Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty xây dựng công trình Hưng Thịnh - Pdf 17

_Lời nói đầu_
rong công cuộc đổi mới nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo khuynh hớng XHCN,
cùng với hàng loạt chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc ta, làm
cho Nhà nớc ta đã và đang chuyển biến sâu sắc và toàn diện, bộ mặt đất nớc đang
đổi mới từng ngày từng giờ. Đóng góp không nhỏ vào sự thay đổi đó chính là sự
phấn đấu không mệt mỏi của các ngành kinh tế đặc biệt là ngành sản xuất công
nghiệp. Sản xuất công nghiệp sẽ trở thành một mặt trận quyết định trong công
cuộc đổi mới cơ chế thị trờng hiện nay, nhất là trong điều kiện thực hiện nền kinh
tế mở, nhằm thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài. Điều này cần thiết để hội nhập
nền kinh tế trong khu vực và thế giới.
T
Để có thể theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới đặc biệt là nền kinh
tế thị trờng, với sự đa dạng hoá của các thành phần kinh tế, với tính năng vốn có
của cơ chế thị trờng đã tạo ra một bối cảnh môi trờng cạnh tranh gay gắt và khốc
liệt giữa các doanh nghiệp với nhau. Để tồn tại và đứng vững trong cuộc cạnh
tranh đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực vợt bậc với những bớc bứt phá mới,
phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất (từ khi doanh nghiệp bỏ
vốn ra đến khi doanh nghịêp thu hồi vốn về) làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất
với chi phí bỏ ra là thấp nhất? Là một câu hỏi đối với tất cả các doanh nghiệp, có
nh vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, cải thiện đời sống ngời lao động, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nớc, tăng tích luỹ và thực hiện tái sản xuất mở
rộng.
Nh vậy: Một yêu cầu đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp là đảm bảo chặt
chẽ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp sản
xuất thì chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL, CCDC) chiếm tỷ trọng
lớn nhất là tropng tổng chi phí sản xuất kinh doanh cũng nh giá thành sản phẩm,
chính vì lẽ đó mà các doanh nghiệp phải luôn quan tâm tới việc tiết kiệm chi phí
1
NVL, CCDC giảm tiêu hao NVL, CCDC trong quá trình sản xuất song vẫn đảm
bảo đợc chất lợng sản phẩm, có nh vậy sản phẩm làm ra mới đủ sức cạnh tranh

vốn (đồng)
Tỷ lệ góp
vốn (%)
1
Trần bảo vĩnh
Số nhà16, tập thể Cty,
VTTBGII, phờng Nhân Chính
- Thanh Xuân - HN
310.000.000 34.25
2
Nguyễn ngọc sơn
Số nhà 57, tập thể cơ khí Cty
SC cầu đờng bộ II, phờng
Thanh Trì - Hoàng Mai - HN
305.000.000 33.7
3
Trần quang
khang
Số nhà 26, tập thể Cty cơ khí
SC cầu đờng bộ II, phờng
Thanh Trì - Hoàng Mai - HN
240.000.000 26.52
4
Nguyễn thị nhi
Số nhà15, ngõ403, đờng
Nguyễn Văn Linh - Phúc
Đồng - Long Biên - HN
50.000.000 5.52
Nghành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:
3

2004
Thực hiện năm
2005
Thc hiện năm
2006
Tổng vốn kinh doanh Đồng 42 269 062 329 59 223 254 492 68 000 000 000
Giá trị tổng sản lợng Đồng 17 492 444 18 388 566 20 000 000
Sản lợng sx má phanh Kg 120 000 230 000 150 000
Sản lơng sx bao bì M2 4 437 400 5 548 500 8 000 000
Tổng quỹ lơng Đồng 3 188 776 3 975 387 4 000 000
Khấu haoTSCĐ Đồng 17 288 620 20 599 750 20 000 000
Tổng doanh thu Đồng 37 193 648 000 48 280 758 000 60 000 000 000
Lợi tức gộp Đồng 9 755 928 905 9 987 908 113 15 000 000 000
Nguồn: Tài liệu của nhà máy
Năm 2004, là năm thứ ba trong tổng chiến lợc phát triển tăng tốc của Công ty,
là năm Công ty thực hiện phơng châm đột phá trong sản xuất và đầu t xây dựng
đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
đủ mạnh tạo thế và lực để Công ty thực hiện các mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm,
mở rộng quy mô sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng cũng nh
sự đổi mới đất nớc. Vì vậy mục tiêu đặt ra của năm 2005 là:
- Làm chủ kỹ thuật chuyên ngành, đặc biệt là kỹ thuật in ốp sét, duy trì nhịp độ
phát triển sản xuất kinh doanh có lãi, tăng đóng góp ngân sách và cải thiện đời
sống cán bộ công nhân viên.
- Duy trì môi trờng kỷ luật và tác phong công nghiệp.
- Xây dựng hành lang pháp lý nội bộ phù hợi với cơ chế cổ phần hoá.
1.2. Một số đặc điểm của Công ty.
1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.
Hiện tại Công ty có hai phân xởng sản xuất chính là phân xởng sản xuất má
phanh ô tô các loại và phân xởng sản xuất bao bì carton. Ngoài ra Công ty còn có
một tổ cơ khí có nhiệm vụ sửa chữa các máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất


+Trộn khô:
- Amiăng đợc đánh đổi, sấy khô ở độ ẩm < 1 %.
- Cân từng loại vật liệu theo phối liệu.
- Đa amiăng vào trộn, đậy nắp cho máy hoat động trong vòng 15 phút.
+Trộn tiếp nhựa, bột màu phụ pha trong thời gian 25 phút, trộn tiếp mạt
đồng trong 5 phút, để lắng trong 5 phút.
Công việc này hoàn toàn làm thủ công nên rất độc hại.
+éP nóng tạo sản phẩm: Vật liệu đã trọn đợc đổ vào khuôn, dùng máy ép
thuỷ lực 100 tấn, 200 tấn, 400 tấn để ép tạo sản phẩm.
+Lu hoá: Các sản phẩm đã đợc tạo ra sau khi ép nóng sẽ đợc đa vào một thiết
bị có tác dụng giữ cho sản phẩm trong điều kiện lý tởng để đảm bảo đợc độ bền và
các tiêu chuẩn về kỹ thuật. Tuy nhiên, do công đoạn ra khỏi quy trình sản xuất
này.
+Hoàn thiện sản phẩm:
- Mài: Sau khi ép, mặt cong ngoài của sản phẩm đợc mài để khớp với vành tăng -
bua ô tô, mặt cong trong cũng đợc mài để khớp với mặt cong của xơng phanh. Quá
trình đợc tiến hành trên các máy chuyên dùng.
- Khoan: Đây là giai đoạn cuối cùng của qui trình công nghệ sản xuất, má phanh
phải đợc đa vào máy khoan để tạo lỗ vít vào xơng phanh.
7
Trộn NVL
Mài ngoài
ép nóng
Khoan
Mài trong KCS
Nhập kho
TP
Trớc khi nhập kho, thành phần này phải qua bộ phận gia công, vệ sinh và phải
đợc kiểm tra chất lợng qua bộ phận KCS của Nhà Máy.

làm các lớp khác nhau trong tấm bìa.Nếu là bìa carton có 3 lớp thì có 3 loại giấy t-
ơng ứng để tạo nên 3 lớp là: giấy mặt, giấy sóng, và giấy đáy. Còn nếu là bìa
carton 5 lớp thì lại phải có 4 loại giấy là: giấy mặt, giấy sóng, giấy vách rồi lại một
lớp giấy sóng nữa và cuối cùng là một lớp giấy đáy.
Tất cả các loại giấy đã đợc phân nh trên sẽ đợc chạy qua một máy gọi là máy
sóng. Máy này có nhiệm vụ tạo sóng cho lớp giấy sóng. Sau đó các lớp giấy này sẽ
đợc ghép lại với nhau khi chạy qua một băng chuyền, giữa các lớp giấy đó sẽ đợc
quét một lớp hồ sống làm từ bột sắn thông qua một hệ thống ở trong máy.
+ Tạo phôi chuẩn: Để tạo đợc sự liên kết giữa các lớp và cho ra những tấm bìa
carton sóng thì phôi phải đợc chạy qua một hệ thống gọi là máy tán lằn ngang và
dọc. Hệ thống máy này không những có tác dụng tán lằn cho giấy phẳng mà còn
làm cho hồ sống giữa các lớp chín thông qua dây may so đợc đốt nóng bằng điện
sẽ truyền nhiệt cho các thanh lăn. Nh vậy, kết thúc giai đoạn này sẽ cho gia một
phía bìa carton chạy trên băng truyền. Muốn có những tấm bìa thì giải bìa này sẽ
lại đợc chạy qua một máy cắt và cất ra những tấm bìa có kích thớc nh yêu cầu.
+In lới: là công đoạn đòi hỏi nhiều nhân công nhất. Đặc điểm của hình thức in l-
ới là một dạng in thủ công và mất nhiều thời gian. Nếu nh một tấm bìa carton có
bao nhiêu màng thì phải có bấy nhiêu khuôn in và mỗi lần in chỉ cho phép in đợc
một màu.
9
+Máy bế hoặc bổ: tạo thành các nếp gấp hoặc sẻ cắt rãnh để ngời thợ gập theo
những nếp này theo hình chiếc hộp.
+ Ghim dán cạnh hộp: đây là công đoạn cuối cùng để tạo nên chiếc hộp bao bì
carton hoàn thiện. Toàn bộ giai đoạn này cũng đợc làm thủ công.
Qui trình công nghệ sản xuất bao bì carton sóng này còn mang tính thủ công
nên chất lợng sản phẩm cha đáp ứng tốt yêu cầu thị trờng về độ chính xác, tinh
sảo. Đồng thời, công nghệ in bằng phơng pháp in lới hiện nay của Công ty còn quá
nhiều nhân công.
* Đăc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty.
Hệ thống tiêu thụ sản phẩm gồm:

lý sắp xếp cán bộ và lao động trong nhà máy, xây dựng các kế hoạch đào tạo cán
bộ công nhân viên, hớng dẫn việc thực hiện các chế độ tiền lơng, bảo hiểm xã
hội
+Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
mọt cách đầy đủ, kịp thời theo đúng phơng pháp quy định nhằm cung cấp thông
tin cho các đối tợng quan tâm, đặc biệt là để phục vụ cho việc quản lý và điều
hành Nhà Máy của ban Giám đốc.
+Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch và tổ chức kinh doanh của Nhà Máy. Hiện
nay bộ phận maketing trực thuộc phòng kinh doanh.
+ Phòng kỹ thuật: bao gồm các kỹ s phụ trách về công tác kỹ thuật của các
thiết bị máy móc của Nhà Máy, đảm bảo sự vận hành của toàn bộ quy trình công
nghệ, trong đó bộ phận KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm. Nắm vững
thông tin khoa học trong lĩnh vực chuyên ngành, tổ chức việc chế tạo thử nghiệm
các sản phẩm mới. Hàng năm có nhiệm vụ tổ chức việc sửa chữa máy móc thiết bị
11
nhằm đảm bảo tốt cho công tác kỹ thuật phục vụ sản xuất đợc liên tục, hiệu quả và
an toàn lao động.
+ Phòng kế hoạch vật t: có trách nhiệm lập kế hoạch về vật t đảm bảo cho quá
trình sản xuất của Công ty đợc liên tục.
Ngoài các phòng ban chính trong cơ cấu tổ chức ở trên, Công ty còn có các bộ
phận chức năng khác nh: văn th, bảo vệ, công đoàn ở mỗi phân x ởng ngoài
Quản đốc còn có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê, chấm công, tính
toán lơng cho các công nhân trực tiếp sản xuất.
Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:
1.4.
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của Công ty
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Phòng tài
chính kế

Kế
toán
NVL
CCDC
Kế
toán
BHXH
Phó phòng kiêm kế
toán tổng hợp
Kế toán
XDCB
Nhân viên kế
toán PX
Kế
toán
chi phí
sx tính
z
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
quỹ
tiền
mặt
Thủ
quỹ
thanh

* Kế toánTGNH: Theo dõi bên Nợ TK 112, báo có tài khoản, xác định số d TK,
thờng xuyên quan hệ với các ngân hàng để xác định số d tài khoản.
* Kế toán tiền lơng và BHXH: Tính toán hợp lý phân bổ chính xác chi phí tiền
lơng và BHX, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng có liên quan, thanh toán
tiền lơng và các khoản khác kịp thời cho cán bộ công nhân viên.
14
* Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Xác định
chính xác chi phí và giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ. Tính giá thành sản phẩm
kịp thời chính xác, phân tích tình hình thực hiện định mức, dự đoán chi phí sản
xuất, thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Xác định đối tợng tập hợp chi phí
đối tợng tính giá thành, lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành.
* Bộ phận kế toán NVL: Theo dõi số lợng N X T hàng ngày về các mặt
số lợng và giá trị chi tiết cho từng tài khoản có liên quan, các loại chi phí phát sinh
trong quá trình mua bán NVL CCDC vào tài khoản, sổ phù hợp với phơng pháp
hạch toán hàng tồn kho.
* Kế toán tiêu thụ: Phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của từng loại
thành phẩm, phản ánh quá trình tiêu thụ ghi chép vào tài khoản, các khoản có liên
quan đến chi phí bán hàng, thu nhập về bán hàng, xác định chi phí bán hàng chinh
xác, xác định từng loại hoạt động của nhà máy.
1.4.2. Tình hình tổ chức kế toán
Hiện nay Công ty đã áp dụng hình thức NKTC (nhật ký chứng từ), đây là
hình thức sổ kế toán đợc áp dụng phổ biến và áp dụng với các doanh nghiệp có qui
mô vừa và lớn. Trong quá trình thực hiện kế toán của Công ty không sử dụng toàn
bộ NKTC, bảng kê, bảng phân bổ và sổ chi tiết mà chỉ sử dụng một số loại gắn
liền với các nghiệp vụ kinh tế phất sinh tại Công ty nhng vẫn đảm bảo yêu cầu về
kế toán.
Trình tự ghi sổ hình thức nhật ký chứng từ
15
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ

kê .
Cuối tháng (quý) khoá sổ, cộng số liệu trên NKCT, kiểm tra số liệu trên các
NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu
tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái. Số liệu tổng cộng ở các sổ cái
hoặc bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết sẽ đợc làm căn cứ để lập báo cáo tài
chính.
1.5. Một số đánh giá chung về việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
tại Công ty xây dựng công trình H ng Thịnh
Để cạnh tranh trên thị trờng, Công ty xây dựn công trìng xây dựng Hng Thịnh
đã không ngừng phấn đấu vơn lên, sản phẩm của Công ty không những có mặt
trên thị trờng trong nớc mà còn có mặt trên thị trờng quốc tế. Công ty luôn dữ đợc
uy tín với khách hàng về mặt số lợng, chất lợng cũng nh thời gian giao hàng. Mặc
dù gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt trong cơ chế thị trờng hiện nay do sự sâm nhập
của hàng nớc ngoài nhng Công ty vẫn khắc phục và đứng vững. Đạt đợc kết quả
nh vậy, một phần là nhờ vào công tác tổ chức nói chung và công tác hạch toán nói
riêng.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty, vận dụng các kiến thức đã học đ-
ợc ở trờng về hạch toán NVL, CCDC. Em thấy trong quá trình tổ chức công tác kế
toán NVL, CCDC của Công ty có những u nhợc điểm sau:
Về u điểm:
- Công tác quản lý NVL, CCDC ở kho: Công ty đã tiến hành tổ chức quản lý
NVL, CCDC hợp lý, thống nhất, tập chung khoa học và phù hợp với yêu cầu hiện
nay. Công ty có một đội cung ứng vật t có sức khoẻ, trình độ chuyên môn cao,
đảm đảo cung ứng vật t cho sản xuất và phục vụ nhu cầu khác. Công ty đã tiến
hành xây dựng kho bảo quản riêng, trong kho trang bị đầy đủ các phơng tiện bảo
quản vật t một cách tốt nhất.
17
- Về công tác kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức hợp lý (NVL, CCDC thống nhất,
tập trung khoa học hợp lý phù hợp với yêu cầu hiện nay) với quy mô sản xuất của
Công ty. Việc bố trí sắp xếp nhân sự ở phòng kế toán đúng với trình độ chuyên

2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Nhà Máy.
2.1.1. Đánh giá sự biến động về tổng tài sản.
Tài sản và nguồn vốn là hai mặt khác nhau của cùng một vấn đề vốn. Một
tài sản có thể đợc tài trợ từ một hay nhiêuù nguồn vốn khác nhau. Ngợc lại, một
nguồn vốn có thể tham gia một hay nhiều loại tài sản. Về mặt lợng, tổng giá trị tài
sản bao giờ cũng bằng tổng nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn). Do đó, sự thay
đổi về tài sản cũng đồng thời tơng đơng với sự thay đổi của nguồn vốn.
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của Nhà Máy, trớc hết cần phải so
sánh tổng số tài sản (tổng số nguồn vốn) giữa cuối kỳ và đầu năm trên bảng cân
đối kế toán của Nhà Máy để thấy đợc qui mô vốn cũng nh khả năng huy động vốn
của Nhà Máy.
19
Thực tế, từ bảng cân đối kế toan của Nhà Máy Gạch Lát Hoa và Má
Phanh Ô Tô Hà Nội ta thấy tổng số tài sản của Nhà Máy từ năm 2006 đến năm
2007 đã tăng .
- Về số tuyệt đối: TS = TSCK TSĐK
TS = 59 223 254 492 42 269 062 392
= 16 954 192 100
- Về số tuyệt đối:
TS 16954192100
TSĐK 42269062392
Nh vậy, từ năm 2006 đến năm 2007, tổng tài sản của Nhà Máy đã tăng lên một
lợng lớn: tăng với số tuyệt đối là hơn 16.9 tỷ đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 40.1
%. Điều này đã cho thấy qui mô vốn của Nhà Máy tăng mạnh, sản xuất đợc mở
rộng, khả năng huy động vốn rất khả quan. Đây là điều kiện rất tốt cho hoạt động
và phát triển của Nhà Máy.
Tuy nhiên, sự gia tăng về tổng số tài sản này chỉ phản ánh đợc qui mô sản xuất
kinh doanh của Nhà Máy đã đợc hoạt động chứ cha thể hiện hết thực trạng tài
chính của Nhà Máy. Do đó để đánh giá một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng
nh tình hình sử dụng tài sản của Nhà Máy chúng ta cần đi sâu xem xét các mối

Nh vậy, ở cả hai năm 2006 và 2007 nguồn vốn chủ sở hữu của Nhà Máy
đều rất thất không đủ bù đắp cho các tài sản chủ yếu mà phải đi vay hoặc đi chiếm
dụng vốn để tài trợ . Năm 2006, nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng đợc 13 % trong
tổng số tài sản và số phải đi vay hay chiếm dụng vốn là rất lớn tới 24 430 926
nghìn đồng chiếm 87% tổng tài sản chủ yếu. Đến năm 2007, tổng số tài sản chủ
yếu tăng 7 494 830 nghìn đồng với đầu năm 2006. Do đó, khả năng tài trợ của
nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng lên và bù đắp 23 % tổng tài sản chủ yếu và cũng từ
đó việc đi vay hay đi chiếm dụng vốn của Nhà Máy đã giảm xuống chỉ còn 77 %
21
tức là đã giảm đợc 10 % so với năm 2007. Đây là một dấu hiệu tốt dần lên trong
hoạt động tài chính của nhà máytrong tơng lai. Nhng nhìn chung về hiện tại, Nhà
Máy có lợi thế về sức mạnh tài chính, không đợc chủ động trong các hoạt động
sản xuíât kinh doanh của mình do Nhà Máy luôn dơi vào tình trạng lệ thuộc quá
nhiều vốn ở bên ngoài, khả năng tự chủ về tài chính củ Nhà Máy là rất yếu kém.
Tuy nhiên, qua cân đối này cha thể chỉ ra đợc Nhà mMy đi vay hay đi chiếm dụng
vốn có hợp pháp hay không. Vì vậy, để hiểu rõ hơn vấn đề này ta đi vào xem xét
cân đối 2.
Cân đối 2:
(IA + IIA + IVA + B) tàI sản = (B + vay) nguồn vốn
Cân đối này phản ánh: trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngoài nhu cầu
đầu t cho các loại tài sản chủ yếu, doanh nghiệp còn có nhu cầu đầu t cho hoạt
động tài chính ngắn hạn và dài hạn để thu thêm lợi nhuận. Nếu nguồn vốn chủ sở
hữu không đủ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh mở rộng thì doanh nghiệp đợc phép
đi vay để bổ sung vào nguồn vốn. Doanh nghiệp có thể đi vay các khoản vay ngắn
hạn, trung và dài hạn các ngân hàng, quỹ tín dụng hoặc của cá nhân trong và ngoài
doanh nghiệp loại trừ các khoản vay quá hạn. Các khoản vay ch a đến hạn trả,
sử dụng cho các hoạt động kinh doanh đợc coi là nguồn vốn hợp pháp .
Nếu 2 vế của cân đối 2 bằng nhau thì lợng vốn doanh nghiệp vay thêm vừa đủ
để bù đắp cho nhu cầu vốn kinh doanh. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp luôn xuất hiện các luồng tiền đi vào và đi ra mà các luồng chuyển

cần cân đối lại nhu cầu vay vốn thực tế với số vốn vay để hoạt động vay nợ phát
huy hiệu quả tối đa.
Để đa ra nhận định doanh nghiệp là ngời đi chiếm dụng vốn hay bị chiếm
dụng vốn, trong hoạt động phân tích thờng so sánh các khoản nợ, phải thu với các
khoản nợ phải trả. Cân đối 3 thể hiện rõ điều này.
Cân đối 3: (IIIA + VA) Tài sản = (A vay) nguồn vốn
Hay: Nợ phải thu = Nợ phải trả
Các khoản nợ phải thu thể hiện số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng, các
khoản nợ phải trả phản anh số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng đợc. Trờng hợp
cân bằng giữa nợ thu và nợ phải trả thể hiện doanh nghiệp không bị chiếm dụng
vốn và cũng không bị chiếm dụng vốn. Do đó, cân đối này chỉ tồn tại trên lý
thuyết. Thực tế thờng xảy ra chênh lệch, khoản chênh lệch này thể hiện số vốn mà
doanh nghiệp chiếm dụng đợc hoặc bị chiếm dụng.
23
Nếu vế trái lớn hơn với vế phải tức là nợ phải thu lớn hơn nợ phải trả. Điều đồng
nghĩa với việc doanh nghiệp đang ở trong tình trạng bị chiếm dụng vốn.
Số vốn bị chiếm dụng = Nợ phải thu - Nợ phải trả
Nếu vế trái nhỏ hơn vế phải tức là nợ phải thu nhỏ hơn nợ phải trả nghĩa là
doanh nghiệp đang sử dụng một phần vốn của các đơn vị khác có quan hệ kinh tế
với doanh nghiệp và hoạt động SXKD của mình.
Số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng = Nợ phải trả - Nợ phải thu
áp dụng vào nhà máy Gạch Lát Hoa và Má Phanh Ô Tô Hà Nội có: Bảng 3: Tình hình chiếm dụng vốn của nhà máy
Đơn vị: Nghìn đồng
Năm Nợ phải thu Nợ phải trả Chênh lệch
2006 14 505 695 2 775 271 11 730 424
2007 22 993 626 4 613 902 18 379 724
Nguồn: Phòng TC - KT

quản lý tài chính của doanh nghiệp là hiệu quả hay không. Nếu nh tổng số tài sản
và sự thay đổi của nó chỉ ra quy mô kinh doanh, điều kiện, cơ sở vật chất trang
thiết bị máy móc, nhà xởng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thì cơ cấu tài sản thể hiện tính hợp lý trong việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn.
Nếu hai doanh nghiệp có số vốn bằng nhau, doanh nghiệp nào có cơ cấu vốn hợp
lý thì hiệu quả kinh doanh sẽ cao và ngợc lại. Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản
của Nhà Máy Gạch Lát Hoa và Má Phanh Ô Tô Hà Nội ta cần lập bảng sau:
25

Trích đoạn Phân tích cơ cấu nguồn vốn. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh. Phân tích hệ thống chỉ tiêu tổng quát.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status