Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp sản xuất ở Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hưng - Pdf 99

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
nhất định phải có phơng hớng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Một quy
luật tất yếu trong nền kinh tế thị trờng là cạnh tranh. Làm thế nào để đứng vững đ-
ợc trên thị trờng, đáp ứng một phần nhu cầu của thị trờng với sản phẩm có chất l-
ợng cao và giá thành hạ. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất phải giám sát
chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất, tức là từ
khi tìm nguồn thu mua vật liệu đến khi tìm đợc thị trờng đến tiêu thụ sản phẩm để
đảm bảo đợc việc bảo toàn, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ
với ngân sách Nhà nớc, cải thiện đời sống cho ngời lao động và doanh nghiệp có
lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng sản xuất.
Để thực hiện đợc điều đó doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện
pháp quản lý mọi yếu tố liên quan tới sản xuất kinh doanh. Hạch toán kế toán là
công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,
kiểm tra việc sử dụng tài sản , vật t, tiền vốn nhằm bảo đảm tính năng động,sáng
tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Chi phí vật liệu chiếm tỷ lệ trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm . Vì
vậy,việc tổ chức hạch toán vật liệu là không thể thiếu đợc và phải đảm bảo cả ba
yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán : chính xác - kịp thời - toàn diện.
Hạch toán vật liệu có đảm bảo đợc tất cả thì sẽ đảm bảo cho việc cung câp
nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu của sản
xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức sử dụng vật liệu,
nguyên liệu, công cụ dụng cụ, ngăn chặn kịp thời các hiện tợng lãng phí vật liệu
trong sản xuất góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành
sản phẩm , nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp.
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là một doanh nghiệp t nhân quy mô sản
xuất nhỏ nghành nghề sản xuất chính là sản xuất, chế tạo các sản phẩm khuôn mẫu
1
và các sản phẩm có liên quan đến khuôn mẫu. Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu
hoạt động của Công ty tôi nhận thấy đợc sự quan trọng của vật liệu, công cụ dụng

Do nằm trên địa bàn thành phố HN lại ngay bên lề đờng giao thông chính , nên
thuận tiện cho việc tiếp cận thị trờng , thuận tiện cho công tác vận chuyển nguyên
vật liệu và sản phẩm đi tiêu thụ.
+ Cơ sở pháp lý thành công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng
Theo quyết định số 0102002771 ngày 07 tháng 6 năm 2001 công ty TNHH
kỹ thuật Phùng Hng ra đời .
Công ty ra đời với ngành nghề sản xuất chính là sản xuất khuôn mẫu
Công ty xây dựng và thực hiện đầy đủ các kế hoạch sản xuất kinh doanh ,
không ngừng mở rộng nhu cầu ngày càng cao về khoa học công nghệ . Chủ động
tìm bạn hàng trong và ngoài nớc để mở rộng thị trờng.
1 / Quá trình phát triển của Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng .
Tiền thân là 1 phòng thiết kế khuôn mẫu không có thiết bị chế tạo ra đời
1997 với mục tiêu cung cấp dịch vụ thiết kế chế tạo khuôn mẫu cho các khách
hàng ở Hà Nội.
Trong năm 1998 phòng thiết kế khuôn mẫu đã trích lãi đầu t mở rộng sản
xuất bằng việc xây dựng 1 xởng cơ khí chế tạo quy mô nhỏ.
Sau 2 năm liên tục phát triển do nhu cầu của việc sản xuất kinh doanh tháng
6 năm 2001 xởng cơ khí chế tạo chính thức trở thành Công ty TNHH kỹ thuật
3
Phùng Hng ngày nay với đủ các chức năng : thiết kế, chế tạo và kinh doanh các sản
phẩm khuôn mẫu, cũng nh các sản phẩm có liên quan đến khuôn mẫu.
Cho đến nay công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng đã có hai xởng thiết kế chế
tạo khuôn ( một xởng khuôn nhựa và một xởng khuôn xốp ) với tổng diện tích làm
việc trên 600m2 có địa bàn 255&366 Tam Trinh, Hoàng Mai, HN.
Trang thiết bị máy móc của Công ty hiện nay:
1) Máy phay : 05 cái
2) Máy phay vạn năng : 02 cái
3) Máy xung điện : 01 cái
4) Máy cắt dây : 01 cái
5) Máy tiện : 01 cái

Cơ sở vật chất ngày càng đợc nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên ngày
càng đợc cải thiện bằng sự cố gắng của chính mình cùng sự quan tâm của Giám
đốc. 4 năm phát triển Công ty đã trải qua những bớc thăng trầm và gặt hái đợc
không ít thành công. Đến nay dới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty đã 1 doanh
nghiệp có uy tín trên thị trờng trong nớc và đang dần bắt nhịp với thị trờng quốc tế
về trình độ khoa học công nghệ , trang bị kỹ thuật .....
2/ Mô hình của Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng hình thức vốn và lĩnh vực
kinh doanh.
+ Mô hình của Công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là một doanh nghiệp nhỏ . Đến nay
(15/6/2005) toàn thể Công ty có 41 công nhân viên
- Hình thức sở hữu vốn : tự có ( tự cung tự cấp )
- Lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp vì
việc mua nguyên vật liệu và sử dụng lao động và sản phẩm hoàn thành là thuộc
ngành công nghiệp . Ngành sản xuất chính là sản xuất khuôn mẫu ( thiết kế , chế
tạo sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khuôn mẫu cũng nh các sản phẩm có liên
quan đến khuôn mẫu.
5
3/ Tổ chức bộ máy của Công ty
Với phơng châm chất lợng là trên hết và yếu tố con ngời là quyết định đội
ngũ kỹ thuật của Công ty đợc đào tạo chuyên sâu về cơ khí và khuôn mẫu phần lớn
đã tốt nghiệp cao đẳng , đại học và hầu hết có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm
trong lĩnh vực cơ khí chế tạo. Đại đa số công nhân viên kỹ thuật này đã gắn bó
cùng Công ty từ những ngày đầu thành lập.
Hiện tại đội ngũ cán bộ công nhân viên thờng xuyên là :
+ 02 Kỹ s Chiếm 5%
+ 31 Kỹ thuật viên Việt Nam Chiếm 75%
+ 1 Kỹ thuật từ nớc ngoài Chiếm 2,5%
+ 3 Kế toán , 1 nhân viên văn phòng

của Công ty là chính của bản thân Giám đốc) Chính vì thế vai trò của Giám đốc là
rất quan trọng.
- Phòng kế hành chính :
Ghi chép phản ánh 1 cách đầy đủ chính mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phát
sinh trong Công ty , phân tích đánh giá tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin
cho Giám đốc quyết định. Phòng có trách nhiệm áp dụng đúng chế độ kế toán hiện
hành và tổ chức chức năng chứng từ sổ sách kế toán.
Giám đốc
Phân xưởng xốp
Phòng kỹ thuật
Phòng hành
chính kế toán
Phân xưởng
nhựa
7
- Phòng kỹ thuật : chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật toàn Công ty . Xây
dựng các định mức kỹ thuật cho từng mặt hàng, thiết kế bản vẽ theo đúng đơn đặt
hàng, quản lý điện năng cho toàn Công ty, lập kế hoạch bảo dỡng và sửa chữa máy
móc theo đúng định kỳ. Đồng thời kết hợp cùng phòng kế toán trong vấn đề tuyển
dụng, điều động nhân sự lao động bố trí phân công lao động một cách hợp lý có
hiệu quả.
Phụ trách hai phân xởng xốp và phân xởng nhựa có trách nhiệm hớng dẫn
chỉ đạo công nhân làm tốt trách nhiệm của mình. Bố trí công nhân làm đúng công
đoạn trong quy trình sản xuất, đảm bảo tiến độ công việc. Quản lý hai phân xởng
cũng nh công nhân có trách nhiệm hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt kế hoạch khi cần .
d) Quy trình sản xuất của Công ty
Nhận đơn đặt hàng Thiết kế bản vẽ theo đơn đặt hàng Phân loại và
chọn lựa NVL thích hợp tổ chức gia công lắp ghép kiểm tra sản phẩm
hoàn thành Vận chuyển Tổ chức lắp ghép chạy thử tại khách hàng Sản
phẩm tạo ra từ khuôn là sản phẩm nh ý muốn .Kết thúc quá trình

+ Tổ chức công tác kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tài
chính của Nhà nớc.
+ Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán .
9
Kế toán tập hợp
chi phí và tính giá
thành
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
+ Kiểm tra tính pháp lý ở các loại hợp đồng kế toán tổng hợp vốn kinh
doanh, các quỹ ở Công ty trực tiếp kiểm tra giám sát chỉ đạo đối với các nhân viên
trong phòng.
b) Kế toán tiền l ơng :
Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng chịu trách nhiệm thanh toán lơng, bảo hiểm
và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Lơng của cán bộ
công nhân viên trong Công ty đợc trả làm 2 kỳ : kỳ 1 - lơng đợc tạm ứng 1/2 số l-
ơng theo hợp đồng vào ngày 15 hàng tháng và đến ngày 30 thanh toán toàn bộ số
lơng , phụ cấp , thởng và các khoản phụ cấp khác ( nếu có ).
C) Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành .
Để thực hiện tốt , kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế
toán cần thực hiện các nhiệm vụ :
+ Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của Công ty để xác định đối tợng kế toán
tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành cho phù hợp.
+ Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho phù hợp với ph-
ơng pháp kế toán hàng tồn kho mà Công ty đã chọn lựa.
+ Tổ chức tập hợp kiểm kê hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối t-
ợng, tránh lãng phí và sử dụng nguyên liệu vật liệu không đúng mục đích.
+ Định kỳ báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh , tổ chức phân tích chi phí
tại Công ty

2.4/ Ph ơng pháp hạch toán thuế GTGT ở Công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ. Theo phơng pháp này thuế GTGT đầu vào đợc hạch toán vào tài khoản 133
( Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ ) giá trị hàng hoá, vật t mua vào có thuế. Thuế
GTGT đầu ra đợc coi là khoản thu hộ ngân sách Nhà nớc về khoản lệ phí trong
doanh thu bán hàng.
2.5/ Ph ơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở Công ty.
11
- Hàng tồn kho của Công ty là tài sản lu động của doanh nghiệp dới hình
thái vật chất. Hàng tồn kho của doanh nghiệp là do mua ngoài sử dụng vào sản
xuất kinh doanh còn thừa từ quý này chuyển sang quý sau , năm trớc chuyển sang
năm sau .
- Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm : nguyên liệu vật liệu, công cụ
dụng cụ , sản phẩm dở dang , sản phẩm hoàn thành ( sản phẩm đã làm xong nhng
cha vận chuyển cho khách hàng)
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên .
Theo phơng pháp này ngời kế toán về TSCĐ vật t phản ánh thờng xuyên liên tục
trong phạm vi nhập, xuất vật t, sản phẩm hàng hoá trên hàng tồn kho. Giá trị hàng
tồn kho trên sổ kế toán có thể đợc xác định vào bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế
toán. Nhng nguyên tắc số tồn kho trên sổ kế toán luôn trùng với số tồn kho thực tế.
2.6 / Hình thức ghi sổ kế toán
Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty là hình thức Nhật ký chung trình tự ghi
sổ đợc thể hiện trên sơ đồ :
sơ đồ
12
Bảng TH chi tiết
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng TH chi tiết

ngoài bảng cân đối kế toán 8
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh cụ thể Công ty không sử dụng một số
tài khoản sau:
1) TK 1113 : Tiền đang chuyển
2) TK 121 : đầu t tài chính ngắn hạn .
3) TK 128 : đầu t ngắn hạn khác.
4) TK 129 : dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn.
5) TK 136 : phải thu nội bộ
6) TK 141 : thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
7) TK 228 : đầu t dài hạn khác
8) TK 229 : dự phòng giảm gía đầu t dài hạn .,....................
- Các tài khoản đợc Công ty sử dụng đều mở chi tiết cho từng đối tợng việc ghi
chép trên các tài khoản này đợc Công ty thực hiện theo chế độ kế toán quy định.
2.9/ Các loại sổ kế toán nơi Công ty đang áp dụng :
- Sổ chi tiết thanh toán : TK131, TK 331; Sổ chi phí quản lý , kinh doanh,
chi phí sản xuất; Sổ chi tiết tạm ứng; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ cái; Sổ TSCĐ; Sổ chi tiết
TK131, TK 331, TK 152.
2.10/ Các báo cáo doanh nghiệp nơi Công ty phải lập.
Hệ thống báo cáo quá trình kinh doanh ở Công ty có đầy đủ hệ thống sổ sách báo
cáo và đợc ghi chép đầy đủ, trung thực hoạt động hàng ngày, tháng, quý, năm. Các
phân xởng phòng ban cung cấp đầy đủ các số liệu thống kê báo cáo cho các phòng
ban liên quan để Công ty lắm chắc các thông tin về kinh tế. Định kỳ lập báo cáo
gửi cơ quan cấp trên:
+ Bảng cân đối kế toán mẫu số B01- DN
14
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh : mẫu số B02 - DN
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ : mẫu số B03 - DN
II/ Những nhân tố ảnh hởng đến công tác tổ chức sản
xuất kinh doanh và tổ chức Công tác kế toán ở Công
ty TNHH kỹ thuật Phùng hƯng

Công ty hết sức thuận lợi. Ngoài ra do ở địa bàn thành phố lên việc tiếp cận thông
tin về chuyên môn và các thông tin sửa đổi của Bộ tài chính hết sức nhanh nhậy.
Khắc phục những khó khăn khai thác triệt để các nhân tố thuận lợi qua các năm
hoạt động sản xuất Công ty đã đạt đợc các chỉ tiêu về kinh tế sau :
Đơn vị tính : Đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
8. Tổng lợi nhuận trớc thuế.
9.Thuế thu nhập doanh
nghiệp.
10. Lợi nhuận sau thuế.
11. Tổng quỹ lơng.
4.411.077.512
1.163.631.057
1.163.631.057
820.450.520
7.803.740.828
2.782.710.780
389.579.509
2.393.131.271
916.794.000
9.120.760.800
3.194.810.000
447.273.400
2.747.535.600
970.250.000
Qua số liệu trên cho thấy :
Sau khi thành lập năm 2001 Công ty đã tiến hành sản xuất kinh doanh mặt
hàng khuôn mẫu . Khắc phục những khó khăn từ điều kiện kinh tế, xã hội môi tr-

xuất kinh doanh.
1. Tầm quan trọng của nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá
trình sản xuất.
Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới, nguyên liệu vật liệu công cụ dụng
cụ tham gia vào chu kỳ sản xuất và khi tham gia vào quá trình sản xuất về mặt hiện
17
vật nguyên liệu vật liệu đợc tiêu dùng không còn giữ nguyên hình thái ban đầu, giá
trị nguyên liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào gía trị của sản phẩm mới tạo
ra.
Xét về mặt giá trị lẫn hiện vật, nguyên liệu vật liệu là một trong những yếu tố
không thể thiếu đợc của bất kỳ quá trình sản xuất, nguyên liệu vật liệu, công cụ
dụng cụ là một trong những yếu tố không thể nào thiếu đợc của bất cứ quá trình
tái sản xuất. Dới hình thái hiện vật nó biểu hiện là một bộ phận quan trọng của tài
sản lu động. Còn dới hình thái giá trị nó có biểu hiện thành vốn lu động. Do vậy,
việc quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ chính là quản lý vốn sản xuất
kinh doanh và tái sản xuất của doanh nghiệp.
Cạnh tranh là một yếu tố khách quan trong nền kinh tế thị trờng : để có thể
cạnh tranh doanh nghiệp còn chú ý đến giá bán của sản phẩm trên thị trờng, đặc
biệt trong điều kiện Việt Nam hiện nay sức mua còn có hạn vì thu nhập quốc nội
còn thấp, giá thành sản phẩm cấu thành bởi nhiều loại chi phí khác nhau trong đó
chi phí nguyên liệu vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn thờng từ 50-70% giá thành sản
phẩm và công cụ dụng cụ tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm . Do vậy việc
tập trung quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu : thu mua, bảo
quản, dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu trong quá trình sản xuất . Điều này có
ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm. Trong một chừng
mực nhất định giảm mức tiêu hao NLVL một cách hợp lý, tiết kiệm nhất tức là
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tốc độ luân chuyển vốn.
2. Yêu cầu trong quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
- Kinh tế - văn hóa xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu xã hội ngày
càng cao, đòihỏi sản phẩm sản xuất ra phải nhiều hơn, chất lợng phải cao hơn và

công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ có ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng
của hạch toán giá thành.
3.2/ Chức năng , nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
19
. Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế xuất phát từ
vị trí kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp Nhà nớc đã xác định
nhiệm vụ kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
+ Tổ chức ghi chép phản ánh số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển bảo
quản tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực tế vật liệu, công
cụ dụng cụ đã mua, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua về mặt số lợng,
chủng loại , giá cả và cả thời hạn nhằm đảm bảo đầy đủ vật liệu , công cụ dụng cụ
cho sản xuất kinh doanh.
+ áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ ,
hớng dẫn các bộ phận của doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch tóan ban
đầu về vật liệu, dụng cụ theo chế độ nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác
kế toán tạo thuận lợi chỉ đạo toàn bộ của doanh nghiệp.
+ Giám sát, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản , dự trữ , sử dụng vật
liệu công cụ dụng cụ , phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật
liệu , công cụ, dụng cụ thừa - thiếu- ít đọng - kém phẩm chất, tính toán xác định
giá trị vật liệu, dụng cụ thực tế đa vào sử dụng.
+ Tham gia kiểm kê , đánh giá tình hình sử dụng lập báo cáo phân tích tình
hình thu mua,bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp giá thành.
3.3 / Tác dụng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ .
Kiểm tra kịp thời, chính xác , nghiêm túc là cơ sở để cung cấp số liệu cho
việc hạch toán giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nắm bắt đợc thông tin tình
hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác .
Nhờ có công tác hạch toán mà mới biết đợc tình hình sử dụng vốn lu
động , từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng nhanh vòng quay
vốn lu động. Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ cung cấp những thông tin để
doanh nghiệp có kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên liệu vật liệu tránh tình trạng

trị của hiện vật theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trân thực và
chính xác.Có nh vậy mới đảm bảo quản lý chặt chẽ và có hiệu quả .
21
Với nguyên tắc vật liệu , công cụ dụng cụ là tài sản lu động phải đánh giá gía
trị thực của nó . Tức là giá trị phản ánh trên sổ sách kế toán và các báo cáo kế toán
tổng hợp phải nêu giá trị thực tế. Song do vật liệu có nhiều biến động trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán vật liệu phải
phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và số hiện có của vật liệu nêu
trong công tác kế toán vật liệu còn có thể đợc định giá theo giá hạch toán.
Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
a. Tính giá nhập
Đối với vật liệu , công cụ dụng cụ mua ngoài là : giá thực tế là giá mua ghi
trên hoá đơn các loại thuế không đợc hoàn lại cộng với các chi phí thu mua thực tế.
Chi phí thu mua thực tế bao gồm : chi phí vận chuyển bốc xếp, phân loại bảo
quản ,...., vật liệu, công cụ dụng cụ từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp, công tác
phí của cán bộ thu mua chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao hụt tự nhiên
trong định mức (nếu có ).Các khoản triết khấu thơng mại giảm gía hàng mua đợc
trừ khỏi giá mua.
- Trờng hợp doanh nghiệp thu mua vật liệu , công cụ dụng cụ dùng vào sản
xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì
giá trị của vật liệu mua vào phán ánh theo giá cha có thuế . Thuế GTGT của hàng
hoá mua vào, thuế GTGT của dịch vụ vận chuyển bốc xếp , bảo quản, chi phí gia
công.......đợc khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ(
TK133)
- Trờng hợp doanh nghiệp mua vật liệu , công cụ dụng cụ dùng sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp hoặc không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động khen th-
ởng, dự án thì giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào đợc phản ánh theo tổng gía
thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ ( nếu có).
- Đối với vật liệu , công cụ dụng cụ mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải đợc quy

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập : Giá này đợc xác định ngay sau mỗi lần
nhập NLVl ....Phơng pháp này vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán , vừa
phản ánh đợc tính biến động của giá cả. Tuy nhiên khối lợng công việc quá lớn ,
tốn nhiều công sức.
- Phơng pháp xác định theo giá trị tồn đầu kỳ trên cơ sở giá mua thực tế cuối
kỳ . Theo phơng pháp này giá trị thực tế xuất kho đợc xác định:
Giá trị thực tế Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế
= NLVL + NLVL - NLVL
Xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn kho cuối
kỳ
Trong đó , giá trị thực tế NLVL tồn kho cuối kỳ đợc tính
Giá thực tế Số lợng Giá thực tế
NLVL = NLVl x NLVL
tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ nhập kho lúc cuối kỳ
Phơng pháp này đơn giản nhanh chóng nhng mức độ chính xác không cao, không
phản ánh đợc sự biến động của giá cả.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( phơng pháp FIFO) theo phơng pháp này
ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số
lợng xuất ra tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo giá thực tế nhập
trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần trớc . Số còn lại ( Tổng số xuất kho - số lợng
thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Nh vậy, giá
thực tế vật liệu nhập kho thuộc các lần nhập sau cùng.
- Phơng pháp tính theo đơn giá nhập sau xuất trớc ( phơng pháp FIFO)
theo phơng pháp này, ta cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập,
nhng khi xuất kho sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế tồn kho lần cuối.
Giá thực tế cuả vật liệu tồn kho cuối kỳ chính lại là giá thực tế vật liệu tính theo
đơn giá của lần nhập đầu kỳ .
- Phơng pháp giá thực tế đích danh: Phơng pháp này đợc sử dụng đối với
các loại hàng có giá trị cao và có tính tách biệt. Theo phơng pháp này , hàng đợc
24

Trích đoạn Chứng từ kế toán vật liệ,dụng cụ. Hạch toán chi tiết vậtliệu, dụng cụ. Tài khoản sử dụng /Kế toán tổng hợp Nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ theo pp kiểm kê định kỳ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status