Mục lục
Trang
Lời mở đầu
4
ChơngI: đặc điểm tình hình chung tại công xây dựng Đông Hng 6
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng Đông Hng. 6
II. Đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty. 8
III. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty xây dng Đông Hng. 10
1. Bộ máy tổ chức của Công ty. 10
2. Thuyết minh. 11
IV. Công tác tổ chức công tác kế toán tại Công ty xây dựng Đông Hng. 12
1. Hình thức tổ chức công tác kế toán. 13
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. 14
3. Hình thức kế toán. 15
3.1- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng. 15
3.2- Các sổ kế toán mà Công ty sử dụng 15
3.3- Phơng pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 15
3.4- Phơng pháp tính thuế GTGT. 16
3.5- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán. 17
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ của Công ty xây dựng Đông Hng. 18
I. Công tác quản lý, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu. 18
1. Công tác quản lý nguyên vật liệu. 18
2. Phân loại nguyên vật liệu. 18
3. Đánh giá nguyên vật liệu. 19
3.1- Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho. 19
3.2- Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho. 19
1
II. Công tác kế toán nguyên vật liệu. 20
1. Trình tự luân chuyển chứng từ. 20
Kết luận 72
Danh mục tài liệu tham khảo 73
3
Lời mở đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng tự do trao đổi mua bán hàng hóa cùng với
chính sách mở cửa và phấn đấu tiến tới hội nhập của Đảng và Nhà nớc ta, các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh là một trong những thành phần kinh tế chủ chốt góp phần
quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trờng và đẩy mạnh nền kinh tế hàng
hóa trên đà ổn định và phát triển. Trong điều kiện thực tế khách quan đó đã đặt ra
một yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp đó là phải có đợc một đội ngũ cán bộ
quản lý nhạy bén, có trình độ cùng với công cụ quản lý hữu hiệu mang lại hiệu quả
cao cho doanh nghiệp, trong đó biện pháp hàng đầu không thể thiếu đợc là thực hiện
quản lý kinh tế trong mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Trong việc sử dụng tổng hòa các biện pháp của các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thì hạch toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách
quan và giám đốc có hiệu lực quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Khi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tiến hành hoạt động nhất là các
doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một
trong những yếu tố đầu vào cơ bản nhất và quan trọng nhất vì chi phí nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá trị mỗi sản phẩm. Vì vậy, công tác
quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là công tác quản lý có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Thông qua công tác quản
lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sẽ giúp các doanh nghiệp tìm ra đợc con đờng
ngắn nhất để đạt đợc mục tiêu cuối cùng của mình đó là lợi nhuận vì trong cơ chế thị
trờng để cạnh tranh và đứng vững đợc trên thơng trờng các doanh nghiệp thờng chọn
cho mình con đờng an toàn mà lại hiệu quả là hạ giá thành sản phẩm. Mà muốn hạ đ-
4
doanh do sở Kế hoạch Đầu t Thái Bình cấp số: 082000007.
Trụ sở công ty đặt tại: Cụm công nghiệp xã Đông La Đông Hng Thái Bình.
Điện thoại: 036.851.580 Di động: 0913.095.335
Đơn vị có đội ngũ cán bộ và công nhân có tay nghề cao, mở rộng quy mô sản
xuất đi các tỉnh lân cận và tỉnh nhà. Trực tiếp nhận bao thầu và thi công nhiều công
trình có kỹ thuật và mỹ thuật, chất lợng tốt. Đợc cơ quan chủ quản và ngời sử dụng
đánh giá cao.
Trong những năm qua cùng với sự đổi mới của đất nớc, Công ty dần dần
chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế cho phù hợp với điều kiện hiện tại từng bớc đa
Công ty đứng vững trên thị trờng, ngành nghề kinh doanh đợc mở rộng, nguồn vốn
kinh doanh không ngừng đợc bổ sung, đời sống cán bộ công nhân viên trong toàn
Công ty đợc nâng cao. Với sự cố gắng trên Công ty đã đạt đợc những chỉ tiêu chủ yếu
qua các năm gần đây:
6
Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tài chính đã kiểm tra trong 3 năm
(2004 2006):
TT Danh mục
2004 2005 2006
1 Tổng giá trị tài sản có 3.470.535.979 4.468.221.759 4.988.624.049
2 Tổng tài sản lu động 1.824.035.192 2.921.721.759 3.542.124.194
3 Tổng tài sản nợ 1.470.535.049 1.570.535.049 32588.624.049
4 Tài sản nợ phải trả 1.470.535.049 1.570.535.049 32588.624.049
5 Lợi nhuận trớc thuế 42.972.757 52.544.995 61.992.961
6 Lợi nhuận sau thuế 30940385,04 37.832.396,4 44.634.931,92
7
II. Đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty.
Với đặc thù là một doanh nghiệp xây lắp nên Công ty xây dựng Đông Hng có
những quy trình sản xuất đặc biệt hơn so với những ngành khác. Công nghệ kỹ máy
9
III. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty xây dng Đông Hng.
1. Bộ máy tổ chức của Công ty.
Công ty xây dựng Đông Hng có bộ máy quản lý gọn nhẹ với đội ngũ cán bộ,
công nhân viên trẻ, khỏe, có tri thức, có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sản
xuất xây lắp. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng Đông Hng có thể khái
quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty. (Sơ đồ số : 02)
10
2. Thuyết minh.
- Giám đốc: Là ngời đứng đầu, có cổ phần lớn nhất trong Công ty, là đại diện
cho cán bộ công nhân viên của toàn Công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động và kết quả hoạt động của sản xuất, kinh doanh, giao nộp nghĩa vụ với ngân sách
Nhà nớc, bảo toàn và phát triển vốn cũng nh đời sống của cán bộ, công nhân viên
trong toàn Công ty.
- Phó Giám đốc: Phối hợp với Kế toán trởng giúp việc trực tiếp cho Giám đốc
trong công tác quản lý, đồng thời phụ trách khâu kỹ thuật ở các công trờng.
Giám đốc
Phó Giám đốc Kế toán trưởng
Bộ phận tài vụ
Bộ phận văn thư,
hành chính
Đội XD số 1
Đội XD số 2
Đội XD hoàn
thiện công trình
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chi tiết thanh
toán với người
bán
Thẻ
kho Sổ chi tiết vật liệu
Nhật ký chứng từ
số 5
Sổ cái TK 331
Bảng kê số 3
Sổ cái TK 152
Bảng phân bổ
số 2
Bảng kê số 4,5
Nhật ký chứng
từ số 7
Bảng tổng
hợp N-X-T
Nhật ký chứng
từ liên quan
1,2,4,10
Chứng từ nhâp, xuất
13
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
- Công tác tổ chức kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả
công tác kế toán, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng
14/9/2006)
3.2- Các sổ kế toán mà Công ty sử dụng.
- Sổ kế toán tổng hợp gồm:
+ Các nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản, các bảng kê, bảng phân bổ.
- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết các
tài khoản 131, 133, 141, 331, 311, 333, 335, 336, 138, 338, 642, 621, 622, 627
+ Sổ giá thành sản phẩm xây lắp (TK 155)
3.3- Phơng pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kế toán sử dụng TK 159 dự phòng giảm giá hàng tồn kho và TK 632 giá
vốn hàng bán để theo dõi tình hình trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho.
TK 159 có kế cấu nh sau:
- Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá.
- Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá.
- D Có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn.
Việc trích lập đợc tiến hành vào cuối kỳ kế toán, và khi giá trị thuần có thể
thực hiện đợc của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị gốc thì phải trích lập dự phòng giảm
15
giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập là số chênh lệch giữa
giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng.
Tr ờng hợp 1 : Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối kỳ kế toán năm
nay lớn hơn dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trớc thì số
chênh lệch lớn hơn đó đợc định khoản nh sau:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tr ờng hợp 2 : Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối kỳ kế toán năm
nay nhỏ hơn dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trớc thì số
chênh lệch nhỏ hơn đó đợc định khoản nh sau:
Nợ TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
chứng từ gốc
Các bảng kê và
các bảng phân bổ
Các nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Báo cáo quỹ
hàng ngày
Sổ chi tiết
kế toán
Bảng chi tiết
số phát sinh
17
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ của Công ty xây dựng Đông Hng.
I. Công tác quản lý, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1. Công tác quản lý nguyên vật liệu.
Khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, sản phẩm của Công ty xây dựng
Đông Hng có những nét rất riêng biệt, là doanh nghiệp mà ngành hàng chủ yếu là
phục vụ xây dựng cơ bản nên sản phẩm chủ yếu của Công ty là các công trình xây
dựng cơ bản vừa và nhỏ
Các loại nguyên vật liệu của Công ty có rất nhiều, đa dạng về chủng loại. Điều
này đòi hỏi Công ty phải tính toán một cách chi tiết, chính xác nhu cầu về nguyên vật
liệu để tổ chức thu mua kịp thời đảm bảo cung ứng đầy đủ cho sản xuất.
Trong giá thành sản phẩm của Công ty, chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ
trọng khá lớn (khoảng 70- 75%), vì thế nên chỉ một biến động nhỏ về chi phí nguyên
vật liệu cũng làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm. Do vậy phải tổ chức quản lý tốt
nguyên vật liệu, xây dựng định mức tiêu hao cho từng chi tiết sản phẩm để sử dụng
nguyên vật liệu tiết kiệm và có hiệu quả.
Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu đợc mua từ các nguồn hàng trong nớc với
21.600.000+ 1.080.000 = 22.680.000
3.2- Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho.
Công ty tính giá vật liệu xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Trị giá vật liệu xuất kho = Số lợng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân gia quyền
Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Gia quyền Số lợng VL tồn đầu kỳ + Số lợng VL nhập trong kỳ
19
Ví dụ: Ngày 25/1/2007 xuất kho gạch Tuylen 50.000viên,
Giá thực tế vật liệu tồn đầu tháng : 355đ/1viên
Giá thực tế vật liệu nhập trong tháng: 360đ/1viên
Số lợng tồn đầu tháng là 30.000viên
Số lợng vật liệu nhập trong tháng là 80.000viên.
10.650.000 + 28.800.000 358,634
30.000 + 80.000
II. Công tác kế toán nguyên vật liệu.
1. Trình tự luân chuyển chứng từ.
1.1- Các chứng từ sử dụng.
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT).
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 04-VT).
- Phiếu nhập kho thuê ngoài gia công chế biến.
- Phiếu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến.
- Biên bản kiểm nghiệm vật t.
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
1.2- Trình tự luân chuyển chứng từ đợc luân chuyển nh sau:
*.Trờng hợp nhập kho nguyên vật liệu:
Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho.
Ngày 4 tháng 1 năm 2007
N0: 096196
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thành Đạt
Địa chỉ: Khu 3- TT Đông Hng Số tài khoản:
Ngân hàng: No Đông Hng- Thái Bình
Điện thoại: 036.851.240 MST: 1000129314
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Công Minh
Đơn vị: Công ty xây dựng Đông Hng
Địa chỉ: Cụm công nghiệp xã Đông La- Đông Hng Số TK : 421.101.000.096
Sở giao dịch No- ĐH
Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản
Số
TT
Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Thép cuộn USU 0.4 Kg 584,4 27.619 16.140.543
2 Thép cuộn USU 0.6 Kg 240,2 24.286 5.833.497
Cộng tiền hàng 21.974.040
Thuế suất thuế GTGT 5%: Tiền thuế GTGT 1.098.702
Tổng cộng tiền thanh toán 23.072.742
Số tiền mặt bằng chữ: (Hai mơi ba triệu không trăm bảy hai ngàn bảy trăm bốn
hai đồng).
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
đúng QCPC
1 Thép cuộn USU- 0.4 Cân, đo kg 584,4 584,4 Không
2 Thép cuộn USU- 0.6 nt kg 240,2 240,2 Không
ý kiến của ban kiểm nghiệm: Vật t đạt chất lợng độ bóng BA, đúng qui cách phẩm
chất.
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
23
Biểu 3:
Công ty TNHH & xây dựng Đông Hng Mẫu số 01- VT
Phiếu nhập kho
Ngày 4 tháng 1 năm 2006
Số: 20
Họ tên ngời giao hàng: Công ty TNHH Thành Đạt Nợ:
Theo biên bản kiểm nghiệm số 20 ngày 4 tháng 1 năm 2006.
Nhập tại kho: Vật t kim khí.
S
tt
Tên,nhãn hiệu, qui cách,
phẩm chất
Mã
số
Đv
tính
Số lợng Đơn
giá
Thành tiền
Theo