Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***** *****
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ
Họ và tên sinh viên : Nhóm 5 Lớp : TĐH_K4
-Nguyễn Văn Khoa -Nguyễn Bá Viễn
-Trần Văn Phú - Đỗ Quang Pháp
-Nguyễn Việt Hùng -Võ Thanh Tùng
Ngành : Tự Động Hóa Khoa Điện Trường ĐHCNHN
Giáo viên hướng dẫn : ThS . Nguyễn Đăng Toàn
I. NỘI DUNG :
Nghiên cứu thiết kế hệ truyền động điện T-Đ có đảo chiều điều khiển chung
cho động cơ một chiều kích từ độc lập
II. SỐ LIỆU CHO TRƯỚC :
Động cơ một chiều kích từ độc lập có các thông số sau :
P = 22 Kw ; U
đm
= 400 V ;
U
ktđm
= 200 V ; I
đm
= 60 A ;
I
ktđm
= 5 A ; n
đm
= 750 vòng/phút ;
III. NHIỆM VỤ :
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
LỜI NÓI ĐẦU
Truyền động điện có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn cuối cùng của một công
nghệ sản suất . Đặc biệt trong dây truyền sản xuất tự động hiện đại , truyền động điện
đóng góp vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.Vì
vậy các hệ truyền động điện luôn luôn được quan tâm nghiên cứu nâng cao chất lượng
để đáp ứng các yêu cầu công nghệ mới với mức độ tự động hóa cao.
Trong thời đại công nghệ hiện nay thì động cơ điện một chiều chiếm một tỉ lệ khá
lớn trong nền sản suất công nghiệp của thế giới và đặc biệt là các hệ thống dây chuyền
tự động trong các nhà máy xí nghiệp được sử dụng rất rộng rãi và vận hành có độ tin
cậy cao.Vấn đề là quan trọng trong các dây chuyền sản xuất là điều khiển để điều
chỉnh tốc độ động cơ hay đảo chiều quay động cơ để nâng cao năng suất .Sau khi nhận
được đề tài: “Nghiên cứu thiết kế hệ truyền động điện T-Đ có đảo chiều điều khiển
chung cho động cơ một chiều kích từ độc lập ,bộ biến đổi sử dụng chỉnh lưu thyristor
cầu 3 pha đối xứng.” Nội dung đồ án gồm có 4 chương:
Chương 1: Khái quát chung về hệ truyền động điện
Chương 2: Tính chọn mạch lực , thiết bị bảo vệ
Chương 3: Tổng hợp và mô phỏng bộ điều chỉnh dòng điện và tốc độ
Chương 4: Thiết kế mạch điều khiển cho bộ chỉnh lưu
Dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Nguyễn Đăng Toàn cùng với sự nỗ lực
của nhóm ,chúng em đã hoàn thành xong khối lượng kiến thức mà thầy đã hướng
dẫn .
Trong quá trình làm đề tài chúng em đã tích lũy được một số kiến thức để có thể
nâng cao kiến thức của mình một cách chắc chắn hơn. Tuy nhiên với thời gian và kiến
thức có hạn cho dù chúng em đã cố gắng hết sức mình song khó tránh khỏi những
thiếu sót .Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đồ án của chúng
em được hoàn thành hơn nữa.Qua đây chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo của khoa điện trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn
Đăng Toàn người đã hướng dẫn nhóm chúng em trong quá trình làm đồ án vừa qua.
Ngày….tháng… năm 2012 .
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
nghệ và cho người vận hành. Đồng thời một số hệ TĐĐ TĐ khác có cả mạch ghép nối
với các thiết bị tự động khác hoặc với máy tính điều khiển.
1.1.3. Phân loại hệ thống truyền động điện tự động:
- Truyền động điện không điều chỉnh: thường chỉ có động cơ nối trực tiếp với
lưới điện, quay máy sản xuất với một tốc độ nhất định.
- Truyền động có điều chỉnh: tuỳ thuộc vào yêu cầu công nghệ mà ta có hệ
truyền động điện điều chỉnh tốc độ, hệ truyền động điện tự động điều chỉnh mô men,
lực kéo, và hệ truyền động điện tự động điều chỉnh vị trí. Trong hệ này có thể là hệ
truyền động điện tự động nhiều động cơ.
- Theo cấu trúc và tín hiệu điều khiển mà ta có hệ truyền động điện tự động
điều khiển số, hệ truyền động điện tự động điều khiển tương tự, hệ truyền động điện
tự động điều khiển theo chương trình
- Theo đặc điểm truyền động ta có hệ truyền động điện tự động động cơ điện
một chiều, động cơ điện xoay chiều, động cơ bước, v.v.
- Theo mức độ tự động hóa có hệ truyền động không tự động và hệ truyền động
điện tự động.
- Ngoài ra, còn có hệ truyền động điện không đảo chiều, có đảo chiều, hệ
truyền động đơn, truyền động nhiều động cơ, v.v.
1.2.Một số hệ truyền động cơ bản
1.2.1.Hệ F- Đ .(Hệ thống máy phát- Động cơ một chiều).
- Hệ thống máy phát – động cơ (F – Đ) là hệ truyền động điện mà bộ biến đổi
là máy phát điện 1 chiều kích từ độc lập. Máy phát này thường do động cơ sơ
cấp không đồng bộ ba pha điều chỉnh quay và coi tốc độ quay của máy phát là
không đổi.
- Tính chất của máy phát điện được xác định bởi hai đặc tính:
+ Đặc tính từ hóa: là sự phụ thuộc giữa sức điện động của máy phát vào dòng
điện kích từ
+ Đặc tính tải: là sự phụ thuộc của điện áp trên 2 cực của máy phát điện vào
dòng điện tải.
tính chất thế năng .
• Đặc điểm của hệ F-Đ.
- Ưu điểm :
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 6
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
- Hệ F-Đ có đặc tính cơ cứng và có các trạng thái làm việc rất linh hoạt .
- Đặc tính của hệ F-Đ rất tốt , thích hợp với nhiều loại tải
- Hệ F-Đ cho phép quá tải lớn hơn , phạm vi điều chỉnh rộng .
- Nhược điểm :
- Trong hệ F-Đ chứa nhiều máy điện giá thành cao , khi làm việc gây tiếng ồn ,
không gian lắp đặt lớn nên ít dùng hệ F-Đ.
1.2.2. Hệ T-Đ.(Truyền động thyristor-Động cơ một chiều)
* Hệ T-Đ không đảo chiều.
RW
Ri
Udk
Ud
U
MTX
tai
Ui
nguon xoay chieu 220V
Hình 1-3:Sơ đồ nguyên lý hệ T-Đ không đảo chiều
- Bộ biến đổi gồm : chỉnh lưu có điều khiển hoặc chỉnh lưu bán điều khiển.
- Tồn tại các loại chỉnh lưu sau:
- Tia 3 pha
- Tia 1 pha
- Cầu 3 pha đối xứng và không đối xứng.
- Cầu 1 pha đối xứng và không đối xứng.
Ta có
d
<0=> < α<
- Mạch chỉnh lưu làm việc ở chế độ chỉnh lưu phụ thuộc .
Năng lượng của hệ : cơ năng của tải (động cơ) biến thành điện năng qua chỉnh
lưu trả về lưới .ĐTC trong chế độ này nằm ở góc phần tư thứ tư.
- Hãm ngược : được thực hiện bởi mô men cản . năng lượng được tiêu hao trên
điện trở dây quấn.
- Hãm động năng :
E
d
=0=> =
Trên mặt phẳng ĐTC thì đường hãm động năng là đường đi qua gốc tọa độvới
hệ T-Đ không đảo chiều thì đặc tính điều chỉnh thuộc góc phần tư thứ 1 và thứ
4.
• Hệ T-Đ có đảo chiều.
Các phương pháp đảo chiều :
- Phương pháp đảo chiều điện áp phần ứng
- Phương pháp đảo chiều điện áp kích từ
- Đảo chiều bằng tiếp điểm công tắc tơ
- Đảo chiều bằng cách sử dụng hai bộ điều chỉnh mắc theo kiểu thuận nghich
• Đảo chiều bằng tiếp điểm công tắc tơ:
DC
T T
N N
nguon
xoay
chieu
220V
Hình 1-4:sơ đồ đảo chiều bằng công tắc tơ.
Hình 1-6: Sơ đồ nguyên lý xung áp đơn (loại A)
Hình 1-6: mô tả sơ đồ nguyên lý điều chỉnh xung áp (XA-Đ) loại A ( còn gọi là bộ
băm xung loại A) .trong đó điện áp và dòng điện của động cơ u
D
, i chỉ có giá trị
dương. Khi khóa s thong ta có u
D
= u
N
; i= i
N
, khi khóa S ngắt i
N
=0; u
D
=0 và i= i
Do
do tác dụng duy trì dòng điện của điện cảm L. Các giá trị trung bình của điện áp và
dòng điện phần ứng U
D
, I và do đó sđđ E của động cơ khi đóng và ngắt khóa liên
tục sẽ được xác định nếu biết luật đóng , ngắt khóa và các thong số của mạch . Nếu
đóng ngắt khóa S với tần số không đổi thì hoạt động của mạch tương tự như của
chỉnh lưu một pha , một nửa chu kỳ.
• Điều chỉnh xung áp đảo chiều.
Để hệ truyển động có thể làm việc ở chế độ hãm tái sinh, có thể dùng sơ đồ
điểu chỉnh xung áp loại B (Hình 1-7) trong đó dòng điện phần ứng có thể đảo
dấu , song sđđ động cơ chỉ có chiều dương. Khi khóa và van vận hành
dòng điện phần ứng luôn luôn dương công suất điện từ của động cơ là
R
iS1
Hinh 1-7: Sơ đồ bộ điều chỉnh xung áp loại B.
1.2.4.Truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ dùng biến tần nguồn
áp.
Dưới đây là sơ đồ mạch điều khiển nghịch lưu cầu 3 pha nguồn áp (Biến tần
nguồn áp).
Ud
Uf
Hình 1-8:Biến tần nguồn áp
- Nguyên tắc điều khiển như sau:
+ Điều chỉnh biên độ điện áp .(phương pháp này dễ điều khiển nhưng nguồn ra
chất lượng không cao , là xung vuông và sóng hài cao , gây tổn hao phụ)
+ Điều chế độ rộng xung .Pwm
+ Điều chế đơn cực.
+ Điều chế lưỡng cực.
- Ưu điểm: trong một nửa chu kỳ có nhiều xung (không có song hài…)
+ Điều khiển từ thông
+ Điều khiển véc tơ.
1.2.5.Truyền động điều chỉnh động cơ không đồng bộ dùng biến dòng
chuyển mạch tự nhiên.
- Sơ đồ nguyên lý:
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 11
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
do vi tri
Ld
CL
NL
Hình 1-9:Sơ đồ nguyên lý mạch lực hệ TĐ BBĐ-Động cơ không đồng bộ
dùng biến tần nguồn dòng chuyển mạch tự nhiên.
- Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 12
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
- Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ.
1.3.2.Nguyên lý điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng.
Để điều chỉnh điện áp phần ứng của động cơ 1 chiều cần có các thiết bị nguồn
như máy phát điện 1 chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển… Các
thiết bị này có chức năng biến đổi năng lượng điện xoay chiều thành 1 chiều
có sức điện động E
b
điều chỉnh được nhờ tín hiệu điều khiển U
đk
. Vì nguồn có
công suất hữu hạn so với động cơ nên các bộ biến đổi này có điện trở là R
b
và
điện cảm L
b
≠ 0 (hình 1-10):
Hinh 1-10:Sơ đồ khối và sơ đồ thay thế ở chế độ xác lập.
Phương trình đặc tính của hệ thống ở chế độ xác lập.
Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng
không đổi , còn tốc độ không tải thì phụ thuộc vào giá trị điện áp điều khiển
của hệ thống ,do đó có thể nói phương pháp điều chỉnh này là triệt để.
1.3.3.Nguyên lý điều chỉnh từ thông động cơ.
Điều chỉnh từ thông kích thích của động cơ điện một chiều là điều chỉnh momen điện
từ của động cơ . Mạch kích từ của động cơ là mạch phi tuyến vì vậy hệ
điều chỉnh từ thông cũng là phi tuyến.
Trong đó:
R2
DC
nguon xoay chieu
Hình 1-12: Sơ đồ ồn định tốc độ bằng phương pháp phản hồi dương dòng điện.
Trong đó:
U
ph
- tín hiệu phản hồi dòng điện
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 14
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
U
dk
- tín hiệu điều khiển
U
du
- tín hiệu đặt
R
u
- bộ điều chỉnh
BBD – bộ biến đổi
DC- động cơ một chiều
• Ổn định tốc độ bằng phương pháp phản hồi âm điện áp.
- Sơ đồ:
Ru
Udk
Uphu
BBD
Udu
MDK
R1
MFT
Hình 1-14: Sơ đồ ồn định tốc độ bằng phương pháp phản âm tốc độ.
Trong đó:
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 15
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
U
phw
- tín hiệu phản hồi dòng điện
U
dk
- tín hiệu điều khiển
U
dw
- tín hiệu đặt
R
u
- bộ điều chỉnh
BBD – bộ biến đổi
DC- động cơ một chiều
MFT- máy phát tốc
1.3.5.Điều chỉnh tốc độ động cơ điện xoay chiều.
Động cơ điện xoay chiều được dùng rất phổ biến trong một dải công suất rộng vì
có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, dễ vận hành, nguồn điện sẵn (lưới điện xoay chiều).
Tuy nhiên, trong các hệ cần điều chỉnh tốc độ, đặc biệt với dải điều chỉnh rộng thì
động cơ xoay chiều được sử dụng ít hơn động cơ một chiều vì còn gặp nhiều khó
khăn. Gần đây, nhờ sự phát triển của kỹ thuật điện tử, bán dẫn, việc điều chỉnh tốc độ
động cơ xoay chiều không đồng bộ đã có nhiều khả năng tốt hơn.
a, Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phụ trong mạch rôto.
Phương pháp này chỉ được sử dụng với động cơ rotor dây quấn và được ứng dụng rất
rộng rãi do tính đơn giản của phương pháp. Sơ đồ nguyên lý và các đặc tính cơ khi
phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm điện áp thường được thực hiện cùng
với việc tăng điện trở phụ ở mạch rotor để tăng độ trượt tới hạn do đó tăng được dải
điều chỉnh lớn hơn.
- Khi điện áp đặt vào động cơ giảm, mômen tới hạn của các đặc tính cơ giảm, trong
khi tốc độ không tải lý tưởng (hay tốc độ đồng bộ) giữ nguyên nên khi giảm tốc độ thì
độ cứng đặc tính cơ giảm, độ ổn định tốc độ kém đi.
c, Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số của nguồn xoay chiều.
Thay đổi tần số nguồn cấp cho động cơ là thay đổi tốc độ không tải lý tưởng nên thay
đổi được đặc tính cơ. Tần số càng cao, tốc độ động cơ càng lớn.
Khi điều chỉnh tần số nguồn cấp cho động cơ thì các thông số liên quan đến tần số
như cảm kháng thay đổi, do đó, dòng điện, từ thông, của động cơ đều bị thay đổi
theo và cuối cùng các đại lượng như độ trượt tới hạn, mômen tới hạn cũng bị thay đổi.
Chính vì vậy, điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng phương pháp thay đổi tần số
thường kéo theo điều chỉnh điện áp, dòng điện hoặc từ thông của mạch stator.
d, Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực của động cơ.
Đây là cách điều chỉnh tốc độ có cấp. Đặc tính cơ thay đổi vì tốc độ đồng bộ
đổi theo
số đôi cực.
Động cơ thay đổi được số đôi cực là động cơ được chế tạo đặc biệt để cuộn dây stator
có thể thay đổi được cách nối tương ứng với các số đôi cực khác nhau. Các đầu dây để
đổi nối được đưa ra các hộp đấu dây ở vỏ động cơ. Số đôi cực của cuộn dây rotor
cũng phải thay đổi như cuộn dây stator. Điều này khó thực hiện được đối với động cơ
rotor dây quấn, còn đối với rotor lồng sóc thì nó lại có khả năng tự thay đổi số đôi cực
ứng với stator. Do vậy, phương pháp này được sử dụng chủ yếu cho động cơ rotor
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 17
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
lồng sóc. Các động cơ chế tạo sẵn các cuộn dây stator có thể đổi nối để thay đổi số đôi
cực đều có rotor lồng sóc. Tỷ lệ chuyển đổi số đôi cực có thể là 2:1, 3:1, 4:1 hay tới
8:1
= π
Lúc này cả hai mạch chỉnh lưu cùng được phát xung điều khiển , nhưng luôn
khác chế độ nhau : một mạch ở chế độ chỉnh lưu ( xác định dấu của điện áp một chiều
ra tải cũng là chiều quay đang cần có ) còn mạch kia ở chế độ nghịch lưu . Vì hai
mạch cùng dấu cho một tải nên giá trị trung bình của chúng phải bằng nhau .
U
t
= U
d1
= U
d2
; (1-21)
Nếu dòng điện liên tục ta có : U
d1
= U
d0
.cosα
1
;
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 18
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
U
d2
= U
d0
.cosα
2
;
Vậy : U
d0
2
phải được thực hiện theo quan hệ :
α
1
+ α
2
= 180
0
;
Sự phối hợp này gọi là phối hợp điều khiển tuyến tính (hình 1-17) .
Hình 1-17 : Sơ đồ phối hợp tuyến tính của α
1
và α
2
.
Giả sử cần động cơ quay thuận , ta cho G
1
làm việc ở chế độ chỉnh lưu ,
α
1
= 0 → 90
0
, U
d1
> 0 , bấy giờ α
2
> 90
0
, G
2
=180
0
30
0
α
60
0
90
0
150
0
180
0
120
0
0
u
c
u
c1
u
c2
u
c4
u
c3
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
Cả hai điện áp U
1
= 30
0
, α
2
= 180
0
- α
1
= 150
0
, U
d1
=
2
3
U
0
, U
d2
= -
2
3
U
0
;
G
1
làm việc ở chế độ chỉnh lưu còn G
2
1
U
0
.
Lúc này , do quán tính nên sức điện động E của động cơ vẫn còn giữ nguyên trị
só ứng với trạng thái trước đó , E > U’
d1
→ bộ biến đổi G
1
bị khoá lại .
Mặt khác E > |U
’
d2
| nên bộ biến đổi G
2
làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc ,
trả năng lượng tích luỷ trong động cơ về nguồn điện xoay chiều . Dòng điện phần ứng
đổi dấu , chảy từ M vào G
2
động cơ bị hãm tái sinh , tốc độ giảm xuống đến giá trị
ứng với U
’
d1
.
Nếu cho điện áp điều khiển u
c
< 0 thì G
2
sẽ làm việc ở chế độ chỉnh lưu , còn G
1
T
.
+ Nếu u
c
< 0 thì α
1
> 90
0
, α
2
< 90
0
dẫn đến bộ chỉnh lưu G
1
làm việc ở chế độ
nghịch lưu phụ thuộc , còn bộ biến đổi G
2
làm việc ở chế độ chỉnh lưu , kết quả là làm
cho động cơ quay theo chiều ngược ω
N
.
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 20
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
Hình 1-18 : Sơ đồ chỉnh lưu cầu ba pha dùng phương pháp điều khiển chung .
Đặc điểm của chế độ đảo dòng đang xét là có một dòng điện lúc thì chảy từ G
1
vào G
2
, lúc thì chảy từ G
2
T
4’
T
1’
T
6’
T
3’
T
2’
T
5’
+
-
C
kt
←
M
I
kt
L
L
c
L
c
L
c
u
2a
u
1
và T
6’
, T
2
và T
5’
dẫn dòng ,nhưng anôt T
5’
và catôt T
2
có cùng một điện
thế , không có dòng chảy từ T
5’
sang T
2
. Chỉ có dòng tuần hoàn chảy từ G
1
vào G
2
qua
T
1
và T
6’
. Điện áp tuần hoàn trong khoảng này là :
u
cc12
= u
2a
2
.6
2
.cosθ + C ;
Khi θ = α
1
, i
cc12
= 0 , ta có :
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 22
α
1
= 30
0
α
2
= 150
0
α
1
2π
2π
θ
θ
u
a
u
b
u
c
= -
c
X
U
2
.6
2
.(cosθ - cosα
1
) ; (1-22)
Tiếp tục xét các khoảng khác , kết quả nhận được cho phép ta kết luận :
hoàn i
cc12
chảy từ G
1
vào G
2
, và ba xung dòng điện tuần hoàn i
cc12
chảy từ G
2
vào G
1
.
Trị trung bình của dòng điện tuần hoàn :
I
cc
=
π
2
Phương pháp điều khiển kiểu phi tuyến : α
1
+ α
2
= π + ξ .
Đây là kiểu điều khiển phối hợp không hoàn toàn thì lúc này sẽ có thêm hệ số
phi tuyến ξ và ta có :
α
1
+ α
2
= π + ξ ;
Góc ξ phụ thuộc vào các giá trị của α
1
và α
2
một cách phi tuyến .
Hình 1-20 : a ) Sơ đồ điều khiển chung phối hợp kiểu tuyến tính .
b ) Sơ đồ điều khiển chung phối hợp kiểu phi tuyến .
1.4.3.Phương pháp điều khiển riêng :
Hai mạch chỉnh lưu hoạt động riêng biệt . Mạch này hoạt động (được phát xung
điều khiển ) thì mạch kia hoàn toàn nghỉ ( bị ngắt xung điều khiển ) . Vì vậy loại trừ
được dòng điện tuần hoàn và không cần cuôn kháng cân bằng L
c
. Song trong quá
trình đảo chiều cần có “ thời gian chết ” ( nhỏ nhất là vài ms ) để cho van của mạch
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 23
I
d
ω
0dm
dm
α
2min
0dm
0dm
dm
a )
0dm
0dm
dm
I
d
α
1min
0dm
0dm
dm
α
2max
0dm
0dm
dm
ω
0dm
0dm
0dm
dm
-ω
0dm
Để thay đổi trạng thái làm việc của các bộ chỉnh lưu thì phải dùng thiết bị đặc
biệt để chuyển các tín hiệu điều khiển từ bộ chỉnh lưu này sang bộ chỉnh lưu kia . Bởi
vậy , khi điều khiển riêng , các dặc tính cơ sẽ bị gián đoạn ở tại trục tung . Như vậy ,
khi thực hiện thay đổi chế độ làm việc của hệ sẽ khó khăn hơn và hệ có tính linh hoạt
kém hơn khi điều chỉnh tốc độ .
Trong phương pháp điều khiển riêng cũng có phối hợp điều khiển kiểu tuyế tính
và phi tuyến .
Hình 1-21 : Sơ đồ cầu chỉnh lưu cầu ba pha có đảo chiềudùng phương pháp điều khiển
riêng .
Do ở sơ đồ này dùng phương pháp điều khiển riêng nên trong mạch không có
dòng điện tuần hoàn dẫn đến trong mạch ta không dùng bốn cuộn kháng cân bằng L
c
.
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 24
T
1
T
4
T
3
T
6
T
5
T
2
F
G
T
4’
Đồ án môn học TĐĐ GVHD:Th.s.Nguyễn Đăng Toàn
CHƯƠNG 2
TÍNH CHỌN MẠCH ĐỘNG LỰC VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN HỆ T-Đ
2 .1. TÍNH CHỌN MẠCH ĐỘNG LỰC .
2.1.1 Sơ đồ mạch động lực hệ chỉnh lưu cầu ba pha thyristor .
Hình 2-1 : Sơ đồ mạch động lực của hệ chỉnh lưu cấu ba pha thyristor hệ T-Đ .
NSVTH:Nhóm 5-TĐH_K4 25
L
c
L
c
L
c
L
c
L
BAL
T
1
T
4
T
3
T
6
T
5
T
2
F