Tài liệu Hệ thống cung cấp nhiên liệu - Pdf 96



Giáo trình
Hệ thống cung cấp
nhiên liệu
KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hoàng, Thành HưngTrang1
CHƯƠNG I
CÁC QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ CHUẨN ĐOÁN HỆ
THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
I. CÁCH THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHUẨN ĐOÁN
XE Đ
Ư

C ĐƯA ĐIẾN X
Ư
ỞNG

KI

M TRA MÃ CHU

N ĐOÁN

KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hoàng, Thành HưngTrang2KIỂM TRA MÃ CHUẨN ĐOÁN


- Để nhanh chống tìm ra nguyên nhân của sự hư hỏng ta đặt ở chế độ thử.
4. XÁC NHẬN TRIỆU CHỨNG
- Xác nhận triệu chứng cửa hư hỏng
5. MÔ PHỎNG TRIỆU CHỨNG
Nếu triệu chứng không xuất hiện lại dùng phương pháp mô phỏng triệu chứng
để tái tạo chúng
6. KIỂM TRA MÃ CHUẨN ĐOÁN
- Nếu mã bình thường phát ra thực hiên kiểm tra cơ bản. Nếu mã hư hỏng kiểm
tra các mã chuẩn đoán.
7. KIỂM TRA CƠ BẢN
- Kiểm tra áp suất nhiên liệu
8. CÁC MÃ CHUẨN ĐOÁN
- Nếu mã hư hỏng kiểm tra khu vực hư hỏng được chỉ ra bằng bảng mã chuẩn
đoán.
KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hoàng, Thành HưngTrang4

9. BẢNG TRIỆU CHỨNG
- Kiểm tra lại triệu chứng hư hỏng
- Động cơ không khởi động : hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống nhiên liệu,
hệ thống khởi động lạnh hệ thống điều khiển điện tử,
10. KIỂM TRA MẠCH
- Thực hiện chuẩn đoán các mạch giữa ECU và các bộ phận theo các mục kiểm
tra. Xác định nguyên nhân hư hỏng là ở các cảm biến bộ chấp hành, dây điện
hay giắt nối, ECU…
11. KIỂM TRA CÁC BỘ PHẬN
- Kiểm tra các bộ phận
- Tốc độ không tải và hổn hộp không tải , cảm biến áp suất đường ống nạp ,
cảm biến lượng gió , cảm biến vị trí bướm ga và cổ họng gió, bộ chia điện, cảm

- Bộ phận chế hòa khí (BCHK). Hình 7.1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu

KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hoàng, Thành HưngTrang6

3. Hoạt động: khi động cơ hoạt động, bơm xăng hút xăng từ thùng ống chứa qua ống
dẫn xăng, lọc xăng, đưa đến BCHK. Đồng thời lúc này không khí được hút vào qua lọc
gió ngang qua BCHK hút xăng từ BCHK hòa trộn với không khí thành hòa khí, qua ống
hút đưa vào lòng xulanh. Muốn động cơ chạy nhanh, ta mở lớn bướm ga cho hòa khí vào
nhiều, muốn chạy chậm mở bướm ga nhỏ hòa khí vào ít, muốn dừng động cơ ta tắt công
tắt máy.
II. BỘ PHẬN CUNG CẤP XĂNG
1. Thùng xăng: dùng để chứa xăng, khoảng 40-70 lít. Trong thùng có nhiều tấm ngăn
giữ cho xăng không bị dao động nhiều, phía trên có miệng để đổ xăng và nắp thùng xăng
có lỗ thông hơi. Ở miệng đổ thường có lưới lọc xăng, đáy thùng có ốc xả xăng và cặn bẩn
lẫn trong xăng.

Hình 7.2 Cấu tạo thùng chứa xăng KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hoàng, Thành HưngTrang7

màng bơm lên phía trên, ép xăng chui qua van thoát (lúc này van hút đóng) đưa xăng đến
BCHK khi nào pointu ở bình giữ mực mở.
Khi bình giữ mực đầy, pointu đóng lại, xăng chứa đầy ở phía trên màng bơm, do đó
màng bơm và cốt bơm không thể đi lên được, bơm không hoạt động nữa. Khi động cơ
dừng, muốn cho xăng tới BCHK ta sử dụng cần bơm tay
b. Bơm xăng chạy bằng điện:

KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hoàng, Thành HưngTrang9Hình 7.5 Cấu tạo bơm xăng điện • Hoạt động
Khi bơm không hoạt động, lò xo R đẩy màng bơm về phía dưới làm công tắc V
đóng khi muốn bơm hoạt động ta mở công tắc máy, điện chạy qua tiếp điểm O qua cuộn
dây B về mát biến cuộn dây thành nam châm điện. Nam châm điện sẽ hút miếng sắt S và
màng M lên tạo ra ở phía dưới 1 áp thấp xăng được hút từ thùng chứa qua van hút vào
bơm. Khi miếng sắt S bị hút, tiếp điểm O đi lên, công tắc V mở ra, dòng điện bị cắt đứt,
cuộn dây mất từ trường(không còn là nam châm điện nữa), miếng sắt S bị lò xo R đẩy
xuống, màng bơm xuống theo, ép xăng mở van thoát đẩy xăng đến BCHK.
Khi xăng đã đầy BCHK, pointu đóng lại, xăng đầy phía dưới màng, ép lò xo R,
công tắc V mở dòng điện bị ngắt, bơm không hoạt động mặc dù công tắc máy vẫn mở.

4. BỘ PHẬN CUNG CẤP GIÓ

KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra hệ thống trước khi chuẩn đoán :
- Kiểm tra độ kín khít của hệ thống
- Xác định khả năng lọt nước trong nhiên liệu bằng cách rửa sạch bầu lọc, xả hết nhiên
liệu trong chế hòa kgí.
- Làm sạch bầu lọc không khí bằng cách: rửa sạch lưới lọc và đổ đủ lượng dầu động cơ
vào bầu lọc
2. Kiểm tra sự cung cấp nhiên liệu
- Kiểm soát sự cung cấp nhiên liệu bao gồm: xác định làm việc của cơ cấu tự động điều
chỉnh mức nhiên liệu của chế hòa khí, áp suất và lưu lượng cung cấp nhiên liệu sau bơm
xăng.
Mức nhiên liệu trong buồng phao chế hòa khí có thể kiểm tra qua: vít định mức nhiên
liệu, cửa sổ trên thân chế hòa khí hay ống thăm mức dầu.

KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hoàng, Thành HưngTrang12
- Với sự sử dụng bơm xăng cơ khí: để cần bơm xăng ở vị trí không trì vào cam, bơm
xăng bằng cần bơm, bơm xăng bằng cần bơm tay cho xăng cung cấp đến múc tối đa vào
chế hòa khí. Kiểm tra vị trí thăm xăng nếu mức xăng vừa thì chỉ chảy một ít qua lổ vít,
hay nhìn vào cửa sổ. Đối với loại có ống thăm thì nới lỏng vít xã xăng và thăm dò mức
trong buồn phao nhiều hay ít.
- Kiểm tra áp suất lưu lượng cung cấp nhiên liệu: Chất lượng của hệ thống cung cấp
nhiên liệu cho bộ chế hòa khí phụ thuộc vào chất lượng của bơm xăng với loại bơm xăng
dùng chân không cần thiết kiểm tra chất lượng kín của buồng chân không , khi động cơ
làm việc ở 1000vòng /phút độ chân không .cần đạt được bằng 27kpa (=0.27 KG/cm)
Kiểm tra áp suất và lưu lượng cung cấp nhiên liệu bằng cách lắp đồng hồ đo áp suất trên
đường ống nối từ bơm xăng đến chế hòa khí thông qua một chạc ba ngả.

kém, giclơ xăng bẩn, thiếu nhiên liệu buồn phao.
+ Chuẩn đoán qua chế độ tăng tốc đột ngột

KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hoàng, Thành HưngTrang14

- Tăng đột ngột chân ga, số vòng quay lập tức thay đổi theo, nhìn màu khí xả khi nâng
cao đột ngột màu khí xả chỉ thay đổi chút ít sang màu xanh đậm sau đó lại bình thường.
+ Chuẩn đoán qua chế độ giảm tốc đột ngột
- Thả bàn đạp nhiên liệu đột ngột: động cơ đang ở số vòng quay cao phải nhanh chống
chyển về chế độ chạy chậm.Nếu nổ sau ống xả chứng tỏ thừa nhiên liệu. Nếu động cơ bị
tắt máy chứng tỏ chế độ chạy chậm chưa điều chỉnh đúng .
4. Xác định mức tiêu thụ nhiên liệu
- Mức tiêu thụ nhiên liệu được xác định trên bệ đo công suất kéo của ô tô chỉ tiêu này là
chỉ tiêu tổng hộp mà trong đó bao hàm cả hệ thống nhiên liệu.
- Khi xác định cho bánh xe chủ động của ô tô trên bệ thử, động cơ lúc đo mức tiêu thụ
nhiên liệu phải ở trạng thái nóng và công suất phát ra nằm trong khoảng(90-95)% công
suất lớn nhất của động cơ. Đo lượng tiêu hao nhiên liệu trong thời gian 1 giờ, ứng với trị
số công suất lớn nhất trên động cơ và so sánh đánh giá. Để đánh giá chất liệu hệ thống
nhiên liệu việc sử dụng phướng pháp này không thuận lợi.
5. Các chuẩn đoán liên quan
- Xác nhận khả năng gia tốc ô tô đến gần v
max
- Xác định qua màu nến điện.

V. NHỮNG HƯ HỎNG VÀ BIẾN XẤU TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA HỆ
THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
Trong quá trình làm việt có thể gặp các dạng hư hỏng sau
- việt cung cấp nhiên liệu thừa thiếu hoặt tắt và gián đoạn

bơm
-Bị hư hỏng
-Bị sai lệch
Hệ thống nhiên liệu
KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hoàng, Thành HưngTrang16
-Phun muộn
- Kim phun bị ngẹt
Áp suất kgông
đúng lưu lượng
không đủ
- Đo áp suất nhiên liệu
- Đo lưu lượng nhiên liệu
- Tỉ lệ thành phần khí cháy
- Cung cấp nhiên liệu kgông đủ
- Hòa khí không tốt
- Động cơ bị rung giật
- Động cơ khó khởi động, ga lớn thì
chết máy
- Đo sóng
phát ra từ
cảm biến
-Tỉ lệ thành
phần khí
cháy
- Điều khiển


+ Nếu hổn hợp vừa( µ-1) khí xã chủ yếu là CO
2
+ Nếu hổn hợp đậm(µ<1) khí xã O
2
và CO
2
Đồng thời tăng CO
+ Nếu hổn hợp nhạt ( µ>1)khí xã CO vaCO
2
đồng thời tăng O
2
Khi thay đổi thì sự thay đổi CO rà rõ ràng nhất nên trong trường hợp đơn giản
người ta chỉ cần xác định %CO có trong khí xã là đủ để xác định độ đậm nhạt của
khí cháy.

KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ơ Tơ GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hồng, Thành HưngTrang18
PHẦN II
KIỂM ĐỊNH VÀ CHUẨN ĐỐN HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
ĐỘNG CƠ PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ
I. KHÁI NIỆM
1. Giới thiệu
Hệ thống điều khiển phun xăng điện tử EFI (Electronic Fuel Injection) bao
gồm các cảm biến liên tục đo đạc các trạng thái hoạt động của động cơ đốt
trong, một bộ điều khiển điện tử (Electronic Control Unit) đánh giá các tín hiệu
vào các cảm biến bằng cách so sánh với các giá trò tối ưu trong bộ nhớ, sau đó
tính toán và hình thành các xung điều khiển đưa đến các thiết bò thực hiện
(Actuators).

* Loại D – jectronic (Xuất phát từ tiếng Đức Druck có nghóa là áp suất).
Loại này không đo không khí mà đo áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và sử
dụng MAP (Manifold Absolute Pressure sensor)
- Nếu phân biệt theo kiểu điều khiển ta có 2 loại:
* Loại tương tự (Analog): Đây là các kiểu phun xăng đa điểm thế hệ đầu
tiên giai đoạn năm 80 – 87. Trong bộ điều khiển phun xăng.
* Loại kỹ thuật số (Digital): Sử dụng kỹ thuật số và điều khiển bằng bộ vi
xử lý (CPU). Những kiểu đầu tiên của loại này chỉ điều khiển phun xăng nên có
KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ơ Tơ GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hồng, Thành HưngTrang20
tên là EFI (Electronic Fuel Injection). Những hệ thống sau này (sau 1989) điều
khiển cả phun xăng và đánh lửa và có nhiều tên gọi khác nhau như: Motronic
(BOSCH), TCCS (Toyota computer control system), ECCS (Electronic
Concentrated control system) đối với NISSAN…

II. KẾT CẤU CƠ BẢN CỦA EFI
1. Khái quát
EFI có thể chia thành ba hệ thống:
+ Hệ thống điều khiển điện tử.

KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ơ Tơ GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hồng, Thành HưngTrang21
+ Hệ thống nhiên liệu.
+ Và hệ thống nạp khí.
Ngoài ra EFI cũng có thể được chia thành điều khiển phun nhiên liệu cơ bản và

xử lí tính toán.
o Kim phun khởi động nâng cao tính năng khởi động bằng cách phun nhiên liệu
vào khoang nạp khí chỉ khi nhiệt độ nước mát thấp. KĐ Và CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: Nguyễn Anh Tuấn

SVTH:Tấn Học, Tấn Hoàng, Thành HưngTrang23

Hình 8.9 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu
4. HỆ THỐNG NẠP KHÍ
a. Khái quát
Không khí từ lọc gió sẽ đi qua cảm biến đo lưu lượng gió và đẩy mở tấm đo gió
trước khi đi vào khoang nạp khí. Lượng khí nạp đi vào khoang nạp khí được xác định
bằng độ mở của bướm ga. Từ khoang nạp khí, không khí sẽ được phân phối đến từng
đường ống nạp và hút vào trong lòng xylanh.
Khi động cơ còn lạnh, van khí phụ mở cho phép không khí đi vào khoang nạp khí.
Không khí sẽ đi vào khoang nạp khí để tăng tốc độ không tải (cầm chừng) của động cơ
(còn gọi là “tốc độ không tải nhanh”) thậm chí lúc cánh bướm ga còn đóng. Hình 8.19 Sơ đồ hệ thống nạp khí
5. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ
a. Khái quát
Hệ thống điều khiển điện tử bao gồm ba phần:
o Các cảm biến, chúng nhận biết các chế độ hoạt động khác nhau của động cơ.
o Bộ ECU, nó tính toán lượng phun (chu kỳ) dựa trên các tín hiệu (dữ liệu) từ các
cảm biến.
o Và bộ chấp hành, nó điều khiển việc phun xăng dựa trên các tín hiệu từ ECU.
Các cảm biến nhận biết lượng khí nạp, tốc độ động cơ, tải của động cơ, nhiệt độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status