Tài liệu Đề án " Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam" - Pdf 95

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
ĐỀ ÁN

Hệ thống chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam

A.Mở đầu

Cho đến nay kiểm toán Việt Nam đã đi đợc chặng đờng hơn 10 năm.
Tuy không phải l một thời gian di nhng hoạt động kiểm toán Việt Nam
đã v đang có những đóng góp quan trọng trong việc lnh mạnh hoá nền
ti chính Việt Nam, tạo đ cho sự phát triển kinh tế. Do sự đòi hỏi của thực
tiễn, Việt Nam đang dần hon thiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán dựa
trên những kinh nghiệm của quốc tế v hon cảnh cụ thể của Việt Nam. Sự

Chúng l đờng lối chung để giúp các kiểm toán viên hon thnh trách
nhiệm nghề nghiệp của họ trong cuộc kiểm toán các báo cáo ti chính đã
qua. Chúng bao gồm việc suy xét về các đức tính nghề nghiệp nh tính độc
lập v năng lực, các quy định của quá trình báo cáo v bằng chứng.
Do quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán v đối tợng cụ thể
của kiểm toán khác nhau nên chuẩn mực cụ thể để đIều chỉnh các quan hệ
đó cũng khác nhau, chẳng hạn chuẩn mực cụ thể dùng để đIều tiết các chủ
thể kiểm toán khác nhau nh kiểm toán Nh nớc, kiểm toán độc lập v
kiểm toán nội bộ. Cũng từ đó chuẩn mực kiểm toán có thể đợc biểu hiện
bởi các hình thức khác nhau song có thể quy về hai hình thức cơ bản đó l
luật kiểm toán v hệ thống chuẩn mực kiểm toán cụ thể.
Nh vậy, hình thức pháp lý cao nhất của chuẩn mực kiểm toán l luật
kiểm toán ban hnh bởi cơ quan lập pháp (Quốc hội) sau đó l các văn bản
pháp quy dới luật do cơ quan của Nh nớc ban hnh. Với các chuẩn mực
loại ny, tính pháp lý của quy định đạt mức cao v có ý nghĩa đIều tiết các
hnh vi của nhiều phía có liên quan. Vì vậy, hình thức ny bao hm những
quy định chung nhất với tính pháp lý cao cho kiểm toán Nh nớc v kiểm
toán độc lập. Hiện nay, hình thức ny đợc ứng dụng phổ biến ở các nớc
Tây Âu.
Tuy nhiên, hình thức phổ biến vẫn l các chuẩn mực chung về nghề
nghiệp sử dụng trong kiểm toán ti chính. Theo nghĩa rộng thì chúng bao
gồm những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ, v về việc xử lý các mối quan
hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán. chúng còn bao hm cả những
hớng dẫn, những giải thích về những nguyên tắc cơ bản để kiểm toán viên
có thể áp dụng trong thực tế, để đo lờng v đánh giá chất lợng công việc
kiểm toán. Thông thờng, dới hình thức hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp
cụ thể, các chuẩn mực kiểm toán ny đều do các tổ chức hiệp hội nghề
nghiệp nghiên cứu, soạn thảo v ban hnh cho từng loại hình kiểm toán
hoặc cho kiểm toán nói chung.
Các loại chuẩn mực kiểm toán đợc ban hnh phù hợp với tính đa

phải thể hiện trên cả hai phía: cơ quan kiểm toán nh nớc v cá nhân
kiểm toán viên.

3.Sự cần thiết của các chuẩn mực kiểm toán.
Việc ban hnh hệ thống các chuẩn mực kiểm toán l hết sức cần thiết
v cấp bách nhằm:

5
- Giúp cho hoạt động của cơ quan kiểm toán v các kiểm toán viên có
đợc đờng lối hoạt động rõ rng, thực hiện công việc kiểm toán trôi chảy
đạt chất lợng cao. Các chuẩn mực kiểm toán l điều kiện để các kiểm toán
viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện đợc đạo đức nghề
nghiệp.
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán l cơ sở để kiểm tra đánh giá chất
lợng, hiệu quả v độ tuân thủ của các kiểm toán viên cũng nh các Đon
kiểm toán khi thực hiện kiểm toán tại các đơn vị. Ngoi ra hệ thống chuẩn
mực kiểm toán l cơ sở để kiểm tra tính đúng đắn các nhận xét của kiểm
toán viên trong báo cáo kiểm toán v l cơ sở để giải quyết các tranh chấp
phát sinh giữa kiểm toán viên, Đon kiểm toán với các đơn vị đợc kiểm
toán đồng thời cũng l cơ sở pháp lý giúp cho các kiểm toán viên v Đon
kiểm toán giải toả đợc trách nhiệm của mình về các vấn đề có thể xảy ra
trong tơng lai.
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán l ti liệu quan trọng giúp cho việc
đo tạo, bồi dỡng kiểm toán viên v đánh giá chất lợng kiểm toán viên.
Trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam những biến chuyển trong môi
trờng kinh doanh v pháp lý cũng đặt ra những yêu cầu bức thiết đòi hỏi
sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kiểm toán:
- Sự ra đời của Luật doanh nghiệp cũng nh những nỗ lực của chính
phủ trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển đã tạo cơ hội tăng thêm của
thị trờng kiểm toán bị trì trệ do ảnh hởng của đầu t nớc ngoi giảm

Những chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận phổ biến l: những
chuẩn mực có hiệu lực m KTV phải tuân thủ khi tiến hnh kiểm toán v
l cách thức bảo đảm chất lợng kiểm toán.

Chuẩn mực kiểm toán chung đợc thừa nhận rộng rãi gồm 10 chuẩn
mực v đợc chia thnh ba nhóm:
* Nhóm chuẩn mực chung: gồm 3 chuẩn mực v đợc áp dụng trong
tất cả các giai đoạn của một cuộc kiểm toán. Chúng bao gồm các chuẩn
mực đo tạo nghiệp vụ v sự thnh thạo chuyên môn, tính độc lập, cũng
nh sự thận trọng nghề nghiệp thích đáng. Cụ thể:
- Việc kiểm toán phải do 1 ngời hay 1 nhóm ngời đợc đo tạo
nghiệp vụ tơng xứng v thnh thạo chuyên môn nh một KTV thực hiện.
Có nghĩa ngời thực hiện kiểm toán phải đợc đo tạo 1 cách đầy đủ v
hợp lý về lĩnh vực kiểm toán, phải am hiểu sâu sắc về kế toán v kiểm toán.
- Trong tất cả các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, KTV phải giữ
thái độ độc lập. Thái độ độc lập phụ thuộc 2 yếu tố l bản chất thực của
KTV v cách nhìn nhận của công chúng đối với KTV.

7
KTV phải duy trì đợc sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong
suốt cuộc kiểm toán (lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán v lập báo cáo kiểm
toán).
Chuẩn mực ny đòi hỏi KTV phải luôn đa nghi nghề nghiệp nh luôn
đặt ra các câu hỏi cho các dấu hiệu nghi ngờ, phân tích các bằng chứng,
đánh giá để hoặc khẳng định hoặc loại bỏ những nghi ngờ đó.
* Nhóm chuẩn mực thực hnh: gồm có 3 chuẩn mực đề cập tới việc lập
kế hoạch v giám sát công việc kiểm toán, đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ v thu thập đầy đủ các bằng chứng có hiệu lực. Cụ thể:
- Phải lập kế hoạch chu đáo cho công việc kiểm toán v giám sát chặt
chẽ những ngời giúp việc (nếu có) nhằm xác định rõ lợng công việc cần

ngữ đợc sử dụng trên báo cáo ti chính, những nhận xét về tình hình ti
chính, các mẫu, trình tự sắp xếp v cả sự phân loại các khoản mục trên báo
cáo ti chính.
- Báo cáo kiểm toán phải đa ra ý kiến về ton bộ bảng khai ti chính
hoặc khẳng định không thể đa ra ý kiến đợc kèm theo việc nêu rõ lý do.
Trong mọi trờng hợp kí tên vo báo cáo kiểm toán, KTV phải nêu rõ
trong báo cáo đặc điểm cuộc kiểm toán v mức độ trách nhiệm của KTV.
Trong các chuẩn mực đợc chấp nhận rộng rãi có thể phân thnh 2
phân hệ rõ rệt:
+ Phân hệ thứ nhất: các chuẩn mực chung cũng l những chuẩn mực
về KTV. Các chuẩn mực ny đợc tổng quát trên 3 mặt: đợc đo tạo
nghiệp vụ v có trình độ tơng xứng; độc lập; v thận trọng thích đáng.
+ Phân hệ thứ hai: các chuẩn mực thực hnh bao gồm 2 loại:
- Loại 1: các chuẩn mực nghiệp vụ hay chuẩn mực công việc tại chỗ đề
cập tới 3 mặt:
Lập kế hoạch chu đáo v giám sát ngời giúp việc.
Hiểu biết hệ thống kiểm soát nội bộ v các phép thử nghiệm thích hợp.
Phải thu đợc bằng chứng có hiệu lực v đầy đủ.
- Loại 2: các chuẩn mực báo cáo kiểm toán gồm 4 chuẩn mực, cụ thể:
Phải xác nhận báo cáo ti chính trong quan hệ phù hợp với những
nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận rộng rãi.
Phải chỉ rõ các trờng hợp không nhất quán giữa các kì kế toán.
Phải xem xét các khai báo kèm theo các bảng khai ti chính v đánh
giá đầy đủ của khai báo.
Phải đa ra ý kiến về ton bộ bảng khai ti chính hoặc khẳng định
không đa ra ý kiến đợc ( có lý do), phải nêu rõ đặc điểm của cuộc kiểm
toán v trách nhiệm của kiểm toán viên. 9

không phải l cái lý tởng v vĩnh cửu, cng không thể có trớc thực tiễn,
cũng không thể không có khi thực tiễn đã tồn tại. Kiểm toán của chúng ta
phải có chuẩn mực v hon thiện nó từng bớc.

10

2.
Nguyên tắc xây dựng.
Các nguyên tắc xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán việt nam
trong điều kiện hiện nay:
2.1. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đợc xây dựng trên cơ sở
các chuẩn mực kiểm toán quốc tế v có tham khảo chuẩn mực kiểm toán các
quốc gia khác.
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc xây dựng với mục tiêu đạt đợc
những chuẩn mực tốt nhất cho nghề kiểm toán trên phạm vi ton thế giới.
Tuy nhiên, do phải thoả mãn yêu cầu của nhiều thnh viên l các quốc
gia có mức độ phát triển khác nhau về nghề nghiệp nên các chuẩn mực
quốc tế không tránh đợc một số nhợc điểm:
- Phải dung ho quan điểm khác biệt giữa các quốc gia bằng cách đa
ra hai giải pháp khác nhau cho cùng một vấn đề.
- Không ban hnh một số vấn đề mang đặc điểm riêng của một nhóm
quốc gia, không mang tính phổ biến trên thế giới.
- Phát triển chậm hơn chuẩn mực kiểm toán của các quốc gia vì quan
điểm bất đồng giữa các quốc gia thnh viên về một số vấn đề cụ thể.
Do đó, việc xây dựng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ngoi việc sử
dụng các chuẩn mực quốc tế lm cơ sở, cần xem xét thêm chuẩn mực kiểm
toán của các quốc gia khác, đặc biệt l các quốc gia có nghề nghịêp kiểm
toán phát triển v các quốc gia đang sử dụng chuẩn mực quốc tế để xây
dựng chuẩn mực quốc gia.
2.2. Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam bên cạnh yêu cầu phù hợp với

Trình độ của đội ngũ kiểm toán viên phải đủ để sự dụng chuẩn mực
trong công việc.
Chơng trình đánh giá việc áp dụng các chuẩn mực trong thực tế, các
điều chỉnh bổ sung hoặc giải thích kịp thời trong quá trình áp dụng chuẩn
mực.
2.5. Cơ chế ban hnh chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải giải quyết
đợc mối quan hệ giữa Nh nớc v tổ chức nghề nghiệp trong quá trình lập
quy v kiểm soát chất lợng công việc kiểm toán.
Hiện nay Bộ Ti chính l ngời chịu trách nhiệm chính về việc soạn
thảo v ban hnh chuẩn mực kiểm toán Việt Nam với sự tham gia của các
công ty kiểm toán v các nh nghiên cứu. Bộ Ti chính cũng l ngời kiểm
tra v giám sát chất lợng kiểm toán tại các công ty kiểm toán. Điều ny l

12
hợp lý v rất cần thiết trong giai đoạn hiện tại. Tuy nhiên, dễ thấy rằng về
lâu di, kinh phí v nhân lực của Bộ Ti chính không thể v không nên
bao cấp ton bộ cho công việc ny bởi vì chúng đòi hỏi rất nhiều thời
gian v kinh phí cũng nh sự nhạy bén nghề nghiệp m các cơ quan chức
năng nh nớc khó thực hiện đợc.
Do đó, về lâu di cần một cơ chế khác thích hợp hơn, giải quyết đúng
đắn mối quan hệ giữa nh nớc v tổ chức nghề nghiệp trong việc xây dựng
chuẩn mực. Theo chúng tôi, một mô hình thích hợp l:
Bộ Ti chính giữ vai trò ban hnh các chuẩn mực kiểm toán.
Hội đồng quốc gia về kế toán giữ vai trò tổ chức soạn thảo các chuẩn
mực trình Bộ ti chính ban hnh.
Tổ chức nghề nghiệp của kiểm toán viên tham gia quá trình soạn thảo
v chịu trách nhiệm đa ra các hớng dẫn việc áp dụng chuẩn mực trong
thực tế. Để lm đợc vai trò ny, tổ chức nghề nghiệp của các kiểm toán
viên không nên tổ chức theo kiểu tự nguyện nh Hội kế toán Việt Nam, m
nên hình thnh nh một tổ chức bắt buộc đối với các kiểm toán viên v

- Việc phối hợp giữa các thnh viên tham gia tự nguyện sẽ rất khó
khăn, tuỳ thuộc vo nhiệt tình v khả năng thu xếp thời gian của họ.

- Những trở ngại về ti chính.
Chuyên nghiệp hoá l quá trình tất yếu của các tổ chức nghề nghiệp
trên thế giới trong quá trình nghiên cứu v ban hnh chuẩn mực kiểm toán
để nâng cao chất lợng v hiệu quả của quá trình ny.
Chuyên nghiệp hoá quy trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán bao
gồm:
- Hình thnh một đội ngũ chuyên nghiệp trong soạn thảo chuẩn mực,
bao gồm các chuyên viên có trình độ, kỹ năng v kinh nghiệm thích hợp
trong lĩnh vực biên soạn chuẩn mực.
- Hình thnh các quy trình cụ thể cho những công đoạn trong ton bộ
quy trình xây dựng chuẩn mực để đảm bảo sự phối hợp tốt nhất giữa các
bên trong quá trình lm việc.
- Hình thnh một cơ chế ti chính phù hợp cho hoạt động ban hnh
chuẩn mực.
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, quá trình chuyên nghiệp hoá ny
bắt buộc phải diễn ra tuy nhiên cần theo bớc thích hợp.
Quá trình hình thnh nền kinh tế thị trờng Việt Nam l một quá
trình vận dụng sáng tạo kinh nghiệm của các nớc vo thực tiễn Việt Nam
phù hợp với định hớng của Đảng v Nh nớc. Hoạt động kiểm toán độc
lập v các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng không nằm ngoi yêu cầu
đó. Trong từng thời kỳ, việc nhận đúng yêu cầu của thực tiễn giúp chúng ta

14
xác định những hớng đi hợp lý cho mình v đạt đợc những mục tiêu đã
vạch ra.
Từ những phân tích trên chúng ta nhận thấy con đờng hình thnh
chuẩn mực kiểm toán việt nam l sự kết hợp giữa các chuẩn mực kiểm toán
quốc tế v thực tiễn công tác kiểm toán Việt Nam.
Quá trình hình thnh các chuẩn mực kiểm toán
Tác động ngợc Tác động ngợc Tác động
ngợc Thực
tiễn
công
việc
kiểm
toán


kiểm
toán
quốc
tế
Vai trò
của
công ty

Vai trò của
hiệp hội
nghề nghiệp
Vai trò
liên đon
kế toán
q
uốc tế3.2. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Quá trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam bắt đầu chính
thức từ tháng 9 năm 1997 sau hội thảo về chuẩn mực kiểm toán đợc Bộ
Ti chính v dự án EUROTAPVIET về kế toán v kiểm toán tổ chức tại
Nha
Trang. đc s giỳp ca cng ng chõu u (EU) v ca Ngõn hng
Th gii (t 2002) chỳng ta ó tp trung ton lc cho vic nghiờn cu, tip cn
chun mc kim toỏn quc t v t ú ó v ang xỳc tin son tho, cụng b
H thng chun mc kim toỏn Vit Nam (n nay ó ban hnh, cụng b c
27 chun mc kim toỏn).

16

- Chuẩn mực 310: Hiểu biết về tình hình kinh doanh
- Chuẩn mực 500: Bằng chứng kiểm toán
- Chuẩn mực 520: Các thủ tục phân tích
- Chuẩn mực 510: Kiểm toán năm đầu tiên, số d năm ti chính
- Chuẩn mực 580: Giải trình của Giám đốc

17

* Đợt 3: Ban hnh 4 chuẩn mực (Ban hnh theo Quyt nh
s143/2001/Q-BTC ngy 21 thỏng 12 nm 2001 ca B trng B Ti chớnh)
- Chuẩn mực 240 Gian lận v sai sót
- Chuẩn mực 300 Lập kế hoạch kiểm toán
- Chuẩn mực 530 Lấy mẫu kiểm toán v các thủ tục lựa chọn khác
- Chuẩn mực 540 Kiểm toán các ớc tính kế toán
- Chuẩn mực 400 Đánh giá rủi ro v kiểm soát nội bộ
- Chuẩn mực 610 Sử dụng ti liệu của kiểm toán nội bộ

* Đợt 4: Ban hnh 5 chuẩn mực (Ban hnh theo Quyết định số
28/2003/QĐ-BTC ngy 14 tháng 3 năm 2003 của Bộ trởng Bộ Ti chính)
- Chuẩn mực số 220 Kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán
- Chuẩn mực số 320 Tính trọng yếu trong kiểm toán
- Chuẩn mực số 501 Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với Các khoản
mục v sự kiện đặc biệt

- Chuẩn mực số 560 Các sự kiện phát sinh sau ngy khoá sổ kế toán
lập Báo cáo ti chính
- Chuẩn mực số 600 Sử dụng t liệu của kiểm toán viên khác * Đợt 5: Ban hnh 6 chuẩn mực (Ban hnh kốm theo Quyt nh s

nghip phự hp vi yờu cu qun lý nn kinh t th trng, ó v ang thc hin
cú hiu qu trong mi lnh vc hot ng kinh t, xó hi.
2 - i mi mt bc v y mnh tin trỡnh ci cỏch h thng kiểm toỏn
Nh nc, bao gm c kiểm toỏn qun lý qu NSNN, ti sn quc gia v kiểm
toỏn cỏc n v th hng NSNN, ang hng n vic xõy dng mi h thng
kiểm toỏn k toỏn Nh nc ngy cng hon chỉnh.
3 - Bc u ó t c s qun lý thng nht ch kiểm toỏn mt s
lnh vc, nh: ch kiểm toỏn ngõn sỏch; ch kiểm toỏn NHNN v cỏc
TCTD; ch kiểm toỏn cỏc hot ng trờn th trng chng khoỏn;
4 - Cht lng cụng tỏc kiểm toỏn ó c nõng cao mt bc thớch ng
vi kinh t th trng v c ch qun lý mi, ỏp ng c s iu hnh v
qun lý vi mụ v v mụ.
5 - Bc u ó to lp c tin l, iu kin tng bc lp li trt t,
k cng trong cụng tỏc kiểm toỏn.
6- Việc ban hnh hệ thống chun mc kim toỏn đã góp phần nâng cao
trỡnh cụng tỏc kiểm toỏn nc ta ó c nõng lờn mt bc, tip cn dn
vi kiểm toỏn cỏc nc trờn th gii v trong khu vc.

2
. Kiến nghị
T hng i ỳng v nhng thnh tu ó t c hơn 10 nm qua, trờn
c s nhng yờu cu t ra trong iu kin ca nn kinh t th trng ang

19
trong quá trình hoàn thiện và hội nhập kinh tế quốc tế, cần phải tiếp tục đổi
mới và hoàn thiện hệ thống kế toán, kiểm toán theo định hướng cơ bản sau:
1. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kiểm toán phù
hợp với định hướng phát triển nền kinh tế thị trường Việt Nam và thực hiện
chính sách kinh tế mở, hội nhập với quốc tế và khu vực. Trong thêi gian tíi
ph¶i x©y dùng thªm nhiÒu chuÈn mùc th× míi b¶o ®¶m cho viÖc kiÓm to¸n


C.Kết luận

Cho tới nay, số lợng các công ty kiểm toán ở Việt Nam đã tăng lên
đáng kể với các loại hình công ty đa dạng. Kiểm toán Việt Nam đã khẳng
định đợc vị trí nghề nghiệp của mình trong xã hội. Sự ra đời của các
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đang góp phần từng bớc nâng cao chất
lợng hoạt động của các công ty kiểm toán Vịêt Nam ngang với trình độ
kiểm toán quốc tế. Chúng ta có thể hy vọng vo một sự phát triển ton diện
của kiểm toán Việt Nam.

21

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status