Tài liệu Đề tài "hệ thống chuẩn mực kiểm toán việt nam" doc - Pdf 87

LUẬN VĂN
Đề tài "hệ thống chuẩn mực
kiểm toán việt nam"
3
A.MỞ ĐẦU

Cho đến nay kiểm toán Việt Nam đã đi được chặng đường hơn 10 năm.
Tuy không phải là một thời gian dài nhưng hoạt động kiểm toán Việt Nam đã
và đang có những đóng góp quan trọng trong việc lành mạnh hoá nền tài chính
Việt Nam, tạo đà cho sự phát triển kinh tế. Do sự đòi hỏi của thực tiễn, Việt
Nam đang dần hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán dựa trên những kinh
nghiệm của quốc tế và hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. Sự ra đời của hệ thống
chuẩn mực kiểm toán đã đóng góp vai trò quan trọng cho sự phát triển của hoạt
động kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực kiểm toán là nền tảng lý luận có
chức năng hướng dẫn cho hoạt động kiểm toán.Trong phạm vi này chúng tôi cố
gắng đưa ra những khái quát cơ bản về các chuẩn mực kiểm toán cũng như sự
ra đời và phát triển của chúng ở Việt Nam, hy vọng sẽ giúp cho các bạn có được
cái nhìn rõ hơn về kiểm toán Việt Nam.


Như vậy, hình thức pháp lý cao nhất của chuẩn mực kiểm toán là luật kiểm
toán ban hành bởi cơ quan lập pháp (Quốc hội) sau đó là các văn bản pháp quy
dưới luật do cơ quan của Nhà nước ban hành. Với các chuẩn mực loại này, tính
pháp lý của quy định đạt mức cao và có ý nghĩa đIều tiết các hành vi của nhiều
phía có liên quan. Vì vậy, hình thức này bao hàm những quy định chung nhất
với tính pháp lý cao cho kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập. Hiện nay,
hình thức này được ứng dụng phổ biến ở các nước Tây Âu.
Tuy nhiên, hình thức phổ biến vẫn là các chuẩn mực chung về nghề nghiệp
sử dụng trong kiểm toán tài chính. Theo nghĩa rộng thì chúng bao gồm những
nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ, và về việc xử lý các mối quan hệ phát sinh
trong quá trình kiểm toán. chúng còn bao hàm cả những hướng dẫn, những giải
thích về những nguyên tắc cơ bản để kiểm toán viên có thể áp dụng trong thực
tế, để đo lường và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán. Thông thường,
dưới hình thức hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp cụ thể, các chuẩn mực kiểm
toán này đều do các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp nghiên cứu, soạn thảo và ban
hành cho từng loại hình kiểm toán hoặc cho kiểm toán nói chung.
Các loại chuẩn mực kiểm toán được ban hành phù hợp với tính đa dạng
của bản chất kiểm toán. Chẳng hạn, chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận rộng
rãi áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính, chuẩn mực xác thực áp dụng cho
các dịch vụ xác thực thông tin, chuẩn mực về tư vấn áp dụng cho loại hình dịch
vụ tư vấn, chuẩn mực thực hành nghiệp vụ đối với kiểm toán nội bộ áp dụng
cho kiểm toán nội bộ, chuẩn mực kiểm toán Nhà nước áp dụng cho kiểm toán
5
Nhà nước… Hệ thống chuẩn mực này rất cụ thể có thể hướng dẫn và là cơ sở
trực tiếp cho việc thực hành kiểm toán. Hình thức này áp dụng rộng rãi ở các
nước phát triển như Anh, Mỹ, Canada và một số nước Đông Nam Á trong đó có
Việt Nam.
Chuẩn mực kiểm toán quốc gia là một hệ thống chuẩn mực có tác dụng
trong phạm vi một quốc gia. Mỗi quốc gia đều đi đến việc hình thành một hệ
thống chuẩn mực cho mình.

viên, Đoàn kiểm toán với các đơn vị được kiểm toán đồng thời cũng là cơ sở
pháp lý giúp cho các kiểm toán viên và Đoàn kiểm toán giải toả được trách
nhiệm của mình về các vấn đề có thể xảy ra trong tương lai.
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán là tài liệu quan trọng giúp cho việc đào
tạo, bồi dưỡng kiểm toán viên và đánh giá chất lượng kiểm toán viên.
Trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam những biến chuyển trong môi trường
kinh doanh và pháp lý cũng đặt ra những yêu cầu bức thiết đòi hỏi sự ra đời của
hệ thống chuẩn mực kiểm toán:
- Sự ra đời của Luật doanh nghiệp cũng như những nỗ lực của chính phủ
trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển đã tạo cơ hội tăng thêm của thị trường
kiểm toán bị trì trệ do ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài giảm sút sau khủng
hoảng tài chính Châu Á. Đồng thời, việc bãi bỏ giấy phép hành nghề kiểm toán
sẽ dẫn việc Bộ Tài chính phải có những biện pháp kiểm soát khác và chuẩn mực
kiểm toán trở thành một yêu cầu cấp thiết hơn nữa.
- Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam đánh dấu một bước
ngoặt trong lịch sử phát triển của kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Khi thị
trường chứng khoán Việt Nam phát triển thì vai trò của hoạt động kiểm toán
độc lập sẽ trở nên quan trọng và yêu cầu xây dựng chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam sẽ gia tăng để giải quyết một loạt các vấn đề đặt ra từ sự phát triển của thị
trường chứng khoán và các dịch vụ liên quan.
- Quá trình hoà nhập vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam tiếp tục được
đẩy mạnh với sự kiện nổi bật là Hiệp định thương mại Việt – Mỹ. Quá trình này
tiếp tục mở ra cơ hội cho sự phát triển kinh tế nhưng cũng làm gia tăng các
thách thức về vai trò quản lý kinh tế của nhà nước và sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong nước, không loại trừ lĩnh vực kiểm toán độc lập. Yêu cầu về
một hệ thống chuẩn mực kiểm toán phù hợp với tập quán quốc tế nhưng vẫn
đáp ứng được yêu cầu quản lý về mặt nhà nước lại càng gia tăng.
Những biến chuyển trong tình hình nghề nghiệp kiểm toán trên thế giới
cũng như những cơ hội phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam
đã đặt ra những thách thức mới cho tiến trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán

và thu thập đầy đủ các bằng chứng có hiệu lực. Cụ thể:
- Phải lập kế hoạch chu đáo cho công việc kiểm toán và giám sát chặt chẽ
những người giúp việc (nếu có) nhằm xác định rõ lượng công việc cần hoàn
8
thành, số lượng các KTV cần thiết, các thủ pháp kiểm toán cần thực hiện và khi
nào cần áp dụng đối với từng thủ pháp.
- Phải hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm toán nội bộ để lập kế hoạch kiểm
toán và xác định nội dung, thời gian và qui mô của các thử nghiệm sẽ thực hiện.
- Phải thu được đầy đủ bằng chứng có hiệu lực thông qua việc kiểm tra,
quan sát, thẩm vấn và xác nhận để có được những cơ sở hợp lý cho ý kiến về
báo cáo tài chính được kiểm toán.
Đầy đủ và có hiệu lực là nói tới số lượng và chất lượng của bằng chứng
kiểm toán cần thu thập. KTV cần phải sử dụng những xét đoán nghề nghiệp để
đánh giá bao nhiêu bằng chứng kiểm toán và những loại bằng chứng nào cần
thu thập.
* Nhóm chuẩn mực báo cáo: gồm 4 chuẩn mực cung cấp cho KTV
những chỉ dẫn để lập báo cáo kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán phải xác nhận bảng khai tài chính có được trình bày
phù hợp với những nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi hay không.
- Báo cáo kiểm toán phải chỉ ra các trường hợp không nhất quán về nguyên
tắc giữa kì này với các kì trước.
Chuẩn mực này ám chỉ rằng các đơn vị được kiểm toán phải sử dụng 1
cách thống nhất các phương pháp và thủ tục kế toán từ năm này qua năm khác.
Đối với những trường hợp thay đổi nhưng không được chỉ ra thì KTV phải bảo
đảm hợp lý rằng chúng không ảnh hưởng đến những thông tin trên báo cáo tài
chính.
- Phải xem xét các khai báo trên bảng khai tài chính có đầy đủ một cách
hợp lý không trừ những trường hợp khác được chỉ ra trong báo cáo. Đầy đủ
được hiểu là bao gồm cả những thuyết minh tài chính, các thuật ngữ được sử
dụng trên báo cáo tài chính, những nhận xét về tình hình tài chính, các mẫu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status