng tạo của cán bộ công nhân viên Công
ty.
C) Cơ cấu tổ chức của Công ty
Bộ máy tổ chức quản lý là yếu tố then chốt quyết đị
nh đến sự thành đạt
của Công ty . Vì vậy trong thời gian hoạt động Công ty không ngừng cải tiến bộ
máy làm việc theo hướng gọn nhẹ, khoa học. Bộ máy quản lý được tổ chức theo
chức năng, trưởng các đơn vị có nhiệm vụ quản lý các đơn vị mình, nhận chỉ thị
trực tiếp của Giám đốc và tổ chức công việc, báo cáo kịp thời nhanh chóng có
hiệu quả đã thự
c hiện trong phạm vi phân công phụ trách.
Sơ đồ bộ máy công ty TNHH Kỹ Thuật Phùng Hưng
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
8

- Giám đốc :
Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình hoạt động của
Công ty là người đại diện pháp nhân của Công ty quản lý mọi mặt hoạt động của
Công ty. Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng là công ty tư nhân hình thức vốn
là tự có ( vốn của Công ty là chính của bản thân Giám đốc) Chính vì thế vai trò
của Giám đốc là rất quan trọng.
- Phòng kế hành chính :
Ghi chép phản ánh 1 cách đầy đủ chính mọi hoạt động s
ản xuất kinh doanh
phát sinh trong Công ty , phân tích đánh giá tình hình tài chính nhằm cung cấp
thông tin cho Giám đốc quyết định. Phòng có trách nhiệm áp dụng đúng chế độ

ư ý muốn .Kết thúc quá trình
Quy trình công nghệ sản xuất là một quy trình liên tục được tổ chức trên
dây truyền tự động, khép kín . Mỗi cán bộ công nhân viên được giao làm những
công việc khác nhau phù hợp với chuyên môn của mình . Từ vấn đề nguyên vật
liệu đến khi sản phẩm hoàn thành vận chuyển lắp ghép đến Công ty khách hàng .
Mỗi công đoạn của quy trình đều có một mức độ quan trọng , song công việc
quan trọng là thiết kế bả
n vẽ ( hoặc kiểm tra lại bản vẽ của khách hàng(nếu có))
vì nếu sai kích thước sẽ không đáp ứng được các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm
,sản phẩm làm ra sẽ không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng . Vì vậy công
đoạn này cần phải đặc biệt lưu ý . Chính vì thế kỹ sư phải có trình độ , có tác
phong và phải có ý thức làm việc.
II/ ĐẶC ĐIỂM TỔ CH
ỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY.
1. Bộ máy kế toán của Công ty

 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp
tập trung, theo hình thức này toàn công ty có một phòng kế toán. Trong công
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
10
việc đều được tổ chức tại phòng này còn các bộ phận trực thuộc không tổ chức
bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên kế toán ghi chép ban đầu thu nhập,
tổng hợp kiểm tra, sử lý sơ bộ chứng từ rồi đưa lên phòng kế toán của Công ty
theo đúng quy định.
 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Do công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung nên sơ đồ
bộ máy kế

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
11
+ Kiểm tra tính pháp lý ở các loại hợp đồng kế toán tổng hợp vốn kinh
doanh, các quỹ ở Công ty trực tiếp kiểm tra giám sát chỉ đạo đối với các nhân
viên trong phòng.
b) Kế toán tiền lương :

Nhiệm vụ của kế toán tiền lương chịu trách nhiệm thanh toán lương, bảo
hiểm và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Lương
của cán bộ công nhân viên trong Công ty được trả làm 2 kỳ : kỳ 1 - lương được
tạm ứng 1/2 số lương theo hợp đồng vào ngày 15 hàng tháng và đến ngày 30
thanh toán toàn bộ số lương , phụ cấp , thưởng và các khoản phụ cấp khác ( nếu
có ).
C) Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
.
Để thực hiện tốt , kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế
toán cần thực hiện các nhiệm vụ :
+ Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của Công ty để xác định đối tượng kế toán
tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành cho phù hợp.
+ Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho phù hợp với
phương pháp kế toán hàng tồn kho mà Công ty đã chọn lự
a.
+ Tổ chức tập hợp kiểm kê hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
tượng, tránh lãng phí và sử dụng nguyên liệu vật liệu không đúng mục
đích.
+ Định kỳ báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh , tổ chức phân tích chi
phí tại Công ty
+ Kiểm kê đánh gía sản phẩm dơ dang để tính giá thành sản phẩm trong
kỳ một cách đầy đủ và chính xác.

pháp khấu hao theo thời gian. Theo phương pháp này việc khấu hao được tính
như sau :
NG. TSCĐ
- Mức khấu hao hàng năm =
TG. sử dụ
ng
- Mức khấu hao năm = NG. TSCĐ x tỷ lệ khấu hao.

2.4/ Phương pháp hạch toán thuế GTGT ở Công ty

BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
13
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng hạch toán thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ. Theo phương pháp này thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài
khoản 133 ( Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ) giá trị hàng hoá, vật tư mua
vào có thuế. Thuế GTGT đầu ra được coi là khoản thu hộ ngân sách Nhà nước
về khoản lệ phí trong doanh thu bán hàng.
2.5/ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở Công ty.

- Hàng tồn kho của Công ty là tài sản lưu động của doanh nghiệp dưới
hình thái vật chất. Hàng tồn kho của doanh nghiệp là do mua ngoài sử dụng vào
sản xuất kinh doanh còn thừa từ quý này chuyển sang quý sau , năm trước
chuyển sang năm sau .
- Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm : nguyên liệu vật liệu, công cụ
dụng cụ , sản phẩm dở dang , sản phẩm hoàn thành ( sản phẩm đã làm xong
nhưng chưa vận chuyển cho khách hàng)
- Ph
ương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường


Ghi sổ hàng ngày Quan hệ đối chiếu

Ghi sổ cuối tháng

Nhìn chung, Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán phù hợp để phản ánh
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty theo đúng mẫu sổ trong chế độ quy
định với hình thức Nhật ký chung và tiến hành ghi sổ theo đúng nội dung và
phương pháp hạch toán.
2.7/ Chế độ chứng từ kế toán ở Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng đang áp
dụng các loại chứng từ bao gồm :
Bảng TH chi tiết
Sổ thẻ kế toán
chi ti
ết
Bảng TH chi
ti
ết
Bảng cân đối tài
kho
ản
Sổ Cái
Sổ NKC
Chứng từ gốc

4) TK 129 : dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
5) TK 136 : phải thu nội bộ
6) TK 141 : thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
7) TK 228 : đầu tư dài hạn khác
8) TK 229 : dự phòng giảm gía đầu tư dài hạn .,
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
16
- Các tài khoản được Công ty sử dụng đều mở chi tiết cho từng đối tượng việc
ghi chép trên các tài khoản này được Công ty thực hiện theo chế độ kế toán quy
định.
2.9/ Các loại sổ kế toán nơi Công ty đang áp dụng :
- Sổ chi tiết thanh toán : TK131, TK 331; Sổ chi phí quản lý , kinh doanh,
chi phí sản xuất; Sổ chi tiết tạm ứng; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ cái; Sổ TSCĐ; Sổ chi
tiết TK131, TK 331, TK 152.
2.10/ Các báo cáo doanh nghiệp nơi Công ty phải l
ập.
Hệ thống báo cáo quá trình kinh doanh ở Công ty có đầy đủ hệ thống sổ sách
báo cáo và được ghi chép đầy đủ, trung thực hoạt động hàng ngày, tháng, quý,
năm. Các phân xưởng phòng ban cung cấp đầy đủ các số liệu thống kê báo cáo
cho các phòng ban liên quan để Công ty lắm chắc các thông tin về kinh tế. Định
kỳ lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên:
+ Bảng cân đối kế toán mẫu số B01- DN
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh : mẫu số B02 - DN
+ Báo cáo lưu chuyể
n tiền tệ : mẫu số B03 - DN
II/ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC
SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT PHÙNG HƯNG

2. Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán của Công ty.

Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng không có phòng kinh doanh mà
công tác kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là do Giám đốc cùng phòng kế
toán chịu trách nhiệm. Vì quy mô sản xuất nhỏ việc thu nhập chứng từ và sử lý
chứng từ, quy trình lưu chuyển chứng từ kế toán hết sức đơn giản. Chính vì vậy
việc hạch toán không gặp mấy khó khăn.
Bên cạnh đó phòng kế toán lại được trang bị một hệ thống máy tính hết
sứ
c hiện đại nhằm phục vụ cho công tác kế toán và in các mẫu biểu báo cáo, mặt
khác nhân viên văn phòng đều có trình độ, năng lực làm việc lên công tác kế
toán của Công ty hết sức thuận lợi. Ngoài ra do ở địa bàn thành phố lên việc tiếp
cận thông tin về chuyên môn và các thông tin sửa đổi của Bộ tài chính hết sức
nhanh nhậy.
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
18
Khắc phục những khó khăn khai thác triệt để các nhân tố thuận lợi qua các
năm hoạt động sản xuất Công ty đã đạt được các chỉ tiêu về kinh tế sau :
Đơn vị tính : Đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
8. Tổng lợi nhuận trước thuế.
9.Thuế thu nhập doanh
nghiệp.
10. Lợi nhuận sau thuế.
11. Tổng quỹ lương.


đạt năm 2002 - 1.000.722.709 và đến năm 2003 - 2.393.131.271 và đến năm
2004 lợi nhuận sau thuế là 2.747.536.600. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong
năm 2002 không phải nộp và hai năm sau được giảm 50% Vì “Căn cứ theo
quyết định tại tiết a, điểm 1, mục 1, phần Đ thông tư số 18/202/TT- BTC ngày
20/2/2002 của Bộ tài chính đối vớ
i hoạt động sản xuất khuôn mẫu và các vấn đề
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
19
có liên quan đến khuôn mẫu: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu
tiên và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp cho 2 năm tiếp theo kể từ khi có
thu nhập chịu thuế.” Chính vì vậy năm 2002 lợi nhuận trước thuế và sau thuế
không thay đổi do không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp và đến 2 003
&2004 số thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng được giảm 50% . Như vậy
trung bình một doanh thu của doanh nghiệp trên một tỷ
đồng, dự kiến đến năm
2005 đạt 4 tỷ đồng . Với lợi nhuận thu được trong các năm trước sẽ bổ sung vào
nguồn vốn để mở rộng sản xuất .
Mặc dù là một doanh nghiệp mới thành lập nhưng với sự điều hành
trực tiếp của Giám đốc, cán bộ công nhân viên Công ty ra sức lao động hoàn
thành nhiệm vụ được giao tạo ra những sản phẩm có uy tín và đượ
c khách hàng
chấp nhận. Nâng cao doanh thu tạo uy tín với bạn hàng trong và ngoài nước.
Doanh thu tăng đồng nghĩa với thu nhập của người lao động tăng. Mức lương
năm sau tăng hơn năm trước
PHẦN II :
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ, DỤNG CỤ.
I/ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ

vậy việc tập trung quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu :
thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu trong quá trình sản
xuất . Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm.
Trong một chừng mực nhất định giảm mức tiêu hao NLVL một cách hợp lý, tiết
kiệm nhất tức là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tốc độ luân chuyển vốn.
2. Yêu cầu trong quản lý nguyên liệu, vật liệu, công c
ụ dụng cụ
- Kinh tế - văn hóa xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu xã hội ngày
càng cao, đòihỏi sản phẩm sản xuất ra phải nhiều hơn, chất lượng phải cao hơn
và phải đa dạng về chủng loại, mẫu mã. Chính vì vậy, vật liệu cấu thành nên sản
phẩm cũng không ngừng được nâng cao về chất lượng và chủng loại. Trong điều
kiện hiện nay, các nghành sản xuất nước ta chư
a đáp ứng được đầy đủ vật liệu
cho yêu cầu sản xuất nhiều loại vật liệu phải nhập ngoại, do vâỵ tốc độ sản xuất
còn bị phụ thuộc rất nhiều.
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
21
Do đó việc sử dụng nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ sao cho đạt
hiệu quả kinh tế là hết sức quan trọng.Như vậy có thể xem xét trên các khía cạnh
+ Quản lý việc thu mua nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ sao cho có
hiệu quả tránh được thất thoát, lãng phí . Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
thu mua theo đúng yêu cầu sử dụng giá mua hợp lý, thích hợp với việc vận
chuyển để hạ thấp giá thành.
+ Quản lý việc dự trữ vật liệu: Do đặc tính của vật liệu chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất kinh doanh , trong quá trình sản xuất bị tiêu hao toàn bộ và
do vật liệu luôn biến động nên việc dự trữ vật liệu như thế nào để đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh hiện tại là điều kiện hết sức quan trọng. M
ục đích của

ản tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực tế vật liệu,
công cụ dụng cụ đã mua, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua về mặt
số lượng, chủng loại , giá cả và cả thời hạn nhằm đảm bảo đầy đủ vật liệu , công
cụ dụng cụ cho sản xuất kinh doanh.
+ áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ
dụng
cụ , hướng dẫn các bộ phận của doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch tóan
ban đầu về vật liệu, dụng cụ theo chế độ nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công
tác kế toán tạo thuận lợi chỉ đạo toàn bộ của doanh nghiệp.
+ Giám sát, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản , dự trữ , sử d
ụng
vật liệu công cụ dụng cụ , phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý
vật liệu , công cụ, dụng cụ thừa - thiếu- ít đọng - kém phẩm chất, tính toán xác
định giá trị vật liệu, dụng cụ thực tế đưa vào sử dụng.
+ Tham gia kiểm kê , đánh giá tình hình sử dụng lập báo cáo phân tích tình
hình thu mua,bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu nhằ
m hạ thấp giá thành.
3.3 / Tác dụng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ .
Kiểm tra kịp thời, chính xác , nghiêm túc là cơ sở để cung cấp số liệu cho
việc hạch toán giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nắm bắt được thông tin
tình hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác .
Nhờ có công tác hạch toán mà mới biết được tình hình sử dụng vốn lưu
động , từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụ
ng vốn, tăng nhanh vòng quay
vốn lưu động. Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ cung cấp những thông tin để
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
23
doanh nghiệp có kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên liệu vật liệu tránh tình trạng

hơn.
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp:
TCKTD2
24
Đối với công cụ dụng cụ phân loại theo tính năng sử dụng tuỳ theo đặc thù sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.

Đánh gía nguyên liệu , vật liệu, công cụ dụng cụ là thước đo tiền tệ để biểu hiện
giá trị của hiện vật theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trân thực
và chính xác.Có như vậy mới đảm bảo quản lý chặt chẽ và có hiệu quả .
Với nguyên tắc vật liệu , công cụ dụng cụ là tài sản lưu động phải đ
ánh giá
gía trị thực của nó . Tức là giá trị phản ánh trên sổ sách kế toán và các báo cáo kế
toán tổng hợp phải nêu giá trị thực tế. Song do vật liệu có nhiều biến động trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán vật liệu
phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và số hiện có của vật liệu
nêu trong công tác kế toán vật liệu còn có thể được định giá theo giá hạch toán.
2.1
Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
a. Tính giá nhập
Đối với vật liệu , công cụ dụng cụ mua ngoài là : giá thực tế là giá mua ghi
trên hoá đơn các loại thuế không được hoàn lại cộng với các chi phí thu mua
thực tế. Chi phí thu mua thực tế bao gồm : chi phí vận chuyển bốc xếp, phân loại
bảo quản , , vật liệu, công cụ dụng cụ từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp,
công tác phí c
ủa cán bộ thu mua chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao
hụt tự nhiên trong định mức (nếu có ).Các khoản triết khấu thương mại giảm gía
hàng mua được trừ khỏi giá mua.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status