Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất - Pdf 47

Lời mở đầu
Hiện nay nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ
chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, chế độ hạch toán kinh tế, kinh doanh độc
lập đã được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.Hạch toán kế toán là một phần không
thể tách rời trong hệ thống quản lý của mỗi doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin kinh tế và
giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chi phối các quyết định của lãnh đạo doanh
nghiệp.
Nguyên vật liệu là một trong các yếu tố cơ bản không thể thiếu của mọi quá trình
sản xuất và thường chiếm một tỷ trọng đáng kế trong cơ cấu chi phí sản xuất. Mặt khác,
nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ rất phức tạp và
thường xuyên thay đổi nên chi phí về vật liệu nếu không được quản lý và hạch toán chặt
chẽ sẽ gây ra các tổn thất về kinh tế. Một trong những yếu tố nhằm đạt lợi nhuận cao là
tính đúng, tính đủ tránh lãng phí, mất mát vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp
phần giảm bớt chi phí nâng cao hiệu quả quản lý , hạ gía thành sản phẩm.
Tổ chức công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu là điều kiện để nâng cao
chất lượng sản phẩm , tiết kiệm chi phí tăng năng suất lao động, giúp các doanh nghiệp
hoàn thành kế hoạch sản xuất đúng tiến độ. Do vậy, việc nghiên cứu cải tiến hoàn thiện
công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp là một vấn đề hết sức
cần thiết.
Nhận thấy vai trò quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh
nghiệp sản xuất, em đã chọn nghiên cứu đề tài Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
trong doanh nghiệp sản xuất
Bài viết gồm hai phần:
- Phần 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đề tài kế toán nguyên vật liệu, công cụ,
dụng cụ
- Phần 2: Nhận xét, đánh giá và ý kiến hoàn thiện chế độ kế toán Việt Nam về kế toán
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
1
Phần 1: HỆ THỐNG HÓA NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỀ TÀI
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
1.1 Lý luận chung về đối tượng nghiên cứu

gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định hữu hình ( giá trị < 10.000.000 đồng; thời
gian sử dụng < 1 năm). Bởi vậy, công cụ, dụng cụ nhỏ mang đầy đủ đặc điểm như tài sản
cố định hữu hình (tham gia nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, giá trị bị hao mòn dần trong
quá trình sử dụng, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng). Tuy nhiên,
do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của tư liệu lao động, những tư liệu
lao động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được coi là công cụ,
dụng cụ:
- Các loại bao bì dùng để chứa đựng vật liệu, hàng hóa trong quá trình thu mua, bảo quản
và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, quần áo, giầy dép chuyên dụng để làm
việc,
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính giá riêng nhưng vẫn tính giá trị hao mòn
để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảo quản hay vận chuyển hàng hóa;
- Các dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất;
- Các lán trại tạm thời, đà giáo, giàn giáo, côg cụ…trong ngành xây dựng cơ bản.
1.1.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ được thực hiện
theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”. Nội dung giá
gốc của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ được xác định tùy theo từng nguồn nhập.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu, công cụ mua ngoài bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơn,
thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp ( nếu có), chi phí
vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,…nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của
bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên
liệu ,vậ liệu, công cụ, dụng cụ và số hao hụt trong tự nhiên định mức (nếu có):
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ vào sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế
GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và thuế GTGT của
3

xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kì hoặc gần đầu kì, giá
4
trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kì hoặc gần
cuối kì còn tồn kho.
+ Phương pháp nhập sau xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua
sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng tồn kho
được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này giá trị hàng xuất kho được tính
theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo
giá của hàng nhập kho đầu kì hoặc gần đầu kì còn tồn kho.
1.1.3. Nhiệm vụ, yêu cầu
- Phải theo dõi nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và phân loại theo yêu cầu tình hình đặc
điểm cụ thể của doanh nghiệp và các nguyên tắc chung do nhà nước quy định.
- Với mỗi doanh nghiệp cụ thể tùy thuộc về lĩnh vực hoạt động, ngành nghề quy mô mà lựa
chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho. Công tác ghi sổ sách, chứng từ sử dụng các tài
khoản… phải phù hợp với phương pháp ấy.
- Phản ánh chính xác, trung thực sự biến động nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong kì
hạch toán và vật liệu tồn kho và cung cấp số liệu chính xác để tổng hợp chi phí sản xuất,
xác định giá thành sản phẩm.
- Đánh giá, phân tích những thành tích và yếu kém trong khâu mua, xuất sử dụng các
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để rút kinh nghiệm cho những kì sau.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên kiểm toán hoàn thành công việc khi có các đợt
kiểm toán.
1.2 Chế độ kế toán tài chính hiện hành của Việt nam về kế toán nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ
1.2.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng được quy định theo chứng từ kế toán ban hành của bộ
trưởng bộ tài chính và các quyết định khác có liên quan bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT)
- Biên bản kiểm kê vât tư sản phẩm hàng hóa ( Mẫu số 08 – VT)

Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế khả năng
kiểm tra kịp thời của kế toán.
6
- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp cho doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, khối lượng
nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộ còn hạn
chế.
1.2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, tại kho, thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho
và ghi chép giống như phương pháp thẻ song song nói trên. Tại phòng kế toán, kế toán bộ
phận vật tư không mở thẻ kế toán chi tiết vật ư mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để phản
ánh số lượng và số tiền của từng thứ (danh điểm) vật tư theo từng kho. Sổ này ghi mỗi
tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong
tháng của từng vật tư, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng, đối chiếu số lượng
vật tư trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng
- Ưu điểm: khối lượng phạm vi ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng.
- Nhược điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiện vật và
phòng kế toán cũng chỉ tiến hành kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng do đó hạn chế tác dụng
của kiểm tra.
- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp cho các Doanh nghiệp có không nhiều nghiệp vụ
nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do đó không có điều kiện ghi chép
theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
1.2.2.3 Phương pháp sổ số dư
Trong các doanh nghiệp sử dụng phương pháp sổ số dư, tại kho thủ kho sử dụng
thẻ kho để phản ánh tình hình biến động vật tư giống như các phương pháp trên. Định kì,
sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh
theo từng danh điểm vật tư quy định. Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế
toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất vật tư.
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượng vật tư tồn kho cuối tháng theo từng danh

thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ vật tư tùy theo yêu cầu quản lý và phương tiện
tính toán.
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài
gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;
8
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kì ( trường hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì)
Bên Có:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để
bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kì ( Trường hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì)
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kì.
1.2.3.1.2 Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
Tài khoản 153 dùng để phản ánh toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ nhập, xuất,
tồn kho trong kì. Tài khoản này được ghi chép theo giá thực tế của công cụ, dụng cụ tăng
giảm, tồn kho cà có thể mở chi tiets theo từng loại, nhóm, thứ…tùy theo yêu cầu quản lý
và phương tiện tính toán.
Bên Nợ:
- Giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia
công chế biến, nhận góp vốn;
- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê lại nhập kho;
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kì (trường hợp doanh

nào là tùy vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và
vào trình độ của kế toán.
1.2.3.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên các
tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Phương pháp này sử dụng phổ biến ở nước ta
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status