Khảo sát hiệu quả một số thuốc bảo vệ thực vật dùng phòng trị bệnh rụng lá - Pdf 96

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
***000*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ MỘT SỐ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
DÙNG PHÕNG TRỊ BỆNH RỤNG LÁ CORYNESPORA
(Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei.)
TRÊN CÂY CAO SU

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2003 - 2007
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN PHƢƠNG Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2007BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm tạ:
Ban Giám Hiệu trƣờng Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm
Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học, cùng tất cả quý Thầy - Cô đã truyền đạt những kiến
thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tại trƣờng.
TS. Phan Phƣớc Hiền, ThS. Phan Thành Dũng và TS. Trần Văn Cảnh đã tận tình
hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận.
Ban giám đốc Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi thực tập và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
KS. Vũ Thị Quỳnh Chi cùng các cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên Bộ Môn
Bảo Vệ Thực Vật - Viện Nghiên Cứu Cao Su đã nhiệt tình giúp đỡ và hƣớng dẫn tôi
trong suốt thời gian thực tập tại Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam.
Bạn Phạm Ngọc Chinh và bạn Nguyễn Ngọc Thanh Trang đã chia sẻ khó khăn
và giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập.
Các bạn bè thân yêu lớp Công Nghệ Sinh Học 29 đã giúp đỡ và chia sẻ cùng tôi
những vui buồn trong suốt những năm học cũng nhƣ thời gian thực tập tốt nghiệp.

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Văn Phƣơng

iv
TÓM TẮT
NGUYỄN VĂN PHƢƠNG, Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh. Tháng 9/2007.
“Khảo sát hiệu quả một số thuốc bảo vệ thực vật dùng phòng trị bệnh rụng lá
Corynespora (Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei.) trên cây cao su”.
Bệnh rụng lá Corynespora gây ra bởi nấm C. cassiicola đang đƣợc xem là bệnh
lá nguy hiểm nhất cho các vùng trồng cao su trên thế giới. Ở Việt Nam, bệnh xuất
hiện lần đầu vào tháng 8 năm 1999. Hiện nay, bệnh đang trong giai đoạn tích lũy và có
thể bùng phát trong tƣơng lai. Do đó, công tác phòng trừ bệnh đang rất đƣợc quan tâm.
Đề tài này thực hiện khảo sát 9 loại thuốc bảo vệ thực vật dùng phòng trị nấm

Nine pesticides are tested on C. cassiicola, the result is mentioned below:
In vitro tests: Six pesticides included Cyproconazole, Flusilazole, Hexaconazole,
Triadimenol, Tebuconazole, and Propiconazole are highly to inhibit the growth of
fungal colonies. Difenoconazole is the most effective at the low dose, but its effect
doesn’t increase when its degree of concentration increase. All tested fungicides are
not able to reduce a number of fungal spores on artificial medium. Conversely,
some pesticide as Hexaconazole, Flusilazole, Cyproconazole, Propiconazole,
Triadimenol, Tebuconazole, Triadimefon even make to increase density spores at the
high dose. These pesticides don’t also affect to spore form and percentage of spore
germination.
Detected leaves tests: Cyproconazole, Difenoconazole, Flusilazole, Hexaconazole,
Tebuconazole and Propiconazole are highly effective to inhibit on disease
development compared to the control. Among them, Difenoconazole is less remain
the effectiveness after each application.
Field tests: Five fungicides included Cyproconazole, Flusilazole, Hexaconazole,
Tebuconazole and Propiconazole are found very effect to control the disease
development. Hexaconazole and Flusilazole are showed the most effective to
reduce the disease infection.

vi
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
Trang tựa
Lời cảm tạ .................................................................................................................. iii
Tóm tắt ....................................................................................................................... iv
Summary ..................................................................................................................... v
Mục lục ....................................................................................................................... vi
Danh sách các chữ viết tắt .......................................................................................... ix
Danh sách các hình ...................................................................................................... x
Danh sách các bảng .................................................................................................. xi

3.4.1. Hoá chất ................................................................................................................... 19
3.4.2. Khảo sát hiệu quả thuốc trên đĩa petri ..................................................................... 20
3.4.3. Khảo sát hiệu quả thuốc trên lá bệnh cắt rời ........................................................... 21
3.4.4. Khảo sát hiệu quả thuốc trên vƣờn gỗ ghép ........................................................... 23
3.5. Xử lý số liệu ..................................................................................................... 24
Chƣơng 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 25
4.1. Kết quả phân lập mẫu nấm .............................................................................. 25
4.2. Khảo sát ảnh hƣởng các loại thuốc trên môi trƣờng in vitro ........................... 26
4.2.1. Hiệu quả ức chế đƣờng kính khuẩn lạc của các loại thuốc ................................... 26
4.2.2. Ảnh hƣởng của thuốc đến mật độ, kích thƣớc và tỉ lệ nảy mầm của bào tử ......... 38
4.2.2.1. Sự ảnh hƣởng của thuốc đến mật độ bào tử hình thành trên
môi trƣờng bị đầu độc ............................................................................................. 39
4.2.2.2. Sự ảnh hƣởng của thuốc đến hình thái bào tử hình thành trên
môi trƣờng bị đầu độc ............................................................................................. 41
4.2.2.3. Sự ảnh hƣởng của thuốc đến khả năng nảy mầm của bào tử hình thành
trên môi trƣờng bị đầu độc ...................................................................................... 42
4.3. Kết quả thí nghiệm trên lá cắt rời .................................................................... 44
4.4. Kết quả thí nghiệm ngoài đồng ........................................................................ 48

viii
4.4.1. Ảnh hƣởng của các loại thuốc đến tỉ lệ nhiễm bệnh. ............................................. 49
4.4.2. Ảnh hƣởng của các loại thuốc đến mức độ nhiễm bệnh. ....................................... 51
Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 53
5.1. Kết luận ............................................................................................................ 53
5.2. Đề nghị ............................................................................................................. 53
Chƣơng 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 55
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 58

ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Hexaconazole sau 7 ngày cấy nấm ........................................................... 35
Hình 4.7. Khuẩn lạc nấm C. cassiicola trên môi trƣờng bị đầu độc thuốc
Triadimenol sau 7 ngày cấy nấm .............................................................. 35
Hình 4.8. Khuẩn lạc nấm C. cassiicola trên môi trƣờng bị đầu độc thuốc
Tebuconazole sau 7 ngày cấy nấm ........................................................... 36
Hình 4.9. Khuẩn lạc nấm C. cassiicola trên môi trƣờng bị đầu độc thuốc
Triacyclazole sau 7 ngày cấy nấm ............................................................ 36
Hình 4.10. Khuẩn lạc nấm C. cassiicola trên môi trƣờng bị đầu độc thuốc
Propiconazole sau 7 ngày cấy nấm .......................................................... 37
Hình 4.11. Khuẩn lạc nấm C. cassiicola trên môi trƣờng bị đầu độc thuốc
Triadimefon sau 7 ngày cấy nấm .............................................................. 37
Hình 4.12. Bào tử và ống mầm nấm C. cassiicola .................................................... 43

xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
TRANG
Bảng 3.1 Thành phần môi trƣờng PSA, PDA ........................................................... 17
Bảng 3.2. Các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm .................................................. 19
Bảng 3.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ngoài đồng .......................................................... 24
Bảng 4.1: Ảnh hƣởng của thuốc trừ nấm đến đƣờng kính khuẩn lạc C. cassiicola ...... 28
Bảng 4.2: Ảnh hƣởng của thuốc trừ nấm đến tốc độ phát triển
đƣờng kính khuẩn lạc ............................................................................... 31
Bảng 4.3: Phƣơng trình tƣơng quan tuyến tính và chỉ số LD
50

của các loại thuốc sau 7 ngày nuôi cấy. ................................................... 32
Bảng 4.4.Sự ảnh hƣởng của các loại thuốc lên mật độ, kích thƣớc
và tỉ lệ nảy mầm của bào tử ...................................................................... 40
Bảng 4.5. Chỉ số bệnh trung bình sau 1, 3, 5, 7 ngày lây bệnh trên lá cắt rời .......... 45
Bảng 4.6. Tỉ lệ bệnh trung bình sau 1, 3, 5, 7 ngày lây bệnh trên lá cắt rời ............. 48

tăng lên nhiều và cũng đã xuất hiện tại một số công ty cao su tại Đông Nam Bộ
(Phan Thành Dũng, 2004). Hiện nay, bệnh đang trong giai đoạn tích lũy và có thể
bùng phát trong tƣơng lai (Phan Thành Dũng, 2006). Nguy cơ có thể cao hơn nữa,
do sự phá vỡ tính kháng của chủng nấm đối với các dvt ngày càng nhanh, sự thay
đổi khí hậu thất thƣờng cũng nhƣ sự trao đổi thƣơng mại các sản phẩm nông nghiệp 2
đang trên đà tăng nhanh. Do đó, việc nghiên cứu về các đặc điểm cũng nhƣ các biện
pháp phòng trừ hiệu quả bệnh rụng lá Corynespora đang rất đƣợc quan tâm hiện
nay. Trên cơ sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát hiệu quả một số thuốc
bảo vệ thực vật dùng phòng trị bệnh rụng lá Corynespora (Corynespora
cassiicola (Berk. & Curt.) Wei.) trên cây cao su”.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Mục đích của đề tài là tìm ra những hóa chất bảo vệ thực vật thích hợp cho
việc phòng và trị bệnh rụng lá Corynespora.
Từ mục đích trên, nghiên cứu đƣợc hiện với mục tiêu cụ thể sau:
Phân lập và nuôi cấy nấm C. cassiicola trên môi trƣờng in vitro.
Khảo sát hiệu quả hóa chất trên môi trƣờng in vitro, nghiên cứu ảnh hƣởng hoá
chất đến khả năng hình thành bào tử, hình thái và khả năng nảy mầm của bào tử.
Khảo sát hiệu quả hóa chất trên lá cao su cắt rời đƣợc lây bệnh bằng bào tử.
Khảo sát hiệu quả hóa chất trên vƣờn gỗ ghép đã nhiễm bệnh.
1.2.2. Yêu cầu
Hiểu biết căn bản về bệnh cây cao su, bệnh rụng lá Corynespora nhận diện đƣợc
triệu chứng đặc trƣng của bệnh.
Nắm vững quy trình phân lập, nuôi cấy và thử nghiệm thuốc trong phòng.
Hiểu biết về thuốc bảo vệ thực vật và các kỹ thuật liên quan .
Nắm vững các thao tác trong phòng thí nghiệm và trên vƣờn thực nghiệm.
Vận hành các máy móc thiết bị hiện có, củng cố nắm vững kiến thức đã học.

hình tƣợng trong lễ hội tôn giáo…
Cây cao su đƣợc ngƣời châu Âu biết lần đầu sau chuyến thám hiểm của ông
Christopher Columbus đến châu Mỹ năm 1492. Sau đó, một số nhà khoa học châu
Âu đã khám phá các đặc tính của mủ cao su: đàn hồi, dẻo, không thấm nƣớc. Cao su
đƣợc sử dụng làm nguyên liệu chế tạo vỏ ruột xe đạp từ 1888 và vỏ ruột xe hơi từ
1895. Những phát minh lƣu hoá cao su và hoà trộn mủ cao su với các nguyên liệu
khác (bột than, thép, kaolin, đất đỏ…) đã làm các sản phẩm từ mủ cao su ngày càng
phong phú, đa dạng, từ đó nhu cầu cao su tăng nhanh.
Cho đến cuối thế kỷ 19, cao su thiên nhiên là do Brazil độc quyền cung cấp từ
các cây rừng. Để giải quyết nhu cầu về cao su ngày càng tăng, nƣớc Anh đã tìm
cách trồng cây cao su ở các nƣớc châu Á. Năm 1876, Henry Wickham, nhà thực vật 5
Anh, đã chuyển 70.000 hạt cao su từ Brazil về Anh, sau đó những cây con từ nguồn
hạt này đƣợc mang sang trồng ở Sri Lanka, Singapore, Malaysia và Indonesia. Từ
1883, cây cao su ở Sri Lanka và Malaysia có hạt và làm nguồn giống cung cấp cho
nhiều nƣớc châu Á và châu Phi. Sau năm 1889, các vƣờn cao su châu Á bắt đầu sản
xuất mủ, nhanh chóng vƣợt Brazil và đến nay vẫn giữ vị trí chủ đạo, đứng đầu là
Thái Lan, Indonesia và Malaysia (Đặng Văn Vinh, 1997).
Năm 1897 đánh dấu sự hiện diện của cây cao su ở Việt Nam. Công ty cao su đầu
tiên đƣợc thành lập là Suzannah (Dầu Giây, Long Khánh, Đồng Nai) năm 1907.
Tiếp theo sau hàng loạt đồn điền và công ty ra đời, chủ yếu là của ngƣời Pháp và
tập trung ở Đông Nam Bộ: SIPH, SPTR, CEXO, Michelin,… Một số đồn điền cao
su tƣ nhân Việt Nam cũng đƣợc thành lập. Đến năm 1920, miền Đông Nam Bộ có
khoảng 7.000 ha và sản lƣợng 3.000 tấn.
Cây cao su đƣợc đƣa vào trồng ở Tây Nguyên từ năm 1923 và phát triển mạnh
trong giai đoạn 1960 – 1962, trên những vùng đất có cao trình 400 – 600 m, sau đó
ngƣng vì chiến tranh. Trong thời kỳ trƣớc 1975, để có nguồn nguyên liệu cho ngành
công nghiệp miền Bắc, cây cao su đã đƣợc trồng vƣợt trên vĩ tuyến 17º

cũng gia tăng đáng kể. Một phần do việc chọn lọc theo hƣớng sản lƣợng cao, sinh
trƣởng nhanh đã làm thất thoát gen kháng bệnh. Mặt khác, do tình hình thời tiết –
khí hậu có nhiều thay đổi và diễn biến phức tạp. Thêm vào đó, việc phát triển và
chuyên canh cây trồng trên diện rộng trong vùng khí hậu nóng ẩm, mƣa nhiều đã
dẫn đến sự phát sinh – phát triển mạnh về cả chủng loại cũng nhƣ mức độ bệnh, gây
ảnh hƣởng không nhỏ đến vấn đề canh tác và hiệu quả kinh tế của nó, thiệt hại đến
sản lƣợng và gia tăng chi phí sản xuất. Hiện nay, cao su đƣợc phát triển mạnh dƣới
dạng tiểu điền, nên thiệt hại do bệnh gây ra đã ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống của
những ngƣời trồng cao su.
Theo Chee (1976), cây cao su bị trên 550 loài sinh vật tấn công, trong đó có 24
loài có tầm quan trọng về kinh tế. Đến năm 2003, Phan Thành Dũng và cộng tác
viên (ctv) cho biết có 8 loại bệnh cao su chính gây ảnh hƣởng trực tiếp đến sinh
trƣởng và sản lƣợng cây cao su trong nƣớc, trong đó có 4 loại bệnh lá, 2 bệnh thân
cành, 1 bệnh mặt cạo và 1 bệnh rễ. Đáng kể trong các loại trên, bệnh rụng lá 7
Corynespora là bệnh mới xuất hiện năm 1999 và đang có chiều hƣớng mở rộng
phạm vi gây hại cho các dvt cao su mới (Phan Thành Dũng, 2004).
2.2. Đặc tính sinh học của nấm C. cassiicola trên cây cao su.
2.2.1. Phân loại học
Bệnh rụng lá Corynespora đƣợc ghi nhận xuất hiện lần đầu tiên trên cây cao su
thực sinh tại Sierra Leone (châu Phi) năm 1949. Năm 1954, Wei. tổng hợp và đặt
tên nấm gây bệnh là Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei.. Theo nghiên cứu
phân loại gần đây nhất (Kirk và Paul, 2004 – trích dẫn bởi Lê Văn Huy, 2006) thì
nấm C. cassiicola đƣợc phân loại nhƣ sau:
Giới nấm (Fungi).
Ngành (Phylum): Ascomycota.
Lớp (Class): Ascomycetes.
Bộ (Order): Pleosporales.

Dƣới điều kiện tối ƣu: phạm vi nhiệt độ từ 25 – 30
o
C, ẩm độ 100% bào tử nảy
mầm trong 3 giờ (Liyanage và Jayasinghe, 1988) và phát triển ống mầm ở vị trí nằm
giữa hai vách, nhƣng phổ biến nhất ở hai đầu của bào tử. Nhiệt độ từ 15 – 20
o
C, bào
tử nảy mầm sau 12 giờ và khi nhiệt độ trên 35 – 40
o
C bào tử không nảy mầm đƣợc.
Ẩm độ trên 96% và nếu không có nƣớc tự do hiện diện thì bào tử vẫn có thể nảy
mầm đƣợc nhƣng thời gian ủ bệnh kéo dài hơn 24 giờ.
Bào tử có khả năng tồn tại trên các vết bệnh cũng nhƣ trong đất với thời gian
kéo dài, trên lá cao su khô nấm vẫn tồn tại và giữ nguyên khả năng gây bệnh đến 3
tháng (Phan Thành Dũng, 2004).
Điều kiện nuôi cấy:
Nấm có thể nuôi cấy trên nhiều môi trƣờng khác nhau, với pH thay đổi tùy môi
trƣờng: PDA (pH: 6,8 – 7), PSA (pH: 6,8 – 7,0): Rose Ben Agar (pH: 5,5); Czapek
Dox Agar (pH: 6,8 – 7,2); Corn Meal Agar (pH: 6,8 – 7,0). Richard’s medium (pH:
5,4). Tuy nhiên môi trƣờng PDA là môi trƣờng tối ƣu cho sự phát triển của nấm, 9
môi trƣờng PSA hay dịch chiết cao su + dextrose + agar là hai môi trƣờng thích hợp
nhất cho sự hình thành bào tử (Liyanage và cộng sự, 1986).
2.2.3. Phổ kí chủ, sự xâm nhiễm của nấm C. cassiicola
Nấm C. cassiicola có phổ kí chủ rộng, gồm khoảng 150 loài ký chủ thuộc các
nhóm cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây ngũ cốc, cây rau màu và
nhiều loại cây cảnh khác. Chúng phân bố trên 80 nƣớc, ở nhiều vùng khí hậu từ
nhiệt đới đến ôn đới và gây hại trên tất cả bộ phận của cây từ lá tới rễ. Tuy nhiên,

Nguồn: Bộ môn BVTV/VNCCSVN.
Trên chồi và cuống lá: Các chồi xanh dễ nhiễm bệnh, đôi khi nấm bệnh cũng gây
hại chồi đã hóa nâu. Dấu hiệu đầu tiên với vết nứt dọc theo cuống và chồi có dạng
hình thoi, có mủ rỉ ra sau đó hóa đen, vết bệnh có thể phát triển dài đến 20 cm
gây chết chồi, đôi khi chết cả cây. Nếu dùng dao cắt bỏ lớp vỏ ngoài sẽ xuất hiện
những sọc đen ăn sâu trên gỗ, chạy dọc theo vết bệnh. Trên cuống lá với vết nứt
màu đen có chiều dài 0,5 – 3,0 mm. Nếu cuống lá bị hại, toàn bộ lá chét bị rụng
khi còn xanh mặc dù không có một triệu chứng nào xuất hiện trên phiến lá. 11
2.3.2. Điều kiện phát sinh bệnh
Có ba yếu tố dẫn đến sƣ phát sinh bệnh trên cây cao su gồm:
a. Dòng vô tính cao su mẫn cảm : tính mẫn của của các dvt cao su thì tùy thuộc
vào điều kiện từng nƣớc cũng nhƣ giai đoạn phát triển. Nhƣ dvt RRIC 103 trƣớc
đây đƣợc xem là kháng bệnh ở Indonesia nhƣng đột nhiên trở nên nhiễm nặng.
Trong khi dvt PB 260 là dvt có triển vọng về sản lƣợng và kháng bệnh tại Malaysia,
Indonesia, nhƣng bị hại rất nặng tại Cameroon và Châu Phi. Dòng vô tính RRIM
725 mẫn cảm ở giai đoạn cây con nhƣng kháng khi trƣởng thành (Darussamin và
Pawirosoemardjo, 1996).
b. Nấm hình thành nòi mới: nấm dễ thích nghi với điều kiện môi trƣờng để hình
thành nòi mới, vƣợt qua tính kháng của một số dvt, cũng nhƣ đáp ứng khác nhau
với thuốc trị bệnh. Nòi mới hình thành gồm ba yếu tố sau: đáp ứng với điều kiện địa
lí, đáp ứng với cây ký chủ khác, đáp ứng với dvt cao su, trong đó yếu tố đầu và cuối
có vai trò quan trọng đến mức độ gây hại của nấm với cao su từng vùng.
c. Môi trƣờng thuận lợi cho nấm bệnh cao su phát triển: cũng nhƣ nhiều loại
bệnh khác, sự phát dịch, lây lan và tác hại của C. cassiicola có liên quan đến các
yếu tố môi trƣờng nhƣ độ ẩm, nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ cao và độ màu mỡ của đất
(CFC/INRO A Proposal, 1999). RRIM 600 nhiễm bệnh nặng tại Johore (Malaysia),
nhƣng không bị bệnh ở vùng có mùa khô kéo dài nhƣ Kedah và Pelis (Darussamin

Hoa sử dụng arsenic hòa trong nƣớc diệt trừ côn trùng. Đầu thế kỷ 19, pyrethrin và
rotenone chiết xuất từ cây cúc dại và cây thuốc cá cũng đƣợc dùng trừ nhiều loại
côn trùng. Hỗn hợp Paris xanh gồm CuSO
4
và arsenic dùng trừ bọ cánh cứng
Colorado khoai tây năm 1865. Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của ngành
hoá học, đã có rất nhiều loại hóa chất ra đời để đáp ứng nhu cầu bảo vệ thực vật của
con ngƣời (Phan Thành Dũng, 2004). 13
Có nhiều cách phân loại thuốc bảo vệ thực vật, nhƣng thƣờng phân loại theo
đối tƣợng phòng trừ nhƣ: Thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, trừ chuột, trừ nhện, trừ ốc
sên, thuốc điều tiết sinh trƣởng cây trồng,... Trong mỗi nhóm trên, thƣờng phân ra
các nhóm nhỏ hơn theo gốc hóa học. Nhƣ thuốc trừ bệnh gồm có 2 nhóm lớn là
nhóm vô cơ và nhóm hữu cơ. Nhóm vô cơ nhƣ nhóm đồng, nhóm lƣu huỳnh, nhóm
thủy ngân. Nhóm hữu cơ nhƣ nhóm lân hữu cơ, nhóm Carbamate, nhóm
Dithiocarbamate, nhóm Triazole. Ngoài ra còn có nhóm Dicarboximit, nhóm thuốc
sinh học (Phạm Văn Biên và ctv, 2006).
2.4.2. Triazole - Nhóm thuốc trừ nấm
Nhóm thuốc Triazole là những thuốc trừ nấm thế hệ mới nhất, có tính chọn
lọc cao, nội hấp, hiệu lực mạnh, đang đƣợc phát triển và sử dụng nhiều. Nó là nhóm
thuốc có tác dụng kìm hãm sinh tổng hợp ergosterol, liều sử dụng thấp, ít độc với
ngƣời và gia súc. Nó thuộc nhóm chất lƣu dẫn, đƣợc cây hấp thu qua rễ, thân, lá và
dịch chuyển đến các bộ phận khác qua hệ thống bó mạch. Thuốc lƣu dẫn theo
hƣớng lên và hiếm khi từ trên xuống. Các loại thuốc này hiệu quả trong phòng cũng
nhƣ trị bệnh (Phan Thành Dũng, 2004; Phạm Văn Biên và ctv, 2006).
Cơ chế tác động của thuốc nhóm Triazole là kìm hãm quá trình sinh tổng hợp
ergosterol (thông thƣờng sự phá hoại của vật gây bệnh tăng khi có hàm lƣợng
ergosterol tăng), ngăn cản sự hình thành rễ bám hay giác mút, sự sinh trƣởng của

của cây cao su, do đó không ảnh hƣởng trực tiếp đến ngƣời tiêu dùng.
Trong các vùng trồng cao su nhƣ Ấn Độ, việc sử dụng hóa chất để kiểm soát
bệnh đã đƣợc thực hiện gần một thế kỷ. Bệnh nấm hồng gây bởi Corticium
salmonicolor và bệnh rụng lá mùa mƣa gây bởi Phytophthora spp đƣợc kiểm soát
bởi thuốc trừ nấm đã đƣợc đề ra và áp dụng rộng rãi ngay từ năm 1910 ở Ấn Độ và
Sri Lanka.

Trích đoạn Tình hình sử dụng hóa chất trong kiểm soát bệnh rụng lá Corynespora Phƣơng pháp cơ bản Khảo sát hiệu quả sử dụng hóa chất Khảo sát hiệu quả thuốc trên đĩa petri Khảo sát hiệu quả thuốc trên lá bệnh cắt rời
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status