Nguyễn Thị Dần LL&PP dạy học Vật lý
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
o0o
Tiểu luận
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. LÊ VĂN GIÁO
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ DẦN
Đồng Nai, tháng 07/ 2013
1
Nguyễn Thị Dần LL&PP dạy học Vật lý
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
1.1. Đặt vấn đề
Việc ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học là việc làm thường
xuyên trong công tác giảng dạy. Đây là phương pháp nhằm đánh giá học lực, giám sát
quá trình học tập của người học, quá trình giảng dạy của người dạy, quá trình đào tạo
của nhà trường. Tuy được sử dụng rộng rãi và có tầm quan trọng, song thực tế, rất ít
người dạy được đào tạo chyên nghiệp về vấn đề này. Đa số người dạy thường dựa vào
kinh nghiệm chủ quan của mình để thực hiện hoạt động này, cho nên kết quả đánh giá
đôi khi chưa đáp ứng được mục tiêu của môn học. Để có cái nhìn khoa học hơn, trên cơ
sở nghiên cứu các tài liệu thích hợp, tôi xin trình bày tóm tắt các bước thiết kế đề kiểm
tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
1.2. Một số khái niệm
Kiểm tra là xem xét tình hình, thu thập thông tin, làm cơ sở cho việc đánh giá, thi
cũng là kiểm tra nhưng có tầm quan trọng đặc biệt, được dùng khi kết thúc một quá
trình, một giai đoạn dạy học mang tính chất tổng kết.
Đánh giá là xử lý các thông tin, số liệu để rút ra những kết luận hoặc những phán
đoán về trình độ, phẩm chất của học sinh, làm cơ sở để đưa ra những quyết định sư
2.1. Xác định mục đích kiểm tra đánh giá
Đề kiểm tra là công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của người học
sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì hay học xong một
môn học. Cho nên, đầu tiên, người xây dựng đề kiểm tra cần xác định
rõ đây là bài kiểm tra nhằm thu thập thông tin cho loại hình đánh giá
nào (đầu vào, xem xét quá trình học tập giữa kì, chuẩn đoán hay tổng
kết ) để từ đó xác định chức năng kiểm tra, xem xét chọn mẫu, đặc
điểm câu hỏi kiểm tra.
2.2. Xác định nội dung kiểm tra đánh giá
Kết quả học tập đo được qua bài kiểm tra phải phản ánh trung thực
mục tiêu đào tạo. Cho nên người xây dựng đề phải phải căn cứ vào mục
tiêu môn học (bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ người học nắm được
13
Nguyễn Thị Dần LL&PP dạy học Vật lý
sau khi học xong môn học) để xác định trọng số và thiết lập các câu hỏi
chuẩn.
Về cấp độ tư duy nhận thức của người học, theo Bloom (1956) có 6
cấp độ như sau: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá;
Theo Boleslaw Niemierko, giáo sư người Ba Lan, đã xây dựng thang
đánh giá kết quả học tập của người học dựa trên các cấp độ tư duy
(Thingking Level) có 4 mức độ là nhận biết, thông hiểu, vận dụng mức
độ thấp và vận dụng mức độ cao. Cấp độ tư duy này rất dễ trong thiết
kế các câu hỏi và đánh giá được năng lực của người học nên đang sử
dụng rộng rãi ở Việt Nam.
2.3. Xây dựng bảng trọng số
Xây dựng bảng trọng số đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập (một số tài
liệu gọi là thiết kế ma trận hai chiều đề kiểm tra) có mục đích:
• Làm công cụ lập kế hoạch kiểm tra- trước kỳ kiểm tra
• Đảm bảo các cấp độ tư duy cần thiết được đánh giá.
• Đảm bảo nội dung chương trình quan trọng được đánh giá.
Khi viết câu hỏi kiểm tra cần tránh sử dụng từ ngữ khó; cấu trúc
câu phức tạp; cách diễn đạt tối nghĩa, dài dòng, không rõ ràng.
Các chỉ dẫn phải rõ ràng.
• Độ khó của câu hỏi kiểm tra phải phù hợp với nhiệm vụ học tập sẽ
đo lường.
• Xác định số lượng câu hỏi kiểm tra trong bài kiểm tra phụ thuộc
vào mục đích bài kiểm tra, hình thức bài kiểm tra, và thời gian
làm bài kiểm tra.
• Câu hỏi kiểm tra phải đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị. Độ tin cậy
liên quan đến tính nhất quán và đo lường. Độ giá trị liên quan đến
trình độ.
2.5. Xây dựng đáp án và thang điểm
13
Nguyễn Thị Dần LL&PP dạy học Vật lý
Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm, thang điểm đối với bài kiểm tra cần
đảm bảo các yêu cầu:
Nội dung: khoa học và chính xác;
Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Đối với đề TNKQ có 2 loại
• Loại 1: Điểm tối đa toàn bài là 10, chia đều cho tổng số câu.
• Loại 2: Điểm tối đa toàn bài bằng số lượng câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được
một điểm, sai 0 điểm. Sau đó quy về thang điểm 10 theo công thức 10X/TSĐ. X
là số điểm đạt được của học sinh, TSĐ là tổng điểm tối đa của đề
3. Các hình thức trắc nghiệm khách quan
Kiểm tra có ba loại là quan sát; vấn đáp; viết.
Hình thức kiểm tra viết có hai dạng là trắc nghiệm khách quan
và trắc nghiệm tự luận. Trắc nghiệm khách quan có bốn dạng
thức câu hỏi: đúng sai, nhiều lựa chọn, điền khuyết và ghép đôi. Trắc
nghiệm chủ quan có ba hình thức là tiểu luận, trả lời câu hỏi và lý giải
Một phần tử trong cột trả lời có thể được dùng1 lần hoặc nhiều lần.
Những yêu cầu khi viết câu ghép đôi:
• Phải đảm bảo cho 2 danh mục đề đồng nhất về chủng loại (hai cột).
• Nên giữ cho danh mục không quá dài.
• Nên sắp xếp 2 danh mục rõ ràng nhất.
• Tránh việc ghép đôi theo kiểu một- một. Tức một đề mục ở danh mục này có thể
ghép được nhiều hơn một đề mục ở danh mục kia. Vì loại ghép đôi theo kiểu
một- một có thể giúp HS lọai trừ dần trong quá trình trả lời.
3.3. Câu hỏi loại “Đúng / Sai” (yes/no questions)
Đưa ra một nhận định, thí sinh phải lựa chọn 1 trong 2 phương án trả lời để khẳng
định nhận định đó là đúng hay sai.
Những lưu ý khi viết câu hỏi TN loại đúng sai
• Phát biểu câu nhận định rành mạch , ngắn gọn.
• Tránh những từ khẳng định “tất cả”; “bao giờ cũng”; “không bao giờ”; “luôn
luôn”
• Tránh những nhận định mang tính phủ định.
• Tránh những câu hỏi chứa những nhận định nhiều hơn 1 ý, nhất là trong đó chỉ có
13
Nguyễn Thị Dần LL&PP dạy học Vật lý
1 ý đúng còn các ý khác sai.
• Tránh những trường hợp mà câu trả lời đúng lại phụ thuộc vào một chữ, một từ
hay một câu không quan trọng.
3.4. Câu hỏi loại điền khuyết hay có câu trả lời ngắn
Câu điền khuyết: nêu một mệnh đề có khuyết một bộ phận thí sinh phải nghĩ ra nội
dung thích hợp để điền vào chỗ trống.
Những lưu ý khi viết câu hỏi TN loại điền khuyết
• Nên sử dụng loại câu hỏi này khi chỉ có duy nhất 1 câu trả lời đúng.
• Nên nêu rõ yâu cầu để trả lời thống nhất, chẳng hạn: dùng đơn vị gì, bao nhiêu
chữ số thập phân Ví dụ: Âm truyền trong không khí với vân tốc m/s. ( lấy
đến 2 chữ số thập phân)
HS chọn
Cột 3 – 5
Cao TB kém
A
B
C
D
Tổng
4. Tính độ khó, độ phân biệt, độ tin cậy, độ giá trị
5. Đánh giá câu trắc nghiệm
4.1. Độ khó:
Một bài trắc nghiệm được xem là tốt không phải là bài toàn những câu dễ hay tàn
những câu khó, mà là bài gồm những câu có mức độ khó trung bình hay mức độ khó
vừa phải.
Với loại câu hỏi Đúng – Sai thì độ khó vừa phải là 75%. Vì câu hỏi loại này chỉ có hai
lựa chọn, do đó sự may rủi làm đúng câu hỏi loại này là 50%. Vì vậy, cần phải lưu ý đến
một yếu tố khác đó là tỉ lệ may rủi kỳ vọng. Tỉ lệ này thay đổi tùy theo số câu lựa chọn
trong mỗi câu hỏi. Nếu câu hỏi có hai lựa chọn thì tỉ lệ kỳ vọng là 50%. Như vậy, độ khó
vừa phải của loại câu này là trung điểm giữa tỉ lệ may rủi kỳ vọng và 100%, nghĩa là:
(100%+50%)/2=75%.
Cũng với cách tính đó thì tỉ lệ kỳ vọng của loại câu hỏi có 4 lựa chọn là: 100%/4=25%.
Vậy độ khó vừa phải của câu 4 lựa chọn là: (100%+25%)/2=62,5%.
Độ khó của câu trắc nghiệm được tính bằng tỷ số phần trăm thí sinh làm đúng câu
trắc nghiệm đó trên tổng số học sinh dự thi.
P = Tổng số HS trả lời đúng/ tổng số HS dự thi
Hay :
n
LMH
P
++
Từ 0,4 trở lên Rất tốt
Từ 0,3 đến 0,39 Khá tốt, nhưng có thể làm cho tốt hơn
Từ 0,2 đến 0,29 Tạm được, có thể cần phải hoàn chỉnh
Dưới 0,19 Kém, cần loại bỏ hay sửa chữa
4.3. Độ tin cậy
Độ tin cậy của bài trắc nghiệm chính là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của
phép đo nhờ bài trắc nghiệm. Độ tin cậy nói lên tính vững chắc của một tập hợp điểm số
trắc nghiệm (Cách tính có thể xem trong tất cả các tài liệu về trắc nghiệm, chẳng hạn:
Nguyễn Phụng Hoàng, Lâm Quang Thiệp ).
4.4. Độ giá trị
Độ giá trị của bài trắc nghiệm là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra
cho phép đo nhờ bài trắc nghiệm (đo được cái cần đo). Độ giá trị nói lên tính chính xác
của một tập hợp điểm số trong việc đo lường cái cần đo.
5. THỰC HÀNH: Viết 5 câu trắc nghiệm MCQ
Câu 1: Một chất điểm chuyển động tròn đều trong 1giây đi được 3 vòng. Tần số f và
vận tốc góc ω của chất điểm lần lượt là:
Phương án lựa chọn Giải thích
13
Nguyễn Thị Dần LL&PP dạy học Vật lý
A.
3Hz, 2π/3rad/s
Nhầm công thức
f
π
ω
2
=
B.
1/3 Hz, 2π/3 rad/s
Nhầm công thức
ht
.=
B. 0,1 m/s
2
.
Sai công thức
r
v
a
ht
=
C. 0,5 m/s
2
.
r
v
a
ht
2
=
D. 10 m/s
2
.
Sai công thức
v
r
a
ht
=
ats =
Câu 4: Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 54km/h thì hãm phanh, chuyển động
chậm dần đều với gia tốc 1m/s
2
. Sau 10s vận tốc của tàu là:
A 5m/s
atvv +=
0
(a,v
0
trái dấu)
B 25m/s Sai công thức:
10.115
+=
v
C 44km/h Không đổi đơn vị vận tốc
10.154 −=v
D 10m/s Sai công thức :
smatv /10
==
Câu 5: Một vật rơi tự do không vận tốc đầu. Chọn gốc toạ độ tại vị trí ban đầu, gốc
thời gian là lúc vật bắt đầu rơi. Lấy g = 10m/s
2
, quãng đường mà vật rơi được trong
giây thứ 4 là :
Phương án lựa chọn Giải thích
A. 80 m
Dùng ct:
2
2
Phương án
lựa chọn
Số học sinh nhóm Tổng số
HS chọn
Cột 3 – 5
Cao TB kém
1
A 0 5 12 17 -12
B 1 7 12 20 -11
C 1 4 9 14 -8
D 35 45 4 84 31
Tổng 37 61 37 135
Độ khó
62,0
135
44535
=
++
=
++
=
n
LMH
P
Câu này dễ
Độ phân biệt
84,0
37
435
=