LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
iii
CHÚ Ý
Bạn đã download tài liệu này từ website www. bme.vn. Các bạn có quyền tự
do sử dụng tài liệu này cho các mục đích học tập, nghi ên cứu. Nếu bạn sử dụng
những tài liệu này cho mục đích thương mại phải xin ý kiến của các tác giả. Nếu
bạn khơng thể liên lạc trực tiếp với tác giả h ãy liên hệ với chúng tơi theo đị a chỉ
, chúng tơi sẽ giúp bạn.
www.bme.vn
Tác giả : Bùi Phương Anh
Email :
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
iv
LỜI GIỚI THIỆU
Do phải đảm trách thiên chức làm mẹ nên cơ thể người phụ nữ có một “bộ
máy” với cấu trúc và chức năng đặc biệt, đó là hệ sinh dục nữ. Tuy nhiên do cấu
tạo mở hẳn ra ngoài da nên nhiễm trùng âm hộ – âm đạo là một bệnh lý rất thường
gặp ở phụ nữ. Một số trường hợp do điều trò muộn hoặc không đúng cách sẽ khiến
bệnh diễn biến kinh niên, để lại những di chứng như teo hẹp vòi trứng, gây vô sinh
hoặc thai ngoài tử cu ng. Với người mang thai có thể gây sẩy thai hoặc sinh non.
Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, các trường hợp nhiễm bệnh phụ khoa mỗi
năm tăng từ 15% - 27%. Điều này có nghóa nh ư một báo động về nguy cơ sứ c khỏe
của người phụ nữ. Vì vậy vấn đề chăm sóc sức khỏe phụ khoa đối với phụ nữ cực
kỳ quan trọng.
Ở một phần khác của hệ sinh dục, đó là ngực, có một số khối u lành tính như :
u nang và u tuyến xơ. Mặc dù chúng không gây nguy hiểm v à ít có khả năng gây
ung thư (chỉ khoảng 1%) nhưng nó cũng gây ra cảm giác lo lắng cho những phụ nữ
có những khối u này.
Trên đây là những bệnh lý thường gặp ở phái nữ thuộc mọi lứa tuổi. Mặc dù
Dựa trên cơ sở lý luận của phương pháp điều trò chúng tôi tiến hành
thiết kế mô hình thiết bò đi ều trò các bệnh viêm nhiễm phụ khoa và
các khối u lành tính ở ngực và hệ sinh dục nữ bằng laser bán dẫn công
suất thấp.
Cuối cùng chúng tôi trình bày các kết quả thu được từ việc thực hiện đề tài
và hướng nghiên cứ u tiếp theo.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
vi
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC Trang
Trang bìa................................ ................................ ................................ .....i
Nhiệm vụ luận văn
Lời cảm ơn ................................ ................................ ................................ .ii
Lời giới thiệu................................ ................................ ............................ iii
Mục lục ................................ ................................ ................................ ...... v
Danh sách hình vẽ ................................ ................................ ..................... ix
PHẦN THỨ NHẤT : TỔNG QUAN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN TRỰC
TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
1.1. Khái niệm cơ bản về các khối u lành tính ở ngực ................................ .......1
1.1.1. Cấu tạo ngực ................................................................ ......................... 1
1.1.2. Các khối u lành tính ở ngực ................................ ................................ ..3
1.1.3. Các phương pháp điều trò các khối u lành tính ở ngực ........................ 5
1.2. Các bệnh viêm sinh dục ................................ ................................ ................6
1.2.1. Đại cương về viêm sinh dục ................................ ................................ .6
1.2.2. Các loại viêm sinh dục ................................ ................................ .........8
1.2.2.1. Viêm âm đạo ................................ ................................ ...................8
1.2.2.2. Viêm cổ tử cung ................................ ................................ ..............9
1.2.2.3. Viêm niêm mạc tử cung ................................ ................................ 10
SÁNG TRONG MÔ SINH HỌC
3.2.1 Giới thiệu ................................ ................................ ................................ ..36
3.2.2 Vấn đề cần giải quyết và các hệ tọa độ ................................ ................38
3.2.3 Mô phỏng sự lan truyền của photon ....................................................... 40
3.2.3.1 Lấy mẫu các biến ngẫu nhiên ................................ .......................... 41
3.2.3.2 Mô hình chùm photon ................................ ................................ .......43
3.2.3.3 Chiếu photon ................................ ................................ ..................... 44
3.2.3.4 Đường đi của photon ................................ ................................ .........44
3.2.3.5 Sự di chuyển củ a photon ................................ ................................ ..46
3.2.3.6 Sự hấp thụ photo n ................................ ................................ .............46
3.2.3.7 Sự tán xạ photon ................................ ................................ ...............47
3.2.3.8 Sự kết liễu photon ................................ ................................ .............48
3.2.4 Sự phân bố photon bên trong ................................................................ ...49
PHẦN THỨ HAI : KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG ................................ ................................ .....51
CHƯƠNG 5: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ CÁC
BỆNH VIÊM NHIỄM VÀ KHỐI U LÀNH TÍNH Ở HỆ SINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
ix
DỤC, NGỰC CỦA NỮ BẰNG LASER BÁN DẪN LÀM
VIỆC Ở CÁC BƯỚC SÓNG KH ÁC NHAU VỚI CÔNG SUẤT
THẤP
5.1. Các đáp ứng sinh học do hiệu ứng kích thích sinh học mang lại là cơ sở
chính cho phương pháp điều trò................................ ................................ ...67
5.2. Sử dụng hiệu ứng hai bước sóng đồng thời, do hai loại Laser bán dẫn ....68
5.3. Sử dụng tác dụng điều trò của huyệt theo châm cứu cổ truyền phương
Đông trong điều trò các bệnh phụ khoa................................ ...................... 68
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH VIÊM
NHIỄM VÀ KHỐI U LÀNH TÍNH Ở HỆ SINH DỤC, NGỰC
Hình 3.8 Hệ số hấp thụ của máu ................................ ................................ ................32
Hình 3.9 Hệ số tán xạ suy giảm của hạ bì ................................ ................................ ..35
Hình 3.10 Sự lan truyền ánh sáng trong mô sinh học ................................ .................35
Hình 3.11 Sơ đồ hệ tọa độ Descartes trên mẫu mô nhiều lớp ................................ ...38
Hình 3.12 Lưu đồ biểu diễn việc đánh dấu photon trong các mô sinh học nhiều lớp
bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo ................................ ..................... 42
Hình 3.13 Lấy mẫu biến ngẫu nhiên dựa vào một số ngẫu nhiên phân bố đều .......43
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
xi
Hình 4.1 Giao diện chương trình mô phỏng ................................ ................................ 51
Hình 4.2 Phân bố mật độ công suất ứng với bước sóng 633nm cho ngực .................56
Hình 4.3 Phân bố mật độ công suất ứng với bước sóng 780nm cho ngực .................56
Hình 4.4 Phân bố mật độ công suất ứng vơ ùi bước sóng 850nm cho ngực .................57
Hình 4.5 Phân bố mật độ công suất ứng với bước sóng 940nm cho ngực .................57
Hình 4.6 Các đường đẳng mật độ công suất ................................ ............................... 58
Hình 4.7 Phân bố mật độ năng lượng ứng với bước sóng 633nm cho ngực ..............58
Hình 4.8 Phân bố mật độ năng lượng ứng với bước sóng 780nm cho ngực ..............59
Hình 4.9 Phân bố mật độ năng lượng ứng với bước sóng 850nm cho ngực ..............59
Hình 4.10 Phân bố mật độ năng lượng ứng với bước sóng 940nm cho ngực ............60
Hình 4.11 Phân bố mật độ công suất ứng với bước sóng 633nm cho hệ sinh dục ....60
Hình 4.12 Phân bố mật độ công suất ứng với bước sóng 780nm cho hệ sinh dục ....61
Hình 4.13 Phân bố mật độ công suất ứng với bước sóng 850nm cho hệ sinh dục ....61
Hình 4.14 Phân bố mật độ công suất ứng với bước sóng 940nm cho hệ sinh dục ....62
Hình 4.15 Các đường đẳng mật độ công suất ................................ ............................. 62
Hình 4.16 Phân bố mật độ năng lượng ứng với bước sóng 633nm cho hệ sinh dục .63
Hình 4.17 Phân bố mật đ ộ năng lượng ứng với bước sóng 780nm cho hệ sinh dục .63
Hình 4.18 Phân bố mật độ năng lượng ứng với bước sóng 850nm cho hệ sinh dục .64
Hình 4.19 Phân bố mật độ năng lượng ứng với bước sóng 940nm cho hệ sinh dục .64
Hình 4.20 Phân bố mật độ công suất ứng với bước sóng 940nm cho hệ sinh dục khi
tuyến nhỏ gọi là tuyến (hạt) Montgometry. Núm vú cũng có những tuyến mồ hôi
tiết ra một ít chất nhờn.
Cấu tạo của vú từ nông vào sâu là da, các hốc mỡ dưới da, rồi đến các tuyến
sữa dạng chùm hợp thành các tiểu thùy và thùy (mỗi thùy đổ sữa vào một ống tiết
sữa, trước khi mở ra đầu vú thì phình thành xoang sữa), sâu nhất là lớp mỡ sau vú
nằm nông trước cơ n gực lớn.
Mô vú từ xương đòn trải xuống tới một vài xương sườn cuối và từ xương ức ở
giữa ngực đến phía sau của nách. Hầu hết mô tuyến vú đều ở phía trước của nách
và phía trên của vú; mô mỡ chủ yếu ở phần giữa và dưới của vú. Xương sườ n nằm ở
phía sau của vú, đô i khi có thể thấy cứng và gồ lên.
Mô tuyến vú kẹp vào giữa các lớp mỡ. Mô mỡ có tính co giãn nên vú nảy lên
được. Mô tuyến vú chắc và dai. Mô tuyến vú gồm toàn bo ä ống tuyến và tiểu thùy
tuyến. Các thùy tạo ra sữa và các ống dẫn sữa đến núm vú. Có từ 5 – 9 hệ thống
ống dẫn sữa riêng biệt, không nối với nhau nhưng đan vào nhau giống như rễ cây.
Mỗi hệ thống ống dẫn mở ra riên g biệt ở núm vú, do vậy sữa tiết ra qua nhiều lỗ
mở. Vú còn có cả tổ chức liên kết, tổ chức này kết nối toàn cơ thể và tạo ra một cấu
trúc rắn giống gelatin.
Vú có rất ít cơ, chủ yếu ở quầng vú, chính vì vậy mà qua àng vú co lại và nhô
ra khi trời lạnh hay khi cho con bú. Cũng có những cơ nhỏ quanh các thùy vú giúp
tiết sữa.
Giống như tất cả các phần khác của cơ thể, vú có các động mạch, tónh mạch
và dây thần kinh.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
3
Kích thước của vú chủ yếu phụ thuộc vào tỷ lệ mỡ so với các mô khác của
vú. Phần còn lại là tổ chức (mô) tuyến vú. Mỡ có thể thay đổi khi tăng cân hoặc
giảm cân, nhưng mô tuyến vú thường hằng đònh. Kích thước vú không ảnh hưởng
đến khả năng tiết sữa, nguy cơ bò ung thư hoặc các bệnh về vú khác.
1.1.2 Các khối u lành tính ở ngực
bò ung thư.
Năm 1993, một nghi ên cứu mới của bác sỹ Page chỉ ra phụ nữ bò u tuyến xơ có
thể bò tăng nguy cơ ung thư. Loại u tuyến xơ đặc biệt được gọi là u tuyến xơ phức
tạp. Điều quan trọng cần chú ý là u tuyến xơ không chuyển thành ung thư. Tuy
nhiên, chúng là mốc của nguy cơ trong tương lai giống như tiền sử gia đình. Khoảng
1/3 tất cả các u tuyến xơ là loại phức tạp. Bác sỹ Page nhận thấy khi kết hợp với
tiền sử gia đình trong mối quan hệ đời thứ nhất thì u tuyến xơ nà y làm tăng nguy cơ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
5
ung thư lên 3 lần. Điều này dẫn đến khả năng cắt bỏ u tuyến xơ phức tạp ở phụ nữ
có tiền sử gia đình đời thứ nhất.
1.1.3 Các phương pháp điều trò c ác khối u lành tính ở ngực
1.1.3.1 Điều trò u nang
Để chọc hút một u nang, bác sỹ dùng một kim nhỏ giống như kim để tiêm
insulin để gây tê vùng da nhạy cảm ở trên khối u vú, sa u đó dùng một kim lớn hơn
(giống loại dùng để lấy máu ) gắn vào xylanh và chọc qua vú vào u nang để hút
dòch. U nang sẽ bò xẹp giống như bọng nước bò vỡ. Chọc hút nang là thủ thuật y học
nên làm, nó rất dễ thực hiện và ngay sau khi tiến hành cả bác sỹ và bệnh nhân đều
biết rõ là lành tính. Thủ thuật này thường không đau. Dòch hu ùt ra từ u nang trông
kinh khủng nhưng đều vô hại, nó có thể có nhiều màu sắc khác nhau, thường là màu
xanh hoặc nâu hoặc vàng; đôi khi dòch hút có thể là sữa đối với những người đang
cho con bú. Lượng dòch trong u nang cũ ng khác nhau từ vài giọt đến một cốc.
Ở Thụy Điển, các bác sỹ tiêm không khí vào trong nang sau khi chọc hút để
ngăn ngừa tái phát. Đây là một giả thiết đáng quan tâm nhưng chưa được chứng
minh và vẫn nên dùng thử nếu u tái phát nhiều lần. Thường thì một phụ nữ chỉ bò
một hoặc hai nang trong cả cuộc đời, nhưng vài người lại có nhiều nang và bò nhiều
lần.
Nếu các nang là vô hại thì tại sao chúng ta lại phải chọc hút chúng? Có
nhiều lý do nhưng quan trọng nhất là chúng ta cần phải chắc chắn khối u đó thực sự
7
1.2.1.1 Đặc điểm
Phổ biến hay gặp trong độ tuổi hoạt động sinh dục.
Các bộ phận của đường sinh dục dưới và trên đều có thể bò viêm
nhiễm.
Hình thái cấp tính và mạn tính đều có thể gặp và hình thái mạn tính
điều trò kéo dài kém hiệu quả.
Phát hiện bệnh sớm, điều trò sẽ khỏi hẳn và tránh được những biến
chứng xấu như viê m tắc ống dẫn trứng, đau trong viêm phần phụ mạn tính.
1.2.1.2 Nguyên nhân
Lây qua đường tình dục ( giao hợp với người bò bệnh lây lan qua đường
tình dục).
Thủ thuật như đình chỉ thai nghén, đặt dụng cụ tử cung, bơm hơi vòi
trứng…
Nhiễm khuẩn sau sẩy, sau đẻ.
Kém vệ sinh khi giao hợp, sau khi hành kinh.
1.2.1.3 Mầm bệnh
Các vi khuẩn Gr
, Gr
đều có thể có mặt trong viêm sinh dục như tụ cầu
vàng, E.coli, Klebsiella pn., Pseudomon as, Enterobacter, liên cầu, Mycoplasma
genitalis, Gardnerella vaginalis, Chlamydia, Neisseria gonorrhae và cả vi khuẩn kỵ
khí.
Các ký sinh trùng như Trichomonas vaginalis, nấm Candida. Các mầm bệnh trên
làm thay đổi môi trường âm đạo, th ay đổi pH bình thường của âm đạo ( 3,8 – 4,4).
Quần thể vi khuẩn không gây bệnh như Lactobacillus ( Doderlein) bò giảm hoặc bò
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
9
Bệnh hay gặp ở những người đã mãn kinh, đã bò cắt 2 buồng trứng, ở em gái
trước tuổi dậy thì.
Triệu chứng : khí hư vàng như mủ, có thể lẫn ít máu. Âm đạo xung huyết, đỏ.
1.2.2.1.4 Viêm âm đạo do vi khuẩn lậu
Thường kèm theo viêm âm hộ, viêm cổ tử cung.
Triệu chứng : ra nhiều khí hư, đặc trắng hay xanh đục, đái buốt.
1.2.2.1.5 Viêm âm đạo do Gardnerella vaginalis
Là loại Gr
, hình que.
Triệu chứng : khí hư nhiều, hôi, đục, tăng lên quanh thời kỳ phóng noãn,
trước kinh. Khí hư có mùi hôi. Ngứa.
Niêm mạc âm đạo bình thường, khí hư đục dính vào âm đạo.
1.2.2.2 Viêm cổ tử cung
Có 2 hình thái viêm cổ tử cung : viêm ngoài cổ tử cung và viêm trong cổ tử
cung.
1.2.2.2.1 Viêm ngoài cổ tử cung
Viêm ngoài cổ tử cung hay gặp nhiều hơn.
Viêm ngoài cổ tử cung do Trichomona s âm đạo, nấm, vi khuẩn thường, chẩn
đoán như trong viêm âm đạo. Viêm ngoài cổ tử cung do lậu cầu khuẩn sau khi đã
gây viêm cấp tính ở âm hộ, âm đạo vi khuẩn lan tới cổ tử cung. Cổ tử cung đỏ tấy,
sần sùi hoặc loét. Kh í hư nhiều, xanh, phối hợp có mủ. Kèm theo triệu chứng chung
là sốt, đau hạ vò, đau vùng lưng , tiểu buốt.
1.2.2.2.2 Viêm trong cổ tử cung
Viêm trong cổ tử cung do lậu cầu khuẩn : khí hư ra nhi ều, đục, màu xanh, có
mủ (có thể lẫn máu).
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
liêu, mỗi lần chọn 2 – 3 huyệt, kích thích vừa, châm cách nhật. Thể hàn ngưng dùng
cứu. Có thể dùng điện châm hoặc thủy châm.
Một số bài thuốc Đông y : [Phụ lục B]
- Long đởm tả can thang.
- Thấp nhiệt độc thònh : Hoàng liên giải độc thang gia giảm.
- Khí trệ ứ huyết : Đào hồng tứ vật thang gia Tâm lăng, Nga truật.
- Thấp nhiệt ứ kết : Hoàng liên giải độc thang gia giảm.
- Hàn ngưng khí trệ : Thiếu phúc trục ứ thang ( Y lâm cải thác).
1.3 Các khối u lành tính ở bộ phận sinh dục
Có 4 loại : U xơ tử cung, u nang buồng trứng, khối u đệm buồng trứng và khối
u tế bào mầm.
1.3.1 U xơ tử cung
U xơ tử cung (UXTC) là khối u lành tính ở tử cung, thường gặp ở phụ nữ trong độ
tuổi hoạt động sinh dục, thường gặp từ 30 – 50 tuổi.
U xơ tử cung là một khối u tròn, bầu dục, đặc, mật độ chắc, mặt cắt màu trắng,
giới hạn rõ với lớp cơ tử cung bao quanh có màu hồng, không có vỏ. Khối u có cấu
trúc là cơ trơn.
Số lượng u có thể chỉ có một với kích thước to, hoặc có nhiều nhân xơ kích thước
nhỏ hoặc vừa phải.
Vò trí của u xơ tử cung :
Ở thân tử cung:
- U dưới phúc mạc : có thể có cuống hay không. Khối u có thể có kích thước
khá lớn.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
12
- U kẽ : thường gặp nhất, số lượng có thể có nhiều khối u, kích thước lớn, phát
triển từ phần giữa của cơ tử cung, hình tròn và đố i xứng, làm biến dạng
buồng tử cung.
- U dưới niêm mạc : thường có một khối u, gây nhiều biến c hứng nhất như ra
Triệu chứng : thường không có triệu chứng, đôi khi bệnh nhân cảm thấy nặng
ở bụng, chậm kinh, nếu nang vỡ sẽ có dấu hiệu đau và rong kinh.
Phẫu thuật được chỉ đònh khi thấy u nang tồn tại trên 3 tháng, sau khi điều trò
bằng thuốc tránh thai 3 tháng không mất hoặc có dấu hiệu xoắn hoặc vỡ nang.
Nang hoàn tuyến :
Lớn hơn nang bọc noãn, gặp ở một hoặc hai bên buồng trứng, vỏ nang mỏng,
trong chứa dòch.
Triệu chứng : hầu hết bệnh nhân có triệu chứng đau ở tiểu khung, khám thấy
có một khối u to, đường kính có thể trên 10cm.
Phẫu thuật chỉ đặt ra khi có dấu hiệu xoắn nang hoặc vỡ nang.
b) Nang thực thể:
Thường là lành tính, tuy nhiên vẫn có khả năng ác tính.
U nang nước : là u lành tính, thường vỏ mỏng, cuống dài, trong chứa dòch
trong, nang thường kh ông dính vào xung quanh, đôi khi có nhú ở mặt trong hoặc mặt
ngoài của vỏ nang, nếu có nhú thường là ác tính.
U nang nhầy : nang có nhiều thùy nên có thể rất to, thành nang dày có 2 lớp :
lớp ngoài là tổ chức xơ, ở trong là lớp thượng bì trụ đơn, trong nang chứa chất nước
đặc nhầy màu vàng. Nang nhầy có thể dính vào các tạng xung quanh.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
14
Bệnh nhân thường có cảm giác nặng ở tiểu khung, phần lớn không có triệu
chứng.
Điều trò : phẫu thuật c ắt bỏ nang, trường hợp bệnh nhân chưa có con thì bóc
tách nang để lại phần lành buồng trứng, đối với người nhiều tuổi nên cắt bỏ buồng
trứng.
U nang bì :
Thường gặp nhất là u quái ( teratoma) và khối u tế bào mầm, có thể gặp ở
tuổi sinh đẻ, (10% gặp khi mang thai ) tuổi sau mãn kinh hoặc ở trẻ em . Thành nang
có cấu trúc như da có lớp sừng, mỡ, mồ hôi, trong nang chứa tóc, răng, bã đậu.
chứng biểu hiện vỡ u nang, xoắn u.
Phẫu thuật là phương pháp quan trọng cần thực hiện đầu tiên.
1.3.4 Khối u tế bào mầm
Khối u tế bào mầm chiếm tỷ lệ khoảng 15 – 20% của tất cả các loại khối u
buồng trứng, là loại khối u có nguồn gốc từ tế bào mầm. Khố i u tế bào mầm thường
gặp ở người trẻ tuổi, thường gặp dưới 20 tuổi. Những bệnh nhân trẻ hơn thường là ác
tính.
Triệu chứng : khoảng 85% có triệu chứng đau bụng, sờ thấy khối u ở hạ vò,
khoảng 10% có thể gặp vỡ u, xoắn u, chảy máu, đôi khi có thể sốt (10%), chảy máu
âm đạo (10%).
Phẫu thuật là phương pháp tốt nhất hiện nay.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP www.bme.vn
SVTH : BÙI PHƯƠNG ANH GVHD : PGS.TS TRẦN MINH THÁI
16
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN.
2.1 Bối cảnh hình thành đề tài
Từ cái nhìn tổng quan về các bệnh viêm nhiễm phụ khoa và các khối u lành
tính ở bộ phận sinh dục, ngực của phụ nữ và các phương pháp điều trò được áp dụng
hiện nay đã được trình bày ở chương 1, chúng tôi có những nhận xét như sau :
1) Viêm sinh dục nữ là những bệnh lý nhiễm khuẩn đường sinh dục phụ nữ.
Bệnh khá phổ biến, 80% những người bò bệnh phụ khoa là viêm sinh dục. Viêm si nh
dục có tầm quan trọng trong bệnh lý phụ khoa vì nó là nguyên nhân gây nhiều rối
loạn trong đời sống và hoạt động sinh dục của người phụ nữ.
Theo thống kê của Bộ Y tế cho biết, các trường hợp nhiễm khuẩn phụ khoa
mỗi năm tăng từ 15% đến 27%. Đ ây là hồi chuông báo động về nguy cơ sức khỏe
cho phụ nữ Việt Nam.
Để điều trò viêm nhiễm sinh dục nữ thường sử dụng phương pháp nội khoa,
chủ yếu là sử dụng Tây dược. Nếu việc điều trò này thất bại, các nhà chuyên môn
sử dụng các kỹ thuật như : đốt bằng điện, đốt bằng dầu mù u,... Trong các trường
hợp trên không những gây đau, khó chòu cho bệnh nhân, mà còn để lại các vết tổn