Báo cáo thực tập
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
nhất định phải có phơng hớng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Một quy
luật tất yếu trong nền kinh tế thị trờng là cạnh tranh. Làm thế nào để đứng vững đ-
ợc trên thị trờng, đáp ứng một phần nhu cầu của thị trờng với sản phẩm có chất l-
ợng cao và giá thành hạ. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất phải giám sát
chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất, tức là từ
khi tìm nguồn thu mua vật liệu đến khi tìm đợc thị trờng đến tiêu thụ sản phẩm để
đảm bảo đợc việc bảo toàn, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ
với ngân sách Nhà nớc, cải thiện đời sống cho ngời lao động và doanh nghiệp có
lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng sản xuất.
Để thực hiện đợc điều đó doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện
pháp quản lý mọi yếu tố liên quan tới sản xuất kinh doanh. Hạch toán kế toán là
công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,
kiểm tra việc sử dụng tài sản , vật t, tiền vốn nhằm bảo đảm tính năng động,sáng
tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Chi phí vật liệu chiếm tỷ lệ trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm . Vì
vậy,việc tổ chức hạch toán vật liệu là không thể thiếu đợc và phải đảm bảo cả ba
yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán : chính xác - kịp thời - toàn diện.
Hạch toán vật liệu có đảm bảo đợc tất cả thì sẽ đảm bảo cho việc cung câp
nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu của sản
xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức sử dụng vật liệu,
nguyên liệu, công cụ dụng cụ, ngăn chặn kịp thời các hiện tợng lãng phí vật liệu
trong sản xuất góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành
sản phẩm , nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp.
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là một doanh nghiệp t nhân quy mô sản
xuất nhỏ nghành nghề sản xuất chính là sản xuất, chế tạo các sản phẩm khuôn mẫu
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
1
Giới thiệu về công ty TNHH kỹ thuật phùng Hng
Điạ chỉ : 255& 366 Tam Trinh , Hoàng Mai , HN
Tel : 6450498
I/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty
+ Vị trí địa lý và điều kiện kinh tế xã hội cho phép ra đời công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là một công ty t nhân nằm trên trục đ-
ờng giao thông chính của quận Hoàng Mai.
- Phía bắc giáp với Công ty TNHH Hoàng Hà.
- Phía tây giáp với UBNN quận Hoàng Mai.
- Phía đông giáp với công an quận Hoàng Mai.
- Phía nam giáp với trờng cao đẳng kỹ thuật công nghiệp1.
Do nằm trên địa bàn thành phố HN lại ngay bên lề đờng giao thông chính , nên
thuận tiện cho việc tiếp cận thị trờng , thuận tiện cho công tác vận chuyển nguyên
vật liệu và sản phẩm đi tiêu thụ.
+ Cơ sở pháp lý thành công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng
Theo quyết định số 0102002771 ngày 07 tháng 6 năm 2001 công ty TNHH
kỹ thuật Phùng Hng ra đời .
Công ty ra đời với ngành nghề sản xuất chính là sản xuất khuôn mẫu
Công ty xây dựng và thực hiện đầy đủ các kế hoạch sản xuất kinh doanh ,
không ngừng mở rộng nhu cầu ngày càng cao về khoa học công nghệ . Chủ động
tìm bạn hàng trong và ngoài nớc để mở rộng thị trờng.
1 / Quá trình phát triển của Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng .
Tiền thân là 1 phòng thiết kế khuôn mẫu không có thiết bị chế tạo ra đời
1997 với mục tiêu cung cấp dịch vụ thiết kế chế tạo khuôn mẫu cho các khách
hàng ở Hà Nội.
Trong năm 1998 phòng thiết kế khuôn mẫu đã trích lãi đầu t mở rộng sản
xuất bằng việc xây dựng 1 xởng cơ khí chế tạo quy mô nhỏ.
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
3
Báo cáo thực tập
4
Báo cáo thực tập
9) Công ty TNHH Nguyễn Thắng......
Một số khuôn mẫu tiêu biểu đã cung cấp :
+ Các khuôn mẫu xốp cho các sản phẩm : ti vi, tủ lạnh, đèn hình, bếp
ga............của các Công ty LG, Deawoo, Hanel, Matsusita....
+ Các khuôn mẫu chế tạo mũ bảo hiểm xe máy.
+ Bộ khuôn mẫu sản phẩm nhựa.
+ Bộ khuôn mẫu và sản phẩm nhựa ( Nắp đạy kỹ thuật cho bình chứa hoá chất
).
+ Bộ khuôn mẫu chế tạo bánh răng.
Ngoài việc thiết kế chế tạo khuôn mẫu, Công ty còn cung cấp các dịch vụ khác:
các sản phẩm mũ EPS ( xốp hình ) đen, trắng, các sản phẩm nhựa chuyên dụng có
yêu cầu kỹ thuật cao, dịch vụ sửa chữa khuôn mẫu.
Qua bốn năm phát triển toàn thể Công ty đã có những nỗ lực đáng khích lệ.
Cơ sở vật chất ngày càng đợc nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên ngày
càng đợc cải thiện bằng sự cố gắng của chính mình cùng sự quan tâm của Giám
đốc. 4 năm phát triển Công ty đã trải qua những bớc thăng trầm và gặt hái đợc
không ít thành công. Đến nay dới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty đã 1 doanh
nghiệp có uy tín trên thị trờng trong nớc và đang dần bắt nhịp với thị trờng quốc tế
về trình độ khoa học công nghệ , trang bị kỹ thuật .....
2/ Mô hình của Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng hình thức vốn và lĩnh vực
kinh doanh.
+ Mô hình của Công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là một doanh nghiệp nhỏ . Đến nay
(15/6/2005) toàn thể Công ty có 41 công nhân viên
- Hình thức sở hữu vốn : tự có ( tự cung tự cấp )
- Lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp vì
việc mua nguyên vật liệu và sử dụng lao động và sản phẩm hoàn thành là thuộc
động yên tâm trong công tác , sáng tạo trong công việc, có điều kiện để học hỏi
thêm. Chính vì thế mà tay nghề của công nhân ngày càng đợc nâng cao. Có đợc
thành tích nói trên không thể phủ nhận vai trò của lãnh đạo cùng với sự cần cù,
nghiêm túc, nhiệt tình, sáng tạo của cán bộ công nhân viên Công ty.
C) Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
6
Báo cáo thực tập
Bộ máy tổ chức quản lý là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành đạt của
Công ty . Vì vậy trong thời gian hoạt động Công ty không ngừng cải tiến bộ máy
làm việc theo hớng gọn nhẹ, khoa học. Bộ máy quản lý đợc tổ chức theo chức
năng, trởng các đơn vị có nhiệm vụ quản lý các đơn vị mình, nhận chỉ thị trực tiếp
của Giám đốc và tổ chức công việc, báo cáo kịp thời nhanh chóng có hiệu quả đã
thực hiện trong phạm vi phân công phụ trách.
Sơ đồ bộ máy công ty TNHH Kỹ Thuật Phùng Hng
- Giám đốc :
Là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quá trình hoạt động của Công ty
là ngời đại diện pháp nhân của Công ty quản lý mọi mặt hoạt động của Công ty.
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là công ty t nhân hình thức vốn là tự có ( vốn
của Công ty là chính của bản thân Giám đốc) Chính vì thế vai trò của Giám đốc là
rất quan trọng.
- Phòng kế hành chính :
Ghi chép phản ánh 1 cách đầy đủ chính mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phát
sinh trong Công ty , phân tích đánh giá tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
7
Giám đốc
Phân xưởng xốp
Phòng kỹ thuật
Phòng hành
việc.
II/ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.
1. Bộ máy kế toán của Công ty
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
8
Báo cáo thực tập
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng tổ chức bộ máy kế toán theo phơng pháp tập
trung, theo hình thức này toàn công ty có một phòng kế toán. Trong công việc đều
đợc tổ chức tại phòng này còn các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy kế
toán riêng mà chỉ có nhân viên kế toán ghi chép ban đầu thu nhập, tổng hợp kiểm
tra, sử lý sơ bộ chứng từ rồi đa lên phòng kế toán của Công ty theo đúng quy định.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Do công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung nên sơ đồ bộ máy kế
toán :
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:
Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán trong phòng kế toán :
a) Kế toán tr ởng :
Phụ trách chung chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về mọi hoạt động của phòng
cũng nh mọi hoạt động khác của Công ty có liên quan đến vấn đề tài chính và theo
dõi các hoạt động tài chính của Công ty. Cùng với phòng kỹ thuật xem xét vấn đề
tuyển chọn nhân sự . Kế toán trởng có vai trò quan trọng tham mu cho Giám đốc
trong vấn đề kinh doanh.
+ Tổ chức công tác kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tài
chính của Nhà nớc.
+ Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán .
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
9
Kế toán tập hợp
chi phí và tính giá
trả và phải thu của khách hàng , phải trả công nhân viên và các khoản phaỉ trả phải
nộp khác. Nói chung là có nhiệm vụ thu - chi và đảm bảo tiền mặt tại quỹ của
Công ty.
2) Chính sách kế toán của Công ty
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
10
Báo cáo thực tập
2.1 / Chế độ kế toán của Công ty.
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là một doanh nghiệp nhỏ áp dụng chế
độ kế toán theo Quyết định số 144 /2001/ QĐ - BTC ban hành 21/12/2001 quy
định sửa đổi bổ sung chế độ kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế
một phần quyết định số 1177 TC / QĐ/ CĐKT
2.2/ Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán ở Công ty. Để
thuận tiện cho việc ghi chép và lập báo cáo tài chính
- Niên độ kế toán ở Công ty bắt đầu từ ngày 01/1/N và kết thúc là ngày
31/12/ N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là tiền Việt Nam, còn các ngoại tệ
khác đều đợc quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ.
2.3/ Ph ơng pháp khấu hao TSCĐ ở Công ty
Hiện nay trong chế độ quản lý và sử dụng TSCĐ quy định rất nhiều chế
độ khấu hao : khấu hao tổng hợp, khấu hao theo số d giảm dần , khấu hao tổng số,
khấu hao theo số lợng sản phẩm ......nhng ở Công ty áp dụng theo phơng pháp khấu
hao theo thời gian. Theo phơng pháp này việc khấu hao đợc tính nh sau :
NG. TSCĐ
- Mức khấu hao hàng năm =
TG. sử dụng
- Mức khấu hao năm = NG. TSCĐ x tỷ lệ khấu hao.
2.4/ Ph ơng pháp hạch toán thuế GTGT ở Công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ. Theo phơng pháp này thuế GTGT đầu vào đợc hạch toán vào tài khoản 133
Sổ NKC
Chứng từ gốc
Báo cáo thực tập
Ghi sổ hàng ngày Quan hệ đối chiếu
Ghi sổ cuối tháng
Nhìn chung, Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán phù hợp để phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty theo đúng mẫu sổ trong chế độ quy định
với hình thức Nhật ký chung và tiến hành ghi sổ theo đúng nội dung và phơng pháp
hạch toán.
2.7/ Chế độ chứng từ kế toán ở Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng đang áp dụng
các loại chứng từ bao gồm :
- Các chứng từ liên quan đến tiền tệ : phiếu thu, phiếu chi , giấy đề nghị tạm ứng ,
giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền , bảng kiểm kê quỹ .
- Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định : Biên bản giao nhận tài sản cố định ,
thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá TSCĐ.
- Các chứng từ liên quan đến hàng tồn kho : Phiếu nhập kho , phiếu xuất kho, thẻ
kho, biên bảng kiểm kê vật t , sản phẩm , hàng hoá ,
- Các chứng từ có liên quan đến lao động tiền lơng : bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền lơng, phiếu nghỉ hởng BHXH, bảng thanh toán BHXH
- Các chứng từ liên quan đến bán hàng : Hoá đơn bán hàng , hoá đơn GTGT ( lập 3
liên ), hoá đơn tiền điện , hoá đơn tiền nớc, phiếu mua hàng
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
13
Bảng cân đối tài
khoản
Sổ Cái
Báo cáo Tài chính
Báo cáo thực tập
Tất cả các chứng từ nêu trên Công ty đều lấy theo mẫu chứng từ quy định chung
theo Quyết định 1177TC/ QĐ- CĐKT ngày 01/1/1997 của Bộ tài chính ban hành
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh : mẫu số B02 - DN
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ : mẫu số B03 - DN
II/ Những nhân tố ảnh hởng đến công tác tổ chức sản
xuất kinh doanh và tổ chức Công tác kế toán ở Công
ty TNHH kỹ thuật Phùng hƯng
1/ Nhân tố ảnh h ởng đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty .
Trong bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần có một phơng
thức sản xuất. Chính vì vậy kết quả sản xuất kinh doanh đều chịu ảnh hởng rất
nhiều của các nhân tố, nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp và nhân tố thuộc về
Nhà nớc.
Đối với Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng những nhân tố ảnh hởng đến công
tác tổ chức sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
chủ yếu thuộc về bản thân doanh nghiệp: nh t liệu sản xuất, yếu tố con ngời, môi
trờng cạnh tranh ... và các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra. Trong đó các yếu tố
đầu vào bao gồm : nguyên liệu luôn đợc cung cấp đầy đủ kịp thời thờng xuyên về
mặt số lợng, chất lợng và chủng loại......máy móc thiết bị sản xuất hay chính là tài
sản cố định , công cụ dụng cụ phải luôn đợc đảm bảo đầy đủ và đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật........Mặt khác dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và các giám sát sản suất
lao động Công ty luôn bố trí hợp lý nhằm phát huy tôí đa hiệu quả. Sức sản xuất
sản phẩm phụ thuộc vào vịêc cung cấp đầy đủ máy móc thiết bị, vật t sự bố trí lao
động hợp lý, nên nhờ đó mà lợi nhuận của Công ty từ khi thành lập đến nay đều
đạt đợc đáng kể. Hai năm gần đây lợi nhuận đều đạt trên 1 tỷ đồng. Có đợc thành
tích đáng kể trên phải nói đến sự lãnh đạo của Giám đốc cùng với sự tự giác và ý
thức làm việc và tay nghề của cán bộ, kỹ s, công nhân viên Công ty. Sự kết hợp
nhuần nhuyễn ấy sẽ tạo ra những sản phẩm tốt đợc thị trờng chấp nhận.
2. Những nhân tố ảnh h ởng tới công tác kế toán của Công ty.
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng không có phòng kinh doanh mà công
tác kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là do Giám đốc cùng phòng kế toán
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
15
3.194.810.000
447.273.400
2.747.535.600
970.250.000
Qua số liệu trên cho thấy :
Sau khi thành lập năm 2001 Công ty đã tiến hành sản xuất kinh doanh mặt
hàng khuôn mẫu . Khắc phục những khó khăn từ điều kiện kinh tế, xã hội môi tr-
ờng bên trong doanh nghiệp, môi trờng cạnh tranh đã thu đợc những thành tựu
đáng kể:
Doanh thu hàng năm tăng và năm sau tăng hơn năm trớc từ năm 2002
là 4.411.007.512 và đến năm 2003- 7.803.740.828 và tăng lên 9.120.760.800 năm
2004. Một con số tăng đáng kể nhng sau khi trừ đi các loại chi phí nh : chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công , chi phí khác.... thì lợi nhuận sau thuế đạt năm
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
16
Báo cáo thực tập
2002 - 1.000.722.709 và đến năm 2003 - 2.393.131.271 và đến năm 2004 lợi
nhuận sau thuế là 2.747.536.600. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2002
không phải nộp và hai năm sau đợc giảm 50% Vì Căn cứ theo quyết định tại tiết
a, điểm 1, mục 1, phần Đ thông t số 18/202/TT- BTC ngày 20/2/2002 của Bộ tài
chính đối với hoạt động sản xuất khuôn mẫu và các vấn đề có liên quan đến khuôn
mẫu: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu tiên và giảm 50% thuế
thu nhập doanh nghiệp cho 2 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Chính vì vậy năm 2002 lợi nhuận trớc thuế và sau thuế không thay đổi do không
phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp và đến 2 003 &2004 số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải đóng đợc giảm 50% . Nh vậy trung bình một doanh thu của doanh
nghiệp trên một tỷ đồng, dự kiến đến năm 2005 đạt 4 tỷ đồng . Với lợi nhuận thu
đợc trong các năm trớc sẽ bổ sung vào nguồn vốn để mở rộng sản xuất .
Mặc dù là một doanh nghiệp mới thành lập nhng với sự điều hành
trực tiếp của Giám đốc, cán bộ công nhân viên Công ty ra sức lao động hoàn thành
còn thấp, giá thành sản phẩm cấu thành bởi nhiều loại chi phí khác nhau trong đó
chi phí nguyên liệu vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn thờng từ 50-70% giá thành sản
phẩm và công cụ dụng cụ tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm . Do vậy việc
tập trung quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu : thu mua, bảo
quản, dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu trong quá trình sản xuất . Điều này có
ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm. Trong một chừng
mực nhất định giảm mức tiêu hao NLVL một cách hợp lý, tiết kiệm nhất tức là
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tốc độ luân chuyển vốn.
2. Yêu cầu trong quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
- Kinh tế - văn hóa xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu xã hội ngày
càng cao, đòihỏi sản phẩm sản xuất ra phải nhiều hơn, chất lợng phải cao hơn và
phải đa dạng về chủng loại, mẫu mã. Chính vì vậy, vật liệu cấu thành nên sản phẩm
cũng không ngừng đợc nâng cao về chất lợng và chủng loại. Trong điều kiện hiện
nay, các nghành sản xuất nớc ta cha đáp ứng đợc đầy đủ vật liệu cho yêu cầu sản
xuất nhiều loại vật liệu phải nhập ngoại, do vâỵ tốc độ sản xuất còn bị phụ thuộc
rất nhiều.
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
18
Báo cáo thực tập
Do đó việc sử dụng nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ sao cho đạt hiệu
quả kinh tế là hết sức quan trọng.Nh vậy có thể xem xét trên các khía cạnh
+ Quản lý việc thu mua nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ sao cho có
hiệu quả tránh đợc thất thoát, lãng phí . Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ thu
mua theo đúng yêu cầu sử dụng giá mua hợp lý, thích hợp với việc vận chuyển để
hạ thấp giá thành.
+ Quản lý việc dự trữ vật liệu: Do đặc tính của vật liệu chỉ tham gia vào một
chu kỳ sản xuất kinh doanh , trong quá trình sản xuất bị tiêu hao toàn bộ và do vật
liệu luôn biến động nên việc dự trữ vật liệu nh thế nào để đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh hiện tại là điều kiện hết sức quan trọng. Mục đích của dự trữ là đảm
bảo cho nhu cầu sản xuất, không quá nhiều gây ứ đọng vốn, không quá ít làm gián
kế toán tạo thuận lợi chỉ đạo toàn bộ của doanh nghiệp.
+ Giám sát, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản , dự trữ , sử dụng vật
liệu công cụ dụng cụ , phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật
liệu , công cụ, dụng cụ thừa - thiếu- ít đọng - kém phẩm chất, tính toán xác định
giá trị vật liệu, dụng cụ thực tế đa vào sử dụng.
+ Tham gia kiểm kê , đánh giá tình hình sử dụng lập báo cáo phân tích tình
hình thu mua,bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp giá thành.
3.3 / Tác dụng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ .
Kiểm tra kịp thời, chính xác , nghiêm túc là cơ sở để cung cấp số liệu cho
việc hạch toán giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nắm bắt đợc thông tin tình
hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác .
Nhờ có công tác hạch toán mà mới biết đợc tình hình sử dụng vốn lu
động , từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng nhanh vòng quay
vốn lu động. Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ cung cấp những thông tin để
doanh nghiệp có kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên liệu vật liệu tránh tình trạng
gián đoạn quy trình sản xuất.
II / phân loại và đánh giá vật liệu , công cụ dụng cụ.
1. Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ .
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
20
Báo cáo thực tập
Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải sử dụng nhiêu loại vật liệu
khác nhau với khối lợng lớn. Mỗi loại vật liệu cũng nh công cụ dụng cụ có công
dụng kinh tế và tính năng lý hoá khác nhau. Chính vì vậy, để quản lý vật liệu
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải nhận biết đợc từng loại
vật liệu, công cụ dụng cụ, cho nên phải tiến hành phân loại . Phân loại vật liệu
là việc sắp xếp vật liệu có cùng một tiêu thức nào đó vào một loại. Đối với vật
liệu căn cứ vào nội dung kinh tế,vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh
doanh ,căn cứ vào yêu cầu quản lý doanh nghiệp chia vật liệu thành các loại
sau:
Đối với vật liệu , công cụ dụng cụ mua ngoài là : giá thực tế là giá mua ghi
trên hoá đơn các loại thuế không đợc hoàn lại cộng với các chi phí thu mua thực tế.
Chi phí thu mua thực tế bao gồm : chi phí vận chuyển bốc xếp, phân loại bảo
quản ,...., vật liệu, công cụ dụng cụ từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp, công tác
phí của cán bộ thu mua chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao hụt tự nhiên
trong định mức (nếu có ).Các khoản triết khấu thơng mại giảm gía hàng mua đợc
trừ khỏi giá mua.
- Trờng hợp doanh nghiệp thu mua vật liệu , công cụ dụng cụ dùng vào sản
xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì
giá trị của vật liệu mua vào phán ánh theo giá cha có thuế . Thuế GTGT của hàng
hoá mua vào, thuế GTGT của dịch vụ vận chuyển bốc xếp , bảo quản, chi phí gia
công.......đợc khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ(
TK133)
- Trờng hợp doanh nghiệp mua vật liệu , công cụ dụng cụ dùng sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp hoặc không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động khen th-
ởng, dự án thì giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào đợc phản ánh theo tổng gía
thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ ( nếu có).
- Đối với vật liệu , công cụ dụng cụ mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải đợc quy
đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên
ngân hàng do Nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
22
Báo cáo thực tập
b. Tính giá xuất.
- Trong tình hình đổi mới hiện nay việc đánh giá vậtliệu, công cụ dụng cụ
theo giá thực tế là vô cùng quan trọng. Đó chính là cơ sở số liệu để phản ánh một
giá trị thực của tài sản dự trữ sau khi đã trừ khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
( cho các loại vậtliệu ở thời điểm lập bảng cân đối kế toán).
- Để tính toán phân bổ chính xác chi phí thực tế về vật liệu, công cụ dụng cụ đã
= NLVL + NLVL - NLVL
Xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn kho cuối
kỳ
Trong đó , giá trị thực tế NLVL tồn kho cuối kỳ đợc tính
Giá thực tế Số lợng Giá thực tế
NLVL = NLVl x NLVL
tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ nhập kho lúc cuối kỳ
Phơng pháp này đơn giản nhanh chóng nhng mức độ chính xác không cao, không
phản ánh đợc sự biến động của giá cả.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( phơng pháp FIFO) theo phơng pháp này
ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số
lợng xuất ra tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo giá thực tế nhập
trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần trớc . Số còn lại ( Tổng số xuất kho - số lợng
thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Nh vậy, giá
thực tế vật liệu nhập kho thuộc các lần nhập sau cùng.
- Phơng pháp tính theo đơn giá nhập sau xuất trớc ( phơng pháp FIFO)
theo phơng pháp này, ta cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập,
nhng khi xuất kho sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế tồn kho lần cuối.
Giá thực tế cuả vật liệu tồn kho cuối kỳ chính lại là giá thực tế vật liệu tính theo
đơn giá của lần nhập đầu kỳ .
- Phơng pháp giá thực tế đích danh: Phơng pháp này đợc sử dụng đối với
các loại hàng có giá trị cao và có tính tách biệt. Theo phơng pháp này , hàng đợc
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
24
Báo cáo thực tập
xác định giá trị theo chiếc hay từng lô và đợc giữ nguyên giá từ lúc nhập vào đến
lúc xuất ra, khi xuất hàng nào sẽ xác định giá trị thực tế của hàng đó.
2.2 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.
Đối với doanh nghiệp có chủng loại vật t lớn , giá cả biến động nhiều , việc
nhập - xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên hàng ngày thì việc hạch toán theo giá thực