Thiết kế mô hình Mô hình Diafram điều khiển tự động - Pdf 17

LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, sự phát triển như vũ bão của nghành công nghiệp điện tử, nghành công nghiệp
công nghệ thông tin đòi hỏi nghành công nghiệp cơ khí chế tạo máy cũng phải có bước phát
triển tương xứng. Sự kết hợp các nghành này đã sản xuất ra hàng loạt các sản phẩm hiện đại
trong tất cả các lĩnh vực phục vụ cho cuộc sống ngày càng văn minh của con người.
Các sản phẩm này, từ các thiết bị đo lường, nghe nhìn, điện tử tin học cho đến các dây
chuyền sản xuất hiện đại, lại là sự kết hợp giữa các nghành điện – điện tử - tin học – cơ khí và
một nghành nữa, có trong hầu hết các sản phẩm hiện đại, đó là chuyên nghành quang – quang
điện tử. Có thể nói, trong các sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao, kích thước nhỏ gọn, mẫu mã
đẹp đều sử dụng kỹ thuật quang – quang điện tử. Hơn nữa, sự phát triển mạnh mẽ của công
nghiệp vi điện tử và bán dẫn sản xuất nên các cảm biến quang rất đa dạng với kích thước rất
nhỏ và giá thành của các sản phẩm này thì lại rất rẻ. Điều này đặc biệt thuận lợi cho việc học
tập, nghiên cứu, từ đó đưa ra được các sản phẩm mới, có thể được đưa vào sản xuất và được
chấp nhận bỏi người tiêu dùng cũng như xã hội trong điều kiện đất nước còn nghèo.
Mô hình Diafram điều khiển tự động trong đồ án tốt nghiệp này cũng không ngoài mục đích
trên. Mô hình này cũng dựa trên tư tưởng kết hợp giữa điện, điện tử, cơ và sử dụng quang trở
làm cảm biến, điều khiển trực tiếp bằng ánh sáng nhìn thấy.
Tuy nhiên, do giới hạn trong khuôn khổ một đồ án tốt nghiệp, thời gian không nhiều và
trình độ hạn chế nên ở mặt này, mặt kia chắc chắn không thể không có sai sót. Rất mong nhận
được sự chỉ giáo của các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn CKCX-QH, cũng như tất cả những ai
hiểu biết về lĩnh vực này.
Tác giả xin được cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn CKCX-QH đã chỉ bảo trong
quá trình học tập và thiết kế tốt nghiệp. Đặc biệt, tác giả xin được cảm ơn thầy giáo Chu Tiến
Rảo đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong quá trình thiết kế tốt nghiệp.
Hà Nội, tháng 05 – 2006.
Dương Hồng Cang
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................................................i
MỤC LỤC........................................................................................................................................ii
Chương 1..........................................................................................................................................1
NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CAMERA GHI HÌNH................................1

THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH DIAFRAM TỰ ĐỘNG
ii
2.2.3. Chọn phương pháp điều khiển tự động Diafram.........................................................29
Chương 3 .......................................................................................................................................30
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ CẤU ĐIỀU CHỈNH TỰ ĐỘNG DIAFRAM...............................30
3.1. CÁC ĐẠI LƯỢNG TRẮC QUANG..................................................................................30
3.1.1. Quang thông.................................................................................................................30
3.1.2. Cường độ sáng..............................................................................................................32
3.1.3. Độ trưng sáng và độ chói sáng.....................................................................................34
3.1.4. Độ rọi sáng...................................................................................................................37
3.1.5. Định luật Lambert........................................................................................................38
3.2. TÍNH TOÁN HÀM ĐỘ RỌI CỦA ẢNH TRÊN CCD [1]................................................39
3.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DIAFRAM.................................................................................41
3.3.1. Các thông số cho trước................................................................................................42
3.3.2. Thông số thiết kế..........................................................................................................43
3.3.3. Thiết kế biên dạng của các lá chắn đóng - mở Diafram..............................................45
Chương 4 .......................................................................................................................................46
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÔ HÌNH VÀ ĐIỀU KHIỂN.............................................................46
4.1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ.................................................................................46
4.1.1. Một số khái niệm cơ bản..............................................................................................46
4.1.2. Chọn dạng, tính toán và thiết kế động cơ....................................................................65
4.2. CẢM BIẾN QUANG VÀ CHỌN CẢM BIẾN QUANG..................................................73
4.2.1. Một số cảm biến quang thông dụng.............................................................................73
4.2.2. Chọn cảm biến..............................................................................................................88
4.3. THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN TỬ............................................................................................89
4.3.1. Sơ đồ nguyên lý của 709.............................................................................................89
4.3.2. Sơ đồ nguyên lý của 741.............................................................................................92
4.3.3. Nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển động cơ đóng – mở Diafram..........94
4.4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHẦN CƠ.................................................................................96
4.4.1. Tính toán thiết kế các lá chắn của Diafram.................................................................96

Hệ thống
điều khiển
Tạo đồng hồ
và đồng bộ
Đồng bộ mở rộng
(không bắt buộc)
Điện analog
Điện digital
Các tín hiệu
Hình 1-1.
Sơ đồ khối chức năng của camera truyền hình
Quang
1.1.1. S khi ca camera
1.1.1.1. ng kớnh (lens)
Hu ht cỏc mỏy quay, dự l dựng phim nha hay dựng bng video, ng kớnh
l mt trong nhng khi quan trng nht. Trong mỏy quay phim nha, hỡnh nh
qua ng kớnh c ghi lờn phim; trong mỏy quay video, hỡnh nh c ghi lờn
bia ng ghi (hỡnh 1-2) hay lờn chớp CCD (hỡnh 1-3), sau ú c i t dng
quang thnh tớn hiu in.
ng kớnh, gm nhiu thu kớnh, tp trung ỏnh sỏng ri vo trờn mt mt, gi l
mt phng tiờu (focal plane). Bia nh (target) ca ng ghi c t ti mt phng
tiờu v tiờu c (focus length) l khong cỏch t tõm quang ca ng kớnh n mt
phng tiờu.
THIT K CH TO Mễ HèNH DIAFRAM T NG
1
Chng 1 NGUYấN Lí CU TO V HOT NG CA CAMERA GHI HèNH
Mỏy quay video thng c lp ng kớnh zoom, õy l loi ng kớnh m tiờu
c tỏc dng ca nú cú th thay i trong mt phm vi. T s 6:1 cú th thc hin
tiờu c t 11 n 66mm.
1.1.1.2. Cỏc kớnh lc (filter)

Motor
tải
Khối điều khiển (VCR)
Nguồn hạ thế
V-SYNC
H-SYNC
Khối kính ngắm (EVR)
Mạch lái tia
Cao thế
Khuếch đại
Phân chia
đồng bộ
Tạo đồng bộ
CRT
Tách
đỏ/dứơng
Điều chế
độ mầu
Trộn
BURST
Tạo chỉnh
đóng ảnh/
đoạn quét
Tiền
khuếch đại
Xử lý
độ chói
Tạo
đồng bộ
Lái tia

Nhóm hội tụ
tự động
EVR
EPROM
Xử lý tín
hiệu số
CDS/
AGC/
T
Mạch chuyển
đổi A/D
Chíp CCD
và mạch
cảm biến
hình ảnh
CCD
Truyền
động V
Mạch
chuyển đổi
D/A
Tín hiệu
độ chói
Tín hiệu
mầu
From-to
VTR
Hình 1-3
. Sơ đồ khối của máy quay video kỹ thuật số


độ lợi, tự chỉnh ánh sáng), tạo tín hiệu NTSC, chỉnh cân bằng mức trắng, xử lý
âm thanh, và mạch cảm nhận tín hiệu hình phát lại ra.
1.1.1.7. Nguồn cấp điện (power supply)
Trong camera dùng ống ghi (pick-up tube), người ta sử dụng 2 nguồn cấp
điện, nguồn cấp điện thế cao (HV, <2000V) cung cấp cho CRT ống ghi và cả
CRT ống ngắm điện tử (EVF – electronic viewfinder), nếu có. Trong hầu hết các
trường hợp, nguồn điện thế cao này lấy từ phần quét ngang, khá giống máy thu
hình tiêu chuẩn. Nguồn điện thế thấp (LV) gồm có một hay nhiều nguồn ổn thế,
lấy từ chuẩn 12VDC đưa vào camera, cấp điện cho các mạch khác nhau.
THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH DIAFRAM TỰ ĐỘNG
4
Chương 1 NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CAMERA GHI HÌNH
Với camera dùng chíp CCD, không cần có điện cao cung cấp cho ống ghi, nên
người ta sử dụng nguồn DC 12V. Nguồn 12VDC này được cho qua mạch
chuyển đổi DC-DC, lấy ra các mức 3,5V; 5V; 8V; 9V; 15V cấp cho các mạch
điện.
1.1.1.8. Mạch tạo xung đồng bộ (sync generator)
Do camera màu được vận hành từ điện DC và là nguồn phát tín hiệu hình
(truyền tín hiệu TV), chúng phải tự tạo cho mình độ ổn định, trang bị mạch phát
đa chức năng để cung cấp các tín hiệu hàng dọc, hàng ngang, chuẩn màu, xóa
đường hồi, và các mạch khác cần có để tạo ra tín hiệu hình NTSC ổn định.
Thông thường mạch này được thực hiện trong một IC MOS chuyên dùng với sự
điều khiển của mạch dao động thạch anh.
1.1.1.9. Kính ngắm (view finder)
Một số camera kiểu cũ, dùng kính ngắm quang học (optical viewfinder), loại
này nhìn thấy cảnh vật trong phạm vi của kính ngắm, không có sự kết nối với
ống kính. Cải thiện hơn, người ta dùng kính ngắm xuyên ống kính (TTL
viewfinder). Ảnh của đối tượng thu vào ống kính được lăng kính chia thành 2
đường, một vào kính ngắm và một vào bia ảnh ống ghi.
Hai loại trên là kiểu kính ngắm dạng quang, hiện nay ít dùng; mà hầu như tất

THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH DIAFRAM TỰ ĐỘNG
6
Chương 1 NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CAMERA GHI HÌNH
(1) Chế độ lưu trữ, ở chế độ này điện tử được nạp và tích tụ trong tế bào
tương ứng với năng lượng ánh sáng tác động lên tế bào.
(2) Chế độ chuyển, ở đây các điện tử được nạp trong tế bào có thể di chuyển
đến một tế bào gần kề, cả hàng ngang cũng như hàng dọc theo cấu trúc của tế
bào. Chế độ chuyển cả dòng tế bào, thậm chí cả mảng tế bào hai chiều, được
thực hiện đồng thời để từng bước thực hiện chuyển nội dung nạp của các dòng,
các hàng tế bào hoặc toàn bộ hình ảnh.
Nói chung, các CCD gồm có hai mảng tế bào: một là vùng tạo ảnh, hai là
vùng đọc được lớp che phủ ánh sáng ngăn cách. Chế độ chuyển đạt được sử
dụng để di chuyển ảnh điện tử từ vùng tạo ảnh sang vùng đọc (thường ở trong
chu kỳ xóa dòng).
Trong thời gian tích cực của ảnh, vùng tạo ảnh được đặt trong chế độ lưu trữ,
còn vùng đọc sử dụng chế độ chuyển đạt để chuyển phần ảnh được nạp tới cổng
ra.
1.2.2. Cấu trúc CCD
CCD bao gồm ba cấu trúc cơ bản được sử dụng rộng rãi trong các camera hiện
đại. Sự khác nhau giữa các cấu trúc CCD là cách thức bố trí vùng tạo ảnh, vùng
đọc và cách thức chuyển đạt.
THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH DIAFRAM TỰ ĐỘNG
7
Chng 1 NGUYấN Lí CU TO V HOT NG CA CAMERA GHI HèNH
1.2.2.1. Cu trỳc chuyn khung (FT Frame Transfer)

Chuyển trong khoảng
thời gian dòng tích cực
Thanh ghi đọc
ra theo dòng

sang bờn phi n u ra video.
Do quỏ trỡnh tớch np trong vựng nh khụng th dng li khi ang chuyn ti
vựng c, hn na, quỏ trỡnh chuyn ny phi mt mt lng thi gian xỏc nh
(c 1ms) nờn hiu ng vt chuyn s xut hin trờn v di vựng sỏng rừ ca
THIT K CH TO Mễ HèNH DIAFRAM T NG
8
Chng 1 NGUYấN Lí CU TO V HOT NG CA CAMERA GHI HèNH
nh. Trong camera CCD ng dng cu trỳc chuyn khung, h thng quang hc
cn n mt c cu c hc c bit loi b hiu ng ny.
Trờn thc t, b to nh FT ớt c s dng trong cỏc camera ghi hỡnh cht
lng cao.
1.2.2.2. Cu trỳc chuyn liờn dũng (IT Interline Transfer)
Hỡnh 1.5 mụ t cu trỳc chuyn liờn dũng IT. Cu trỳc ny c xõy dng
theo kiu chốn mng to nh v mng c theo chiu ngang ln lt trờn c s
mt im nh, nhm to ra chip cú kớch thc nh hn cu trỳc chuyn khung.
nh quang c tp trung trờn ton b vựng ny.
Chuyển toàn bộ pixel tới
các thanh ghi luu trữ trong
Thanh ghi luu trữ
Vùng tạo ảnh
và vùng đọc
Thanh ghi đọc
ra theo dòng
Chuyển một dòng trong
khoảng thời gian xóa
dòng
Đầu ra
video
Chuyển trong khoảng
thời gian dòng tích cực

ánh sáng
Vùng đọc
Thanh ghi đọc ra
theo dòng
Chuyển trong khoảng
thời gian dòng tích cực
Đầu ra video
Chuyển một
dòng trong mỗi
khoảng thời gian
xóa dòng
Chuyển toàn bộ
dòng trong khoảng
thời gian xóa dòng
Chuyển toàn bộ pixel tới
các thanh ghi luu trữ trong
Hình 1-6.
Cấu trúc FIT
THIT K CH TO Mễ HèNH DIAFRAM T NG
10
Chương 1 NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CAMERA GHI HÌNH
Do toàn bộ quá trình chuyển của mảng tạo ảnh xẩy ra với khoảng thời gian rất
bé (khoảng thời gian xóa mành) và ngay trong các thanh ghi bị che quang, nên
không cần thiết phải có cơ cấu để loại bỏ “vết chuyển” và cũng không xẩy ra vấn
đề gì đối với vùng sáng nhất. Có thể nói đây là cấu trúc thích hợp nhất cho các
camera chuyên dùng.
1.2.3. Quét cách dòng trong CCD
Với ba cấu trúc nêu trên, có thể nói đó là quá trình quét liên tiếp của CCD.
Tất nhiên, nếu CCD có một dòng tế bào cho mọi dòng của ảnh được quét cách
dòng và mặc nhiên trong cấu trúc FIT có thể bị khóa để chỉ chuyển các dòng lẻ

B
Video
tổng hợp
Video
mầu đỏ
Video
mầu lục
Video
mầu lam
Sọc mầu
Tế bào
CCD
Hình 1-7.
Camera CCD đơn
a) bố trí không gian CCD; b) các tín hiệu video
Trong cỏc camera chuyờn dựng, tng ng vi ba mu c bn RGB s dng
ba CCD. C cu camera RGB ny m bo tỏi to nh vi cht lng cao nht
trong h thng chuyờn nghip, song li quỏ t i vi th trng camera dõn
dng. Cỏc camera mt CCD hay cũn gi camera CCD n c phỏt trin nhm
ỏp ng nhu cu th trng dõn dng (hỡnh 1-7).
Mt b lc quang mu c t trờn cỏc t bo ca CCD. Trong quỏ trỡnh x
lý tớn hiu, ba thnh phn mu RGB t c bng cỏch ly mu tớn hiu video
ti ba pha nh ó ch ra trờn hỡnh 1-7. Phn cũn li ca quỏ trỡnh x lý tớn hiu
tng t nh ó nờu trong cỏc loi camera cú ba CCD.
1.2.5. T s tớn hiu trờn tp õm (SNR) ca CCD
Núi chung tp õm xut hin trong b to nh CCD l do tp õm quang in t
(hiu ng chp nh in t). Cỏc ch tiờu SNR ca mt CCD ph thuc vo kớch
THIT K CH TO Mễ HèNH DIAFRAM T NG
12
Chng 1 NGUYấN Lí CU TO V HOT NG CA CAMERA GHI HèNH

hóa
tín hiệu
ra số
hiệu
chỉnh
mầu
hiệu
chỉnh
mầu
nén độ
sáng cao
nén độ
sáng cao
cân bằng
trắng
cân bằng
trắng
Bộ tạo xung
đồng hồ



Núi chung, tớn hiu ra t cỏc thit b CCD c ly mu theo im nh v cu
trỳc dũng ca CCD song cú biờn analog. Tớn hiu sau ú c khuch i
mt cỏch tuyn tớnh n mc phự hp cho quỏ trỡnh x lý tip theo bao gm:
chuyn i AD, cỏc bc x lý khỏc nhau trong min s. Bt c mt ng thỏi
x lý phi tuyn no trong min tng t cng nờn trỏnh, nhm m bo tớnh n
nh ca h thng (hỡnh 1.9).
1.3.1. ADC
Bt k mt quỏ trỡnh ADC no cng u thc hin theo bn bc ú l ly

600%
100%
max
min
Mức cực đại hệ thống
có thể xử lý
Vùng
điều
chỉnh
nén độ
sáng
cao
Biên độ tín hiệu ra (dB)
Hình 1-10.

Nén thành phần tín hiệu có độ sáng cao
Biên độ tín hiệu ra (dB)
Phng phỏp thng dựng nộn vựng sỏng trong cỏc camera l to mt c
tuyn truyn t tuyn tớnh ti mc 100% v sau ú thc thi quỏ trỡnh iu chnh
nộn cỏc vựng sỏng thc phự hp vi kh nng ca khong bo v i vi mỏy
ghi, thit b truyn dn cng nh thit b hin th (hỡnh 1-10).
Cú th thc hin nộn vựng sỏng trc chui tớn hiu ton b quỏ trỡnh x
lý cỏc vựng sỏng ny. Tuy nhiờn, nú phi thc hin ti im m cỏc tớn hiu ó
cõn bng v mu v mc ó c chun húa. Trờn hỡnh 1-9, cỏc mch cõn bng
trng phi c t vo trc khi nộn sỏng cao. Cõn bng trng c thc
hin bng cỏch nhõn tớn hiu vi cỏc hng s c xỏc nh ti thi im ly cõn
bng trng. iu ny thng c tr giỳp ca mt bng tra cu, bao gm mt
b nh RAM lu tr giỏ tr u ra cho mi giỏ tr u vo. Tớn hiu u vo
c a vo b nh ca bng tra cu v giỏ tr phự hp s c c phự hp
vi yờu cu ca u ra.

nghệ thuật.
Nhiều camera chỉ sử dụng sửa mầu đối với phép đo mầu, mà không cung cấp
phương tiện cho việc hiệu chỉnh khác.
Nói chung, máy tính thường được ứng dụng để thực thi việc sửa mầu số. Điều
chỉnh quy trình sửa mầu trong hệ thống RGB có thể ảnh hưởng đến cân bằng
mầu vì thế máy tính là một nhân tố không thể thiếu được nhằm tính toán một
cách nhanh chóng sự thay đổi các hệ số để duy trì cân bằng.
1.3.5. Điều khiển lộ sáng
Điều khiển lộ sáng một camera video bao gồm hoạt động của màng ngăn thấu
kính, các bánh xe của bộ lọc mật độ trung bình, và, ở mức độ ánh sáng thấp, độ
tăng ích của video tăng. Tăng độ tăng ích của camera sẽ kéo theo sự suy giảm
SNR, vì vậy việc này thường chỉ được sử dụng ở mức ánh sáng thấp với màng
ngăn đã được mở rộng và tất cả các bộ loc đều được đưa ra khỏi đường dẫn
quang. Do có sự suy giảm SNR ở độ tăng ích cao, rất nhiều camera cũng sẽ giảm
sự tăng cường ảnh, hoặc thậm chí là không tăng cường ở những điều kiện này.
Các chức năng lộ sáng được điều chỉnh để duy trì mức đầu ra riêng của video
từ camera. Việc này có thể thao tác bằng tay hoặc thao tác tự động. Trong trường
hợp thao tác tự động, mức tín hiệu video được cảm thụ trong chuỗi xử lý tín hiệu
và một CPU trong camera sẽ quyết định cần phải điều chỉnh cái gì. Các thuật
tóan khác nhau được sử dụng cho mục đích này, chủ yếu là để đạt được đặc
tuyến tốt ở những điều kiện mà mức ánh sáng có thể thay đổi nhanh chóng, hoặc
camera được điều chỉnh để quay từ vùng sáng nhất đến vùng tối hay ngược lại.
Bởi vì, ngay thậm chí những thuật toán tốt nhất thực hiện tự động cũng chưa
THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH DIAFRAM TỰ ĐỘNG
17
Chương 1 NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CAMERA GHI HÌNH
phải là tối ưu, cho nên hầu hết các camera đều có khả năng tắt phần điều khiển lộ
sáng tự động.
Điều khiển lộ sáng tự động là một đặc điểm rất quan trọng đối với các camera
dân dụng, tuy nhiên, lại không quan trọng đối với những sản phẩm khác. Đối với

nhiên, với 3 chíp CCD và nhiều phụ kiện kèm theo, máy trở nên cồng kềnh và
rất đắt.
Với camera chíp đơn thì trái lại, kết hợp nhiều thành tựu tiên tiến của khoa
học và kỹ thuật, nên gọn nhẹ, giá thành thấp, phù hợp với người tiêu dùng nên
ngày càng được phổ biến.
Bảng 1-1 đưa ra các đặc tính kỹ thuật điển hình đối với các loại camera hiện
nay.
Bảng 1-1.Đặc tính kỹ thuật của camera màu
Danh mục
Loại camera
Dân dụng
Bán chuyên
nghiệp
Quảng bá HDTV
Tiêu chuẩn quét 525/60 525/60 525/60 1125/60
Kiến trúc 1-CCD 3-CCD 3-CCD 3-CCD
Đóng gói Camcorder Camcorder Camera
Bù không gian N.A Có Có Không
Kích cỡ quang
CCD
1/4 inch 1/3 inch 1/2 inch 1 inch
THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH DIAFRAM TỰ ĐỘNG
19
Chương 1 NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CAMERA GHI HÌNH
Tốc độ quang tối
đa
1,2 f 1,6 f 1,4 f 1,2 f
Độ phân giải
CCD
270.000 270.000 380.000 2.000.000

Vòng chắn là chi tiết quan trọng trong các hệ quang. Số lượng, vị trí, hình
dáng và kích thước của vòng chắn phụ thuộc vào chức năng của chúng trong mỗi
hệ quang. Chúng là các vòng chắn thực, bao gồm: các giá đỡ thấu kính, giá đỡ
các bảng chỉ thị, giá đỡ các bảng chỉ thị, giá đỡ các phin lọc, giá đỡ các lăng
kính… hoặc các vòng chắn đứng riêng trong hệ.
Vòng chắn tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ảnh, tăng hoặc giảm lượng
quang thông của chùm sáng từ vật vào hệ quang, tăng độ đậm nhạt và độ rõ nét
của hình ảnh tạo nên, giới hạn phạm vi vật được tạo ảnh, giảm quang sai, tăng
khả năng phân giải…
a)
b)
d)
c)
e)
H×nh 2-1. Mét sè lo¹i h×nh d¹ng vßng ch¾n trong hÖ quang
Hình 2-1 mô tả các hình dáng chủ yếu của vòng chắn.
THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH DIAFRAM TỰ ĐỘNG
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status