BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA SINH HỌC
٭٭٭
BÀI TỰ HỌC
Môn: ĐẤT VÀ PHÂN BÓN
GVHD: LÊ NGỌC TIẾT
SVTH: NGUYỄN THỊ MINH THƯ
LỚP: 31K8
Tháng 11 / 2008
Mục Lục
Trang
PHẦN A: ĐẤT………………………………………………………………………… 4
Chương VII:
PHÂN LOẠI ĐẤT MỘT SỐ NHÓM ĐẤT CHÍNH
CỦA VIỆT NAM SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO……………………………… 4
1. Phân loại đất………………………………………………………………… 4
3.5. Nhóm đất xám ……………………………………………………………11
3.5.1. Đất xám bạc màu ( Haplic Acrisols)………………………………11
3.5.2. Đất xám có tầng loang lổ( Plinthic Acrisols)…………………… 11
3.5.3. Đất xám glây( Gleyic Acrisols)……………………………………11
3.5.4. Đất xám Feralit (Ferralic Acrisols) ……………………………… 11
3.5.5. Đất xám mùn trên núi (Humic Acrisols) ………………………….12
3.6. Nhóm đất đỏ ………………………………………………………… …12
3.6.1. Đất nâu đỏ( Rhodic Ferralsols)…………………………………….12
3.6.2. Đất nâu vàng ( Xanthic Ferralsols)……………………………… 12
3.6.3. Đất mùn vàng đỏ trên núi( Humic Ferralsols)…………………… 12
PHẦN B: PHÂN BÓN………………………………………………………………… 12
Chương I: VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP……… 12
1. Khái niệm phân bón……………………………………………………… 12
2. Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp………………………………… 13
2.1. Bón phân là biện pháp quan trọng để tăng năng suất cây trồng…………….13
2.2. Ảnh hưởng của phân bón đối với chất lượng nông phẩm……… 13
2.3. Bón phân là biện pháp cải thiện môi trường đất……………………………13
3. Tình hình sử dụng phân bón trong thời gian qua……………………………………13
3.1. Trên thế giới……………………………………………………… 14
3.2. Ở Việt Nam…………………………………………………………………14
ChươngIII: VÔI VÀ CÁCH BÓN VÔI………………………………………….……… 14
1. Tác dụng của việc bón vôi………………………………………………………… 14
1.1. Vai trò sinh lí dinh dưỡng của canxi……………………………… 14
1.2. Tác dụng của việc bón vôi đối với độ phì nhiêu của đất……………………14
2. Phương pháp định lượng vôi bón……………………………………………………15
3. Chọn nguyên liệu có vôi…………………………………………………………… 15
2
4. Phương pháp bón vôi……………………………………………………………… 16 3
PHẦN A: ĐẤT
Chương VII: PHÂN LOẠI ĐẤT
MỘT SỐ NHÓM ĐẤT CHÍNH CỦA VIỆT NAM
SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO
1. Phân loại đất
1.1 Sơ lược về phân loại đất trên thế giới
Trên thế giới có nhiều phương pháp phân loại đất khác nhau
1.1.1 Phân loại đất theo phát sinh:(Phương pháp bán định lượng)
a. Cơ sở của phương pháp: là học thuyết phát sinh đất.
Mỗi tầng đất trong phẩu diện là sản phẩm đặc trưng của một hay nhiều quá
trình phát sinh, gọi là tầng phát sinh. Kí hiệu bằng các chữ cái A, B, C, D,…
b. Nội dung của phương pháp
- Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất: Điều tra, thu thập các tài liệu về yếu
tố hình thành đất như: đá mẹ, sinh vật, địa hình, khí hậu, sự tác động của con người,
…
- Xác định quá trình hình thành đất chính: Từ 6 yếu tố hình thành đất, kết
hợp với nghiên cứu các phẩu diện đất và số liệu phân tích tính chất lí hóa học của đất
sẽ biết được quá trình hình thành đất.
- Xây dựng bảng phân loai đất: Theo hệ thống phân vị chặc chẽ với tên đất
rỏ rang.
o Loại đất: là một nhóm đất lớn, phổ biến. Một loại đất có cùng các đặc
điểm:
+ Cùng đặc điểm phân giải chất hữu cơ.
+ Cùng quá trình phong hóa đá và khoáng vật nguyên sinh; cùng kiểu
hình thành khoáng vật thứ sinh và phức chất hữu cơ - vô cơ.
Tầng chẩn đoán là cơ sở để định tên các đơn vị đất.
- Hệ thống phân vị:
Lớp, bộ ( Order ) Lớp phụ hay bộ phụ ( Suborder ) Nhóm lớn (Great
group ) Nhóm phụ ( Subgroup ) Họ ( family ) Biểu loại (Series) Loại (
Soil types )
Ưu điểm của phương pháp Soil taxonomy:
Dùng những chỉ tiêu định lượng và các dấu hiệu đặc trưng của tầng đất và
các tính chất hiện tại của đất để phânloại đất
Mang tính chất chuyên ngành sâu, tính hệ thống cao và hệ thống mở dể
dàng bổ sung những đất mới.
Sử dụng thuật ngữ mới gắn với bản chất và tính chất đất.
Khuyết điểm: Chỉ có những chuyên gia theo hệ thống này mới hiểu và
ứng dụng được.
1.1.3 Phân loại đất của FAO – UNESCO
a. Cơ sở của phương pháp
5
Dựa vào các nguồn gốc phát sinh và các tính chất hiện tại của đất.
b. Nội dung của phương pháp
- Nghiên cứu quá trình hình thành đất
- Định lượng tầng chẩn đoán:
Tầng đất là cơ sở để xác định tầng chẩn đoán. Có các tầng đất cơ bản và các
tầng chuyển tiếp được kí hiệu bằng các kí hiệu riêng.
Tầng chẩn đoán (diagnostic horizons) là tầng đất có đặc tính hình thái và tính
chất cần định lượng, kết quả định lượng cho phép xác định tên tầng chẩn đoán.
- Định tên đất: tên đất gắn liền với tính chất cơ bản của đất
1.2 Phân loại đất Việt Nam
1.2.1 Sơ lược quá trình
Bắt đầu năm 1958, với sự giúp đỡ của chuyên gia Liên xô V.M.Fritland. Năm
+ Giai đoạn tích lũy pyrite (FeS
2
) hình thành đất phèn tiềm tàng
+ Giai đoạn oxi hóa FeS
2
thành đất phèn hoạt động
- Quá trình hình thành phù sa:
Được hình thành do quá trình bờ biển và các hệ thống sông mang sản phẩm từ
vùng địa hình xói mòn bồi đấp thêm các thềm biển cũ.
Chất lượng của phù sa phụ thuộc bản chất của đất theo lưu vực sông.
Thành phần của phù sa còn phụ thuộc tốc độ lắng động của các cấp hạt và tốc
độ dòng chảy.
- Quá trình glây:
VSV phân giải trong điều kiện yếm khí sẽ sản ra cá hợp chất khử như H
2
S,
CH
4
…đồng thời các chất oxi hóa như Fe
3+
, Mn
4+
, SO
4
2-
, NO
3
-
…thì bị khử:
Fe
thường ở
dạng Mn(OH)
2
màu trắng di chuyển trong đất.
Căn cứ vào mức độ glây của đất ta sẽ đánh giá được mức độ yếm khí của đất.
- Quá trình rửa trôi và bào mòn đất:
Do khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều và tập trung, tập quán canh tác lạc hậu,
địa hình có nhiều núi, dốc nên quá trình rửa trôi và bào mòn các chất kiềm, kiềm thổ,
các chất dinh dưỡng và thành phần sét xảy ra mạnh.
Quy trình sử dụng đất dốc hợp lí:
Từ cấp 1(<3
o
) đến cấp 3(8
o
– 15
o
): phát triển cây nông nghiệp
Từ cấp 4(15
o
–20
o
) và cấp 5(20
o
–25
o
): phát triển nông–lâm kết hợp
Từ cấp 6(25
o
-30
o
XI. Đất mùn trên núi
XII. Đất pôtzôn
XIII. Đất xói mòn trơ sỏi đá
b. Bảng phân loại đất Việt Nam theo phương pháp định lượng của FAO-
UNESCO (Bảng A.15 trang 185)
2.
Vốn đất và các nhóm đất
2.1 Chia theo hiện trạng sử dụng đất
2.1.1 Diện tích các loại đất trên toàn quốc (ha)
Diện tích tự nhiên: 32.924.060
Đất nông nghiệp: 9.345.346
8
Đất lâm nghiệp có rừng: 11.575.429
Đất chuyên dùng: 1.532.843
Đất ở: 443.178
Đất chưa sử dụng và núi đá: 9.282.718
Sông suối: 744.547
2.1.2 Đất lâm nghiệp có rừng(ha)
Diện tích đất lâm nghiệp: 11.775.429
- Đất có rừng tự nhiên: 9.774.483
- Đất có rừng trồng: 1.800.544
Phân theo mục đích sử dụng:
- Rừng sản xuất: 4.733.684
- Rừng phòng hộ: 5.398.181
- Rừng đặc dụng: 1.443.162
2.1.3 Đất chuyên dụng (ha)
Diện tích đất chuyên dùng: 1.443.162
- Đất xây dựng: 126.491
- Đất giao thông 437.965
5
: 0,02-0,04%, K
2
O < 0,3%), có phản ứng trung tính, ít
chua, tổng số cation kiềm trao đổi từ 1,5-6,0 me/100g đất.
3.2 Nhóm đất mặn (971.356ha)
3.2.1 Đất mặn sú, vẹt, đước (Gleyic Salic Fluvisols): 105.318ha
Ở tầng mặt lượng hữu cơ khá, đạm tổng số trên trung bình đến khá, lân tổng số
trung bình, kali tổng số giàu, lân và kali dể tiêu khá giàu, tỉ lệ Ca
2+
/Mg
2+
thường <1,
TPCG trung bình ở phía Bắc, nặng ở phía Nam.
3.2.2 Đất mặn nhiều(Hapli Salic Fluvisols): 133.288ha
Thường có Cl
-
> 0,25%,tổng số muối tan >1%. Về mùa mưa tỉ lệ đó hạ thấp
hơn.
3.2.3 Đất mặn trung bình và ít (Molli Salic Fluvisols): 732.584ha
Có phản ứng trung tính, ít chua, xuống sâu pH có tăng do nồng độ muối cao
hơn; tỉ lệ Ca
2+
/Mg
2+
<1; mùn, đạm trung bình, lân trung bình hoặc nghèo.
3.3 Nhóm đất phèn (1.863.128ha)
3.3.1 Đất phèn tiềm tàng (Proto Thionic Gleysols):652.244ha
Chỉ có tầng sinh phèn là chủ yếu và chưa thuần thục. Đa số ở trạng thái yếm
khí, có chứa trên 0,75%S và có hàm lượng CHC cao.
kết von nâu xen kẻ, tầng dưới sâu là tầng sét glây.
3.5 Nhóm đất xám (19.970.642ha) chiếm đến gần 2/3 diện tích cả nước
3.5.1 Đất xám bạc màu ( Haplic Acrisols): 1.791.021ha
Có phản ứng chua đến rất chua, độ pH dao động từ 3,0-4,5, nghèo cation kiềm
trao đổi (Ca
2+
,Mg
2+
<2me/100g đất), độ no bazơ thấp (<50%), hàm lượng mùn tầng mặt
từ nghèo đến rất nghèo (0,5-1,5%). Mức độ phân giải CHC mạnh, các chất dinh dưỡng
tổng số và dể tiêu đều nghèo.
3.5.2 Đất xám có tầng loang lổ( Plinthic Acrisols): 221.369ha
Có thành phần cơ giới nhẹ trên mặt, xuống sâu ở tầng B thì tỉ lệ sét tăng đột
ngột và thấy rỏ sét ở mặt cắthoặc hình thành khe nứt, chặt. Phản ứng đất chua: pH
KCl
=
3,5-4,5, nghèo mùn(< 1%) và các chất dinh dưỡng (lân tổng số < 0,04%, kali tổng số =
0,1-0,9%), tổng số cation kiềm trao đổi thấp, Ca
2+
+Mg
2+
< 4 me/100g đất, khả năng
trao đổi cation thấp.
3.5.3 Đất xám glây( Gleyic Acrisols): 101.471ha
Ở những vùng khác nhau sẽ có các tính chất khác nhau. Ví dụ ở miền Bắc thì
chua (pH
KCl
= 3,5-4,5), nghèo CHC, nghèo NPK, còn ở Đắc Lắc thì tuy cũng chua
nhưng rất giàu CHC và N, đất ở Sông Bé thì rất giàu mùn, tầng mặt hơn 11%, đến độ
sâu 40cm vẫn còn tới 6,5% CHC
cation kiềm trao đổi, tỉ lệ limon/sét < 0,2: Mức độ Feralit yếu hơn đất nâu vàng và
không điển hình.
///////////////////////////////
PHẦN B: PHÂN BÓN
Chương I: VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1. Khái niệm phân bón
12
Phân bón là chất hữu cơ hay vô cơ có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo khi dung để
bón vào đất có thể cung cấp thức ăn cho cây và cải thiện độ phì nhiêu cho đất.
Có 2 phương pháp bón phân:
- Bón lót: là bón vào đất trước khi gieo cấy, góp phần cải tạo đất, thường dùng
chủ yếu là phân hữu cơ, vôi, phân lân; một ít đạm và kali.
- Bón thúc: là bón cho cây trong khi cây đang sinh trưởng và phát triển, thường
phải dùng các loại phân có hiệu quả nhanh, và phân vi lượng.
2. Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp
2.1. Bón phân là biện pháp quan trọng để tăng năng suất cây trồng
Phân giữ vị trí thứ hai trong bốn biện pháp kĩ thuật liên hoàn: “Nhất nước, nhì
phân, tam cần, tứ giống” để tăng năng suất cây trồng. Phân bón khiến cho các biện pháp
kĩ thuật liên hoàn khác phát huy tác dụng.
Để bón phân đạt kết quả cao cần nắm vững một số nguyên tắc sau:
• Bón phân phải đúng đất:
• Bón phân phải đúng loại cây trồng
• Bón phân phải đúng thời kì sinh trưởng của cây
• Bón phân phải đúng liều lượng
• Bón phân theo đúng tỉ lệ giữa các loại phân
2.2. Ảnh hưởng của phân bón đối với chất lượng nông phẩm
.K
2
O tiêu thụ ở Việt Nam đã
tăng 310% từ 544,5 ngàn tấn lên đến 2.234 ngàn tấn. (Bảng B.4 trang 247).
/////////////// ChươngIII: VÔI VÀ CÁCH BÓN VÔI
1. Tác dụng của việc bón vôi
1.1 Vai trò sinh lí dinh dưỡng của canxi
- Canxi giữ cho thành tế bào được vững chắc, làm khả năng chịu vận chuyển
của quả tăng lên.
- Duy trì cân bằng anion-cation trong tế bào
- Trong sinh lí dinh dưỡng, canxi hạn chế sự xâm nhập quá dáng của các cation
Mg
2+
, K
+
, Na
+
, NH
4
+
vào tế bào, là yếu tố chống độc cho cây.
- Thiếu Ca
2+
, chức năng sinh lí của rể không bình thường, cây không đồng hóa
được nitrat và thấy có hiện tượng tích luỹ gluxit trong tế bào, trao đổi chất trong cây bị
rối loạn.
+
ra khỏi dung tích hấp thu sau đó dùng nước rữa Na
+
đi.
- Bón vôi làm tăng độ no bazơ, tăng dung tích hấp thu của đất.
1.2.3 Bón vôi cải tạo sinh tính của đất
Đại bộ phận các vi sinh vật có ích hoạt động mạnh ở pH gần trung tính. Bón vôi
pH được cải thiện, chất hữu cơ được dự trữ trong đất khoáng hóa nhanh hơn, cây được
cung cấp thức ăn tốt hơn.
1.2.4 Bón vôi làm giàu chất dinh dưỡng trong dung dịch đất
Ca
2+
trao đổi với các cation dinh dưỡng được hấp thu trên bề mặt keo đất, các
cation kim loại (NH
4
+
, K
+
, Mg
2+
,…) đi vào dung dịch đất. Cây được cung cấp them thức
ăn, xanh tốt lên nhanh chóng.
1.2.5 Bón vôi làm thay đổi độ chua, tạo pH thích hợp cho việc hút thức ăn của
cây
1.2.6 Bón vôi để tạo pH phù hợp với yêu cầu của từng loại cây trồng
1.2.7 Bón vôi để bù lại lượng vôi đã bị rửa trôi và cây trồng đã hút để ổn định độ
bão hòa bazơ cho đất khỏi bị thoái hóa.
2. Phương pháp định lượng vôi bón
Nguyên tắc cơ bản là tìm ra lượng H
+
3.3 Vôi sống (CaO)
Vôi sống phát huy tác dụng nhanh hơn đá vôi
3.4 Thạch cao (CaSO
4
)
Tỉ lệ CaO đạt 56% ngoài ra còn có lưu huỳnh
Ở đất nhẹ nên dung bột đá vôi tán nhỏ, đá sét vôi. Ở đất nặng dùng vôi sống. Cải
taọ đất mặn dùng thạch cao. Ở chân đất nhẹ nên dùng đôlômit.
4. Phương pháp bón vôi
Vôi bón để cải tạo đất nên phải bón lót, trước khi cày.
Các nguyên liệu có vôi cấn được trộn đều, càng đều càng tốt, vào lớp đất mặt, lớp
rể cây phát triển nhiều nhất.
Không bón vôi lẫn với phân chuồng, phân có gốc amôn (NH
4
) và phân supe lân.
Phải rắc vôi vào lúc lặng gió, không để gió quản vôi vào người.
/////////////////////////////
Chương 4: PHÂN HỮU CƠ
1. Khái niệm phân hữu cơ
Tất cả các loại chất hữu cơ vùi vào đất sau khi phân giải có khả năng cung cấp
thức ăn cho cây và cải tạo đất là phân hữu cơ. Phân bắc, nước giải, phân gia súc, phân
gia cầm, phân tằm, rác thải, các tàn thể sinh vật, … vùi trong đất cũng được coi là phân
hữu cơ.
2.
Vai trò của phân hữu cơ
2.1 Phân hữu cơ cải tạo hóa tính đất
Phân hữu cơ bón vào đất, sau khi phân giải, sẽ cung cấp cho đất các chất khoáng
làm phong phú thêm nguồn thức ăn cho cây, làm giàu hàm lượng chất dinh dưỡng dể
COOH
Axit amin đơn giản thủy phân và giải phóng NH
3
:
CH
2
NH
2
COOH + HOH CH
2
OH-COOH + NH
3
Quá trình oxy-hoá axit amin cũng tạo thành NH
3
CH
2
NH
2
COOH + O
2
HCOOH + CO
2
+ NH
3
NH
3
được hình thành trung hòa H
2
CO
3
O + 4H
+
+ QKalo
2NO
2
+ O
2
2NO
3
+ QKalo
- Đối với các hợp chất hiđrat cacbon (hợp chất chỉ có C-H-O):
Trong điều kiện yếm khí, quá trình phân giải các hợp chất hiđrat cacbon sẽ giải
phóng khí mêtan và khí cacbonic
(C
6
H
10
O
5
)n + nH
2
O n(3 CH
4
+ 3 CO
2
)
Trong điều kiện háo khí, quá trình phân giải các hợp chất hiđrat cacbon sẽ để
nước chảy ra và khí cacbonic bốc lên, sản sinh nhiều nhiệt:
(C
6
)
4.
Kĩ thuật sử dụng phân hữu cơ
Cần xem xét thành phần và các đặc tính của phân hữu cơ về mặc hóa học, vật lí
học, sinh học để quyết định cách chế biến, cách dùng phân bón cho từng đối tượng khác
nhau. Khi sử dụng cần chú ý đến nguồn bệnh, cỏ daị và vấn đề ô nhiễm môi trường để
có biện pháp khắc phục
5.
Phân chuồng
Là hỗn hợp các chất do gia súc bài tiết ra cùng với chất độn chuồng. Thành phần
hoá học của phân chuồng phụ thuộc vào loại gia súc, chất độn chuồng và phương pháp
bảo quản. Trong phân chuồng có một lượng đạm nhất định nằm dưới dạng amôn (chừng
30%), ngoài N, P, K, Ca, Mg cũng có khá nhiều silic, S và các nguyên tố vi lượng.
6.
Phân xanh
Là chất xanh cây phân xanh họ đậu vùi trong đất để làm giàu các chất dinh
dưỡng, nhất là đạm và chất hữu cơ, cho tầng đất canh tác. Nhờ các vi sinh vật cộng sinh
ở rễ, có khả năng tổng hợp đạm từ khí quyển làm tăng lượng đạm trong đất, gọi là sản
xuất đạm sinh học bằng cách “Biến lân thành đạm”.
Trồng cây phân xanh có tác dụng giữ đất giữ nước, chống xói mòn, cải tạo đất
mặn. Kết hợp cày vùi phân xanh và bón lót lân sẽ thúc đẩy phân xanh phân giải tốt hơn,
lại cân đối được đạm, lân cho cây.
Có 2 loại cây phân xanh:
d. Cây phân xanh vùng đồi
Nhằm chủ yếu vào việc giữ đất, chống xói mòn. Đó là loại cây chịu chua, bộ
rễ phát triển mạnh.
e. Cây phân xanh vùng đồng bằng
Là loại cây có khả năng phát triển chất xanh nhanh, có thể trồng xen, trồng gối
mà không cạnh tranh đất với cây trồng chính
7.
- Chứa nhiều Na
+
, tỉ lệ chất xơ thấp.
8.1.2 Cách dùng phân bắc, nước giải
Phải được ủ hoai rồi mới bón, rất thích hợp cho cây ăn lá như rau. Nên bón phân
bắc kết hợp với phân chuồng để tăng khả năng cải tạo đất hạn chế mặt yếu cuả phân bắc
là nhiều Na
+
mà ít chất xơ.
8.2 Phân gia cầm
Là chất bài tiết của gà, vịt,ngang, ngổng, chim. Có tỉ lệ chất dinh dưỡng cao, tác
dụng nhanh. Phân gia cầm phải được ủ hoai rồi mới bón, có thể bón lót cho mọi loại
cây, nếu đã ủ hoai có thể dùng bón thúc.
19
8.3 Than bùn
Được tạo thành do sự phân giải các cây đầm lầy trong điều kiện yếm khí.
Thành phần, tính chất than bùn phụ thuộc vào loại thực vật và điều kiện hình
thành, mức độ mùn hoá.
Có nhiều cách dùng than bùn, chủ yếu dựa vào đặc tính của than bùn.Chú ý khi
dung than bùn phải xử lí trước.
///////////////
HẾT