Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp sản xuất. - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
nhất định phải có phơng hớng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Một quy
luật tất yếu trong nền kinh tế thị trờng là cạnh tranh. Làm thế nào để đứng vững đ-
ợc trên thị trờng, đáp ứng một phần nhu cầu của thị trờng với sản phẩm có chất l-
ợng cao và giá thành hạ. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất phải giám sát
chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất, tức là từ
khi tìm nguồn thu mua vật liệu đến khi tìm đợc thị trờng đến tiêu thụ sản phẩm để
đảm bảo đợc việc bảo toàn, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ
với ngân sách Nhà nớc, cải thiện đời sống cho ngời lao động và doanh nghiệp có
lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng sản xuất.
Để thực hiện đợc điều đó doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện
pháp quản lý mọi yếu tố liên quan tới sản xuất kinh doanh. Hạch toán kế toán là
công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,
kiểm tra việc sử dụng tài sản , vật t, tiền vốn nhằm bảo đảm tính năng động,sáng
tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Chi phí vật liệu chiếm tỷ lệ trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm . Vì
vậy,việc tổ chức hạch toán vật liệu là không thể thiếu đợc và phải đảm bảo cả ba
yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán : chính xác - kịp thời - toàn diện.
Hạch toán vật liệu có đảm bảo đợc tất cả thì sẽ đảm bảo cho việc cung câp
nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu của sản
xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức sử dụng vật liệu,
nguyên liệu, công cụ dụng cụ, ngăn chặn kịp thời các hiện tợng lãng phí vật liệu
trong sản xuất góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành
sản phẩm , nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp.
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là một doanh nghiệp t nhân quy mô sản
xuất nhỏ nghành nghề sản xuất chính là sản xuất, chế tạo các sản phẩm khuôn mẫu
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
1
và các sản phẩm có liên quan đến khuôn mẫu. Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu

I/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty
+ Vị trí địa lý và điều kiện kinh tế xã hội cho phép ra đời công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là một công ty t nhân nằm trên trục đ-
ờng giao thông chính của quận Hoàng Mai.
- Phía bắc giáp với Công ty TNHH Hoàng Hà.
- Phía tây giáp với UBNN quận Hoàng Mai.
- Phía đông giáp với công an quận Hoàng Mai.
- Phía nam giáp với trờng cao đẳng kỹ thuật công nghiệp1.
Do nằm trên địa bàn thành phố HN lại ngay bên lề đờng giao thông chính , nên
thuận tiện cho việc tiếp cận thị trờng , thuận tiện cho công tác vận chuyển nguyên
vật liệu và sản phẩm đi tiêu thụ.
+ Cơ sở pháp lý thành công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng
Theo quyết định số 0102002771 ngày 07 tháng 6 năm 2001 công ty TNHH
kỹ thuật Phùng Hng ra đời .
Công ty ra đời với ngành nghề sản xuất chính là sản xuất khuôn mẫu
Công ty xây dựng và thực hiện đầy đủ các kế hoạch sản xuất kinh doanh ,
không ngừng mở rộng nhu cầu ngày càng cao về khoa học công nghệ . Chủ động
tìm bạn hàng trong và ngoài nớc để mở rộng thị trờng.
1 / Quá trình phát triển của Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng .
Tiền thân là 1 phòng thiết kế khuôn mẫu không có thiết bị chế tạo ra đời
1997 với mục tiêu cung cấp dịch vụ thiết kế chế tạo khuôn mẫu cho các khách
hàng ở Hà Nội.
Trong năm 1998 phòng thiết kế khuôn mẫu đã trích lãi đầu t mở rộng sản
xuất bằng việc xây dựng 1 xởng cơ khí chế tạo quy mô nhỏ.
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
3
Sau 2 năm liên tục phát triển do nhu cầu của việc sản xuất kinh doanh tháng
6 năm 2001 xởng cơ khí chế tạo chính thức trở thành Công ty TNHH kỹ thuật
Phùng Hng ngày nay với đủ các chức năng : thiết kế, chế tạo và kinh doanh các sản
phẩm khuôn mẫu, cũng nh các sản phẩm có liên quan đến khuôn mẫu.

ga............của các Công ty LG, Deawoo, Hanel, Matsusita....
+ Các khuôn mẫu chế tạo mũ bảo hiểm xe máy.
+ Bộ khuôn mẫu sản phẩm nhựa.
+ Bộ khuôn mẫu và sản phẩm nhựa ( Nắp đạy kỹ thuật cho bình chứa hoá chất
).
+ Bộ khuôn mẫu chế tạo bánh răng.
Ngoài việc thiết kế chế tạo khuôn mẫu, Công ty còn cung cấp các dịch vụ khác:
các sản phẩm mũ EPS ( xốp hình ) đen, trắng, các sản phẩm nhựa chuyên dụng có
yêu cầu kỹ thuật cao, dịch vụ sửa chữa khuôn mẫu.
Qua bốn năm phát triển toàn thể Công ty đã có những nỗ lực đáng khích lệ.
Cơ sở vật chất ngày càng đợc nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên ngày
càng đợc cải thiện bằng sự cố gắng của chính mình cùng sự quan tâm của Giám
đốc. 4 năm phát triển Công ty đã trải qua những bớc thăng trầm và gặt hái đợc
không ít thành công. Đến nay dới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty đã 1 doanh
nghiệp có uy tín trên thị trờng trong nớc và đang dần bắt nhịp với thị trờng quốc tế
về trình độ khoa học công nghệ , trang bị kỹ thuật .....
2/ Mô hình của Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng hình thức vốn và lĩnh vực
kinh doanh.
+ Mô hình của Công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là một doanh nghiệp nhỏ . Đến nay
(15/6/2005) toàn thể Công ty có 41 công nhân viên
- Hình thức sở hữu vốn : tự có ( tự cung tự cấp )
- Lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp vì
việc mua nguyên vật liệu và sử dụng lao động và sản phẩm hoàn thành là thuộc
ngành công nghiệp . Ngành sản xuất chính là sản xuất khuôn mẫu ( thiết kế , chế
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
5
tạo sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khuôn mẫu cũng nh các sản phẩm có liên
quan đến khuôn mẫu.

6
Bộ máy tổ chức quản lý là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành đạt của
Công ty . Vì vậy trong thời gian hoạt động Công ty không ngừng cải tiến bộ máy
làm việc theo hớng gọn nhẹ, khoa học. Bộ máy quản lý đợc tổ chức theo chức
năng, trởng các đơn vị có nhiệm vụ quản lý các đơn vị mình, nhận chỉ thị trực tiếp
của Giám đốc và tổ chức công việc, báo cáo kịp thời nhanh chóng có hiệu quả đã
thực hiện trong phạm vi phân công phụ trách.
Sơ đồ bộ máy công ty TNHH Kỹ Thuật Phùng Hng
- Giám đốc :
Là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quá trình hoạt động của Công ty
là ngời đại diện pháp nhân của Công ty quản lý mọi mặt hoạt động của Công ty.
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng là công ty t nhân hình thức vốn là tự có ( vốn
của Công ty là chính của bản thân Giám đốc) Chính vì thế vai trò của Giám đốc là
rất quan trọng.
- Phòng kế hành chính :
Ghi chép phản ánh 1 cách đầy đủ chính mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phát
sinh trong Công ty , phân tích đánh giá tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
Giám đốc
Phân xưởng xốp
Phòng kỹ thuật
Phòng hành
chính kế toán
Phân xưởng
nhựa
7
cho Giám đốc quyết định. Phòng có trách nhiệm áp dụng đúng chế độ kế toán hiện
hành và tổ chức chức năng chứng từ sổ sách kế toán.
- Phòng kỹ thuật : chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật toàn Công ty . Xây
dựng các định mức kỹ thuật cho từng mặt hàng, thiết kế bản vẽ theo đúng đơn đặt

đợc tổ chức tại phòng này còn các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy kế
toán riêng mà chỉ có nhân viên kế toán ghi chép ban đầu thu nhập, tổng hợp kiểm
tra, sử lý sơ bộ chứng từ rồi đa lên phòng kế toán của Công ty theo đúng quy định.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Do công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung nên sơ đồ bộ máy kế
toán :
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:
Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán trong phòng kế toán :
a) Kế toán tr ởng :
Phụ trách chung chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về mọi hoạt động của phòng
cũng nh mọi hoạt động khác của Công ty có liên quan đến vấn đề tài chính và theo
dõi các hoạt động tài chính của Công ty. Cùng với phòng kỹ thuật xem xét vấn đề
tuyển chọn nhân sự . Kế toán trởng có vai trò quan trọng tham mu cho Giám đốc
trong vấn đề kinh doanh.
+ Tổ chức công tác kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tài
chính của Nhà nớc.
+ Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán .
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
9
Kế toán tập hợp
chi phí và tính giá
thành
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
+ Kiểm tra tính pháp lý ở các loại hợp đồng kế toán tổng hợp vốn kinh
doanh, các quỹ ở Công ty trực tiếp kiểm tra giám sát chỉ đạo đối với các nhân viên
trong phòng.
b) Kế toán tiền l ơng :
Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng chịu trách nhiệm thanh toán lơng, bảo hiểm

một phần quyết định số 1177 TC / QĐ/ CĐKT
2.2/ Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán ở Công ty. Để
thuận tiện cho việc ghi chép và lập báo cáo tài chính
- Niên độ kế toán ở Công ty bắt đầu từ ngày 01/1/N và kết thúc là ngày
31/12/ N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là tiền Việt Nam, còn các ngoại tệ
khác đều đợc quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ.
2.3/ Ph ơng pháp khấu hao TSCĐ ở Công ty
Hiện nay trong chế độ quản lý và sử dụng TSCĐ quy định rất nhiều chế
độ khấu hao : khấu hao tổng hợp, khấu hao theo số d giảm dần , khấu hao tổng số,
khấu hao theo số lợng sản phẩm ......nhng ở Công ty áp dụng theo phơng pháp khấu
hao theo thời gian. Theo phơng pháp này việc khấu hao đợc tính nh sau :
NG. TSCĐ
- Mức khấu hao hàng năm =
TG. sử dụng
- Mức khấu hao năm = NG. TSCĐ x tỷ lệ khấu hao.
2.4/ Ph ơng pháp hạch toán thuế GTGT ở Công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ. Theo phơng pháp này thuế GTGT đầu vào đợc hạch toán vào tài khoản 133
( Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ ) giá trị hàng hoá, vật t mua vào có thuế. Thuế
GTGT đầu ra đợc coi là khoản thu hộ ngân sách Nhà nớc về khoản lệ phí trong
doanh thu bán hàng.
2.5/ Ph ơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở Công ty.
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
11
- Hàng tồn kho của Công ty là tài sản lu động của doanh nghiệp dới hình
thái vật chất. Hàng tồn kho của doanh nghiệp là do mua ngoài sử dụng vào sản
xuất kinh doanh còn thừa từ quý này chuyển sang quý sau , năm trớc chuyển sang
năm sau .
- Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm : nguyên liệu vật liệu, công cụ

- Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định : Biên bản giao nhận tài sản cố định ,
thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá TSCĐ.
- Các chứng từ liên quan đến hàng tồn kho : Phiếu nhập kho , phiếu xuất kho, thẻ
kho, biên bảng kiểm kê vật t , sản phẩm , hàng hoá ,
- Các chứng từ có liên quan đến lao động tiền lơng : bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền lơng, phiếu nghỉ hởng BHXH, bảng thanh toán BHXH
- Các chứng từ liên quan đến bán hàng : Hoá đơn bán hàng , hoá đơn GTGT ( lập 3
liên ), hoá đơn tiền điện , hoá đơn tiền nớc, phiếu mua hàng
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
13
Bảng cân đối tài
khoản
Sổ Cái
Báo cáo Tài chính
Tất cả các chứng từ nêu trên Công ty đều lấy theo mẫu chứng từ quy định chung
theo Quyết định 1177TC/ QĐ- CĐKT ngày 01/1/1997 của Bộ tài chính ban hành
và Quyết định 144/2001sửa đổi bổ sung ban hành 21/12/2001.
2.8/ Chế độ tài khoản kế toán tại Công ty áp dụng hệ thống TK kế toán áp dụng
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm 44 TK cấp 1 và 87 TK cấp 2, các TK nằm
ngoài bảng cân đối kế toán 8
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh cụ thể Công ty không sử dụng một số
tài khoản sau:
1) TK 1113 : Tiền đang chuyển
2) TK 121 : đầu t tài chính ngắn hạn .
3) TK 128 : đầu t ngắn hạn khác.
4) TK 129 : dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn.
5) TK 136 : phải thu nội bộ
6) TK 141 : thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
7) TK 228 : đầu t dài hạn khác
8) TK 229 : dự phòng giảm gía đầu t dài hạn .,....................

mặt số lợng, chất lợng và chủng loại......máy móc thiết bị sản xuất hay chính là tài
sản cố định , công cụ dụng cụ phải luôn đợc đảm bảo đầy đủ và đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật........Mặt khác dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và các giám sát sản suất
lao động Công ty luôn bố trí hợp lý nhằm phát huy tôí đa hiệu quả. Sức sản xuất
sản phẩm phụ thuộc vào vịêc cung cấp đầy đủ máy móc thiết bị, vật t sự bố trí lao
động hợp lý, nên nhờ đó mà lợi nhuận của Công ty từ khi thành lập đến nay đều
đạt đợc đáng kể. Hai năm gần đây lợi nhuận đều đạt trên 1 tỷ đồng. Có đợc thành
tích đáng kể trên phải nói đến sự lãnh đạo của Giám đốc cùng với sự tự giác và ý
thức làm việc và tay nghề của cán bộ, kỹ s, công nhân viên Công ty. Sự kết hợp
nhuần nhuyễn ấy sẽ tạo ra những sản phẩm tốt đợc thị trờng chấp nhận.
2. Những nhân tố ảnh h ởng tới công tác kế toán của Công ty.
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng Hng không có phòng kinh doanh mà công
tác kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là do Giám đốc cùng phòng kế toán
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
15
chịu trách nhiệm. Vì quy mô sản xuất nhỏ việc thu nhập chứng từ và sử lý chứng
từ, quy trình lu chuyển chứng từ kế toán hết sức đơn giản. Chính vì vậy việc hạch
toán không gặp mấy khó khăn.
Bên cạnh đó phòng kế toán lại đợc trang bị một hệ thống máy tính hết sức
hiện đại nhằm phục vụ cho công tác kế toán và in các mẫu biểu báo cáo, mặt khác
nhân viên văn phòng đều có trình độ, năng lực làm việc lên công tác kế toán của
Công ty hết sức thuận lợi. Ngoài ra do ở địa bàn thành phố lên việc tiếp cận thông
tin về chuyên môn và các thông tin sửa đổi của Bộ tài chính hết sức nhanh nhậy.
Khắc phục những khó khăn khai thác triệt để các nhân tố thuận lợi qua các năm
hoạt động sản xuất Công ty đã đạt đợc các chỉ tiêu về kinh tế sau :
Đơn vị tính : Đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
8. Tổng lợi nhuận trớc thuế.

nhuận sau thuế là 2.747.536.600. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2002
không phải nộp và hai năm sau đợc giảm 50% Vì Căn cứ theo quyết định tại tiết
a, điểm 1, mục 1, phần Đ thông t số 18/202/TT- BTC ngày 20/2/2002 của Bộ tài
chính đối với hoạt động sản xuất khuôn mẫu và các vấn đề có liên quan đến khuôn
mẫu: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu tiên và giảm 50% thuế
thu nhập doanh nghiệp cho 2 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Chính vì vậy năm 2002 lợi nhuận trớc thuế và sau thuế không thay đổi do không
phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp và đến 2 003 &2004 số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải đóng đợc giảm 50% . Nh vậy trung bình một doanh thu của doanh
nghiệp trên một tỷ đồng, dự kiến đến năm 2005 đạt 4 tỷ đồng . Với lợi nhuận thu
đợc trong các năm trớc sẽ bổ sung vào nguồn vốn để mở rộng sản xuất .
Mặc dù là một doanh nghiệp mới thành lập nhng với sự điều hành
trực tiếp của Giám đốc, cán bộ công nhân viên Công ty ra sức lao động hoàn thành
nhiệm vụ đợc giao tạo ra những sản phẩm có uy tín và đợc khách hàng chấp nhận.
Nâng cao doanh thu tạo uy tín với bạn hàng trong và ngoài nớc. Doanh thu tăng
đồng nghĩa với thu nhập của ngời lao động tăng. Mức lơng năm sau tăng hơn năm
trớc
phần II :
Những vấn đề chung về hạch toán nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ.
I/ Sự cần thiết khách quan phải tổ chức công tác kế
toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh.
1. Tầm quan trọng của nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá
trình sản xuất.
Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới, nguyên liệu vật liệu công cụ dụng
cụ tham gia vào chu kỳ sản xuất và khi tham gia vào quá trình sản xuất về mặt hiện
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
17
vật nguyên liệu vật liệu đợc tiêu dùng không còn giữ nguyên hình thái ban đầu, giá

Do đó việc sử dụng nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ sao cho đạt hiệu
quả kinh tế là hết sức quan trọng.Nh vậy có thể xem xét trên các khía cạnh
+ Quản lý việc thu mua nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ sao cho có
hiệu quả tránh đợc thất thoát, lãng phí . Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ thu
mua theo đúng yêu cầu sử dụng giá mua hợp lý, thích hợp với việc vận chuyển để
hạ thấp giá thành.
+ Quản lý việc dự trữ vật liệu: Do đặc tính của vật liệu chỉ tham gia vào một
chu kỳ sản xuất kinh doanh , trong quá trình sản xuất bị tiêu hao toàn bộ và do vật
liệu luôn biến động nên việc dự trữ vật liệu nh thế nào để đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh hiện tại là điều kiện hết sức quan trọng. Mục đích của dự trữ là đảm
bảo cho nhu cầu sản xuất, không quá nhiều gây ứ đọng vốn, không quá ít làm gián
đoạn quá trình sản xuất .
+ Quản lý việc sử dụng nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ phải phải
quán triệt nguyên tắc : sử dụng đúng định mức quy định, đúng quy trình sản
xuất ,đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành.
Do tầm quan trọng của nguyên liệu , vật liệu, công cụ dụng cụ có tầm
quan trọng nh vậy nên việc tăng cờng hạch toán là vô cùng cần thiết. Cải tiến công
tác quản lý vật liệu, dụng cụ cho phù hợp với thực tế sản xuất và có hiệu quả cao.
3.Vai trò , tác dụng của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
3.1/ Vai trò của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
. Hạch toán nguyên liệu vật liệu , công cụ dụng cụ kịp thời chính xác, đầy đủ
thì lãnh đạo mới nắm đợc chính xác tình hình thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu
cả về kế hoạch lẫn thực hiện, từ đó có biện pháp quản lý thích hợp. Mặt khác tính
chính xác, kịp thời của các công tác hạch toán vật liệu, nói cách khác chất lợng cuả
công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ có ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng
của hạch toán giá thành.
3.2/ Chức năng , nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
19
. Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế xuất phát từ

Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải sử dụng nhiêu loại vật liệu
khác nhau với khối lợng lớn. Mỗi loại vật liệu cũng nh công cụ dụng cụ có công
dụng kinh tế và tính năng lý hoá khác nhau. Chính vì vậy, để quản lý vật liệu
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải nhận biết đợc từng loại
vật liệu, công cụ dụng cụ, cho nên phải tiến hành phân loại . Phân loại vật liệu
là việc sắp xếp vật liệu có cùng một tiêu thức nào đó vào một loại. Đối với vật
liệu căn cứ vào nội dung kinh tế,vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh
doanh ,căn cứ vào yêu cầu quản lý doanh nghiệp chia vật liệu thành các loại
sau:
- Nguyên liệu vật liệu chính ( bao gồm cả thành phẩm mua ngoài) NLVL
chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm mua
ngoài với mục đích tiếp tục sản xuất ra sản phẩm
- Nguyên liệu vật liêụ phụ : Vật liệu phụ chỉ có tác dụng trong quá trình sản
xuất chế tạo sản phẩm làm tăng chất lợng nguyên liệu vật liệu chính và sản phẩm
phục vụ công tác quản lý : cho nhu cầu công nghệ, cho việc bao gói sản phẩm nh
hoá chất , thuốc tẩy bao bì , phụ gia ....
- Phụ tùng thay thế : Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa
chữa máy móc thiết bị sản xuất , phơng tiện vận tải ......
- Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm nh : gỗ ,
thép phế liệu thu hồi trong qúa trình thanh lý tài sản.
- Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà
trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm một cách chi tiết hơn.
Đối với công cụ dụng cụ phân loại theo tính năng sử dụng tuỳ theo đặc thù sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Đánh gía nguyên liệu , vật liệu, công cụ dụng cụ là thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá
trị của hiện vật theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trân thực và
chính xác.Có nh vậy mới đảm bảo quản lý chặt chẽ và có hiệu quả .
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
21

22
b. Tính giá xuất.
- Trong tình hình đổi mới hiện nay việc đánh giá vậtliệu, công cụ dụng cụ
theo giá thực tế là vô cùng quan trọng. Đó chính là cơ sở số liệu để phản ánh một
giá trị thực của tài sản dự trữ sau khi đã trừ khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
( cho các loại vậtliệu ở thời điểm lập bảng cân đối kế toán).
- Để tính toán phân bổ chính xác chi phí thực tế về vật liệu, công cụ dụng cụ đã
tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh trong trờng hợp kế toán doanh nghiệp
chỉ sử dụng giá trị thực tế của vật liệu kế toán sử dụng một trong các phơng pháp
sau để tính giá trị thực tế của vật liệu xuất kho.
+ Phơng pháp xác định đơn giá bình quân: Theo phơng pháp này , giá trị thực
tế của vật liệu xuất kho trong kỳ đợc tính theo công thức sau:
Giá thực tế Số lợng Đơn giá bình quân
NLVl = NLVl x NLVL
xuất kho xuất kho xuất kho
Trong đó đơn giá bình quân NLVL xuất kho đợc xác định :
Đơn giá bình quân Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
=
NLVLxuất kho Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Khi tính giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dới dạng sau :
Giá bình quân cả kỳ dự trữ : Giá này đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán
nên có thể ảnh hởng đến công tác quyết toán nhng cách tính thì đơn giản ít tốn
kém.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc: Trị giá thực tế NLVL xuất kho trong kỳ này sẽ
đợc tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ trớc. Phơng pháp này đơn giản, dễ làm,
đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, nhng mức độ chính xác không cao vì
không tính đến sự biíen dộng của giá cả kỳ này.
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
23
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập : Giá này đợc xác định ngay sau mỗi lần

xác định giá trị theo chiếc hay từng lô và đợc giữ nguyên giá từ lúc nhập vào đến
lúc xuất ra, khi xuất hàng nào sẽ xác định giá trị thực tế của hàng đó.
2.2 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.
Đối với doanh nghiệp có chủng loại vật t lớn , giá cả biến động nhiều , việc
nhập - xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên hàng ngày thì việc hạch toán theo giá thực
tế trở lên phức tạp, tốn nhiều công sức và có khi không thể thực hiện đợc. Do đó
việc hạch toán chi tiết hàng ngày của kế toán vật liệu nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán vật liệu là giá quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp
và đợc sử dụng ổn định trong mọi thời gian dài . Giá hạch toán của vật liệu có thể
là giá mua vào của vật liệu đã đợc xây dựng. Hàng ngày , kế toán phản ánh tình
hình nhập - xuất vật liệu theo giá hạch toán . Cuối kỳ hạch toán, kế toán tổng hợp
giá thực tế của vật liệu luân chuyển trong kỳ và tính đổi giá hạch toán vật liệu về
giá thực tế . Việc tính đổi này đợc thực hiện dựa trên cơ sở hệ số giá vật liệu.
Hệ số giá NLVL là hệ số chênh lệch giữa giá thực tế của vật liệu so với giá hạch
toán của vật liệu . Hệ số giá vật liệu đợc xác định :
Hệ số giá Giá thực tế NLVl tồn kho trong kỳ + Giá thực NLVL nhập kho
trong kỳ
=
NLVL Giá hạch toán NLVl tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán NLVL nhập
kho trong kỳ
Giá thực tế Giá hạch toán
NLVl = NlVl + Hệ số giá của NLVL
xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ
Việc hạch toán theo hai quá trình : hạch toán và thực tế đảm bảo tính kịp thời của
công tác kế toán, từ đó tăng cờng công tác quản lý vật liệu, dụng cụ. Mặt khác ,
việc hạch toán theo 2 giá đơn giản bớt khối lợng tính toán cho kế toán vật liệu.
III/ Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
1. Chứng từ kế toán vật liệ,dụng cụ.
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nguyệt Lớp: TCKTD2
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status