VIETBOOK
Trang 1 Tổng quan về các ngôn ngữ lập trình Công việc nào công cụ đó
Trong lập trình, có một câu đơn giản nhng bao giờ cũng có giá trị là: nên chọn công cụ cho phù hợp với
công việc cần làm. Ví dụ nh khi viết các chơng trình truy cập đến các cấp thấp của máy tính, bạn nên
dùng ASSEMBLER. ở các chơng trình đơn giản, nếu lập trình cấu trúc hay hớng đối tợng thì chỉ thêm
mất thời gian. Tuy vậy cũng có những chơng trình yêu cầu bạn phải lập trình hớng đối tợng ví dụ nh
tạo hệ cửa sổ giao tiếp đồ hoạ.
Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về một số ngôn ngữ lập trình đang phổ biến hiện nay, đó là các ngôn
ngữ: PASCAL, C, C++, JAVA, VISUAL BASIC.
I. Ngôn ngữ lập trình PASCAL
Đây là ngôn ngữ do giáo s Niklaus Wirth thiết kế vào năm 1970 với mục đích giảng dạy ý niệm lập
trình có cấu trúc. Nhng sau một thời gian do tính u việt của nó nên PASCAL đã đợc sử dụng rộng dãi.
PASCAL là ngôn ngữ lập trình bậc cao. Trớc khi PASCAL đợc phát triển thì việc lập trình đợc thực
hiện trên các ngôn ngữ cấp thấp, các lập trình viên rất khó khăn trong việc xây dựng các chơng trình lớn.
PASCAL dùng ngôn ngữ sát với ngôn ngữ tự nhiên hơn do đó nó thân thiện với ngời lập trình hơn. Do vậy
nó giảm bớt các công việc nặng nhọc cho ngời lập trình.
PASCAL kết hợp giữa đặc tính gọn, dễ nhớ, khả năng truy cập cấp thấp, và các cấu trúc giữ liệu đa dạng.
PASCAL còn hỗ trợ khả năng đa các chơng trình viết bằng ASSEMBLER vào chơng trình của bạn, khả
năng đồ hoạ và hớng đối tợng.
Với những chơng trình lớn thì dùng ngôn ngữ lập trình có cấu trúc để quản lý sẽ là rất khó khăn, vì vậy
để đáp ứng nhu cầu của ngời lập trình những phiên bản của PASCAL về sau này đã có hỗ trợ lập trình
hớng đối tợng.
Do mục đích ban đầu của PASCAL và các đặc điểm của nó, PASCAL rất thích hợp dùng để giảng dạy
trong các nhà trờng và cho những ngời mới bắt đầu học lập trình. Còn đối với những bài toán ứng dụng
trong thực tế thì PASCAL ít đợc sử dụng.
I. Ngôn ngữ lập trình C
1. Ngôn ngữ C đợc phát triển từ ngôn ngữ B trên máy UNIX. Đến nay ANSI ban hành chuẩn về C.
2.
3. Cũng giống nh PASCAL, C là ngôn ngữ lập trình có cấu trúc. Nhng nói chặt chẽ về mặt kỹ thuật
thì C không phải là ngôn ngữ lập trình có câud trúc chính cống vì trong C không cho phép các khối lồng
nhau (chẳng hạn bạn không thể khai báo hàm này trong hàm khác).
4.
5. C là ngôn ngữ cấp trung vì nó cho phép thao tác trên các bit, byte, và địa chỉ. C kết hợp các yếu tố
mềm dẻo của ngôn ngữ bậc cao và khả năng điều khiển mạnh của ASSEMBLER. Do vậy, C tỏ ra thích hợp
với lập trình hệ thống.
6.
VIETBOOK
Trang 3
7. Chơng trình viết bằng C là tập hợp các hàm riêng biệt, giúp cho việc che giấu mã và giữ liệu trở nên
dễ dàng. Hàm đợc viết bởi những ngời lập trình khác nhau không ảnh hởng đến nhau và có thể đợc
biên dịch riêng biệt trớc khi ráp nối thành chơng trình.
8.
9. So với PASCAL thì C thoáng hơn, chẳng hạn C không kiểm tra kiểu khi chay, điều này do ngời lập
trình đảm nhiệm.
tợng, hỗ trợ thừa kế bội.
10.
11. Mục tiêu của C++ là tiếp cận những ý tởng của phơng pháp luận hớng đối tợng và trừu tợng dữ
VIETBOOK
Trang 4
liệu.
12.
13. Các đặc tính của C ++ cho phép ngời lập trình xây dựng những th viện phần mềm có chất lợng
cao phục vụ những đề án lớn.
14.
15. C++ là ngôn ngữ thích hợp cho việc xây dựng những chơng trình lớn nh các hệ soạn thảo, chơng
trình dịch, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các hệ truyền thông,
I. Ngôn ngữ lập trình JAVA
JAVA đợc tạo ra trớc năm 1990 bởi nhóm các nhà phát triển của Sun Microsystem có nhiệm vụ phải
viết phầm mềm hệ thống để nhúng vào các sản phẩm điện tử của khách hàng. Họ đã khắc phục một số hạn
chế của C++ để tạo ra ngôn ngữ lập trình JAVA.
Do đợc phát triển từ C++ nên JAVA rất giống C++. Nhng JAVA là ngôn ngữ hớng đối tợng hoàn
toàn, còn C++ là ngôn ngữ đa hớng.
JAVA là ngôn ngữ lập trình mạnh vì nó hội tụ đợc các yếu tố sau:
1. JAVA là ngôn ngữ hớng đối tợng (object oriented programming): Các ngôn ngữ lập trình hớng
đối tợng có các modul có thể thay đổi và đợc xác định trớc mà ngời lập trình có thể gọi ra để thực hiện
những nhiệm vụ cụ thể. Trong JAVA các modul này gọi là các lớp (class) và chúng đợc lu trữ trong th
viện lớp tạo nên cơ sở của bộ công cụ phát triển JAVA (Java Development Kit). Trong JAVA tất cả các hàm
và biến đều phải là thành phần của một lớp.
I. VISUAL BASIC
VISUAL BASIC là một môi trờng lập trình đợc phát triển bởi Microsoft nhằm cung cấp cho những
ngời lập trình một phơng pháp phát triển các ứng dụng trên Windows nhanh và dễ nhất.
VISUAL BASIC cung cấp cho ngời lập trình một môi trờng tích hợp, nơi mà ngời lập trình có thể sử
dụng các công cụ để tạo ra giao diện ngời sử dụng một cách nhanh chóng và dễ dàng tạo ra mã để trả lời
lại các tác động từ phái ngời sử dụng. VISUAL BASIC cung cấp cho ngời lập trình cả kỹ thuật lập trình
hớng sự kiện và kỹ thuật lập trình hớng đối tợng.
Môi trờng phát triển của VISUAL BASIC có những công cụ soạn thảo và gỡ rối tinh vi, nó cho phép
ngời lập trình gắn mã với giao diện một cách nhanh chóng cho mỗi sự kiện.
VISUAL BASIC cung cấp cho bạn một giao diện nhanh nhất nhng bù lại bạn phải cũng phải trả giá về
tốc độ. Do vậy nếu yêu cầu bài toán cần đến tốc độ thì bạn nên dùng C++. Tài liệu tham khảo
1. Extending Turbo C Professional (Al Stevens)
2. Programming with class (Samuel N. Kamin/ Edward M.Reingold)
3. The Official Visual Basic Programmer's Journal Guide to Visual Basic 4.0 (QUE)
4. Mcrosoft Visual Basic Programming System for Windows Version 4.0 (Microsoft Corporation)
VIETBOOK
Trang 6
5. Turbo Pascal 6.0 (CMT)
6. Kỹ thuật lập trình Pascal nâng cao (Phạm văn ất)
7. Kỹ thuật lập trình C cơ sở và nâng cao (Phạm văn ất)
8. C++ kỹ thuật và ứng dụng (Scott Robert Land - bản dịch)