TRẢ LỜI
1- In nhanh văn bản mà không cần mở
Nếu văn bản của bạn còn nằm trong mục Start > Documents thì rất dễ dàng, chỉ
cần nhắp chuột phải vào tập tin sau đó chọn Print. Văn bản sẽ được in ngay mà
không cần phải mở.
2- In thử
Để kiểm tra xem máy in có trục trặc gì không, bạn hãy dùng tính năng in thử của
Windows. Vào Control Panel, chọn Printers and Faxes, nhắp phải chuột vào
tên máy in đang dùng, chọn Properties. Tại nhãn General chọn mục Print Test
Page. Lúc này máy in ra một trang giấy thử. Nếu máy không in được, bạn hãy
xem thử có trục trặc gì về nguồn điện, Cáp nối, Driver…
3- Thay đổi định dạng văn bản với tổ hợp phím mới
Bạn sẽ thấy điều bất ngờ này xảy ra trong đoạn văn bản của bạn khi bấm Shift-
Alt- mũi tên trái hoặc mũi tên phải. Các định dạng của đoạn văn bản hiện thời
(đoạn văn bản tại vị trí con trỏ đang nháy) sẽ thay đổi theo hình vòng tròn. Bạn có
thể tùy chọn theo ý thích và cứ giữ tổ hợp phím này cho tới khi chọn được kiểu
thích hợp. Đặc biệt hơn, khi bấm tổ hợp phím Shift-Alt- mũi tên lên hoặc mũi tên
xuống thì đoạn văn bản này sẽ di chuyển lên hoặc xuống ngay trong chốc lát.
4- 3 cách vào Explorer
Cách thứ nhất: Bạn nhắp vào My Computer, giữ phím Shift và nhắp đúp chuột.
Cách thứ hai: Mở Explorer từ một cửa sổ folder, bạn chọn folder muốn mở, giữ
phím Shift rồi nhắp đúp chuột lên đó. Lập tức Explorer được mở.
Cách thứ ba: Nhắp phải chuột vào Start và chọn Explorer.
5- Máy tính của tôi thường xuyên xuất hiện Virus Funlove trong các file
C:\windows\system\FLC…EXE và thỉnh thoảng lại có trong file
C:\windows\system\MSTASK.EXE (khi quét với BKAV383). Nhưng khi quét
sẽ nhằm trong ngoặc, gõ: eq\r (giá trị căn ,biểu thức dưới dấu căn).
Ví dụ gõ căn bậc 3 của2x +1: {eq\r(3,2x +1). Sau khi nhập các thông số trong
dấu {} xong, nhấn tổ hợp phím Shift F9 để biểu hiện kết quả. Lưu ý:
- Giữa chữ eq và dấu \ có khoảng cách.
- Số lẻ trong biểu thức được phân cách bằng dấu chấm (.), hoặc thay các dấu
chấm và phẩy theo như đã sửa đổi (nếu có) trong Control Panel >Regional
Settings.
- Với căn bậc 2, có thể không cần gõ giá trị căn trong cú pháp.
- Nếu thẫy xuất hiện thông báo Error khi nhấn các phím Shft F9, ta cần xem lại cú
pháp đã đúng và chính xác chưa (nhấn Shft F9 lần nữa để xem lại ), và toàn bộ
từ dấu ngoặc nhọn đầu tiên đến dấu ngoặc nhọn cuối cùng đã được chọn (bôi
đen) chưa?
8- Gõ biểu thức có phân số
Cũng nhấn tổ hợp Ctrl F9 như trên để tạo 2 dấu ngoặc , xong gõ:Eg\f(tử số, mẫu
số). Ví dụ {eq\f(x2+2x-1,2x+1)}.
9- Cách ngăn chặn virus tự gửi e-mail
Virus lây nhiễm qua e-mail bằng cách tìm đến các địa chỉ lưu trong máy, thường
là trong Address Book của Outlook hay Outlook Experess, để tự nhân bản gửi
đến các địa chỉ này. Mẹo sau đây có thể giúp ngăn ngừa phần nào tác hại của
virus ngay từ đầu, đồng thời cũng cảnh báo giúp bạn biết là máy mình đã bị
nhiễm virus:
Vào Tools > Address Book, bấm New > New Contact. Trong phần gõ tên bạn
gõ !000 (chấm than, 3 số không) vào ô đầu tiên ( First). Các ô khác như Middle,
Last, Title, cứ bỏ trống. Trong phần gõ địa chỉ e-mail, bạn hãy gõ một câu cảnh
báo virus, đại loại như: CO VIRUS. Sau đó bấm Add. Máy sẽ báo cho biết là địa
chỉ e-mail không hợp lệ, có muốn ghi không? Bạn hãy bấm YES, xong bấm OK.
Sau này khi bạn bị nhiễm virus qua e-mail, virus này sẽ tìm vào Address Book
để tự gửi đến các địa chỉ, theo thứ tự ghi trong phần tên (Name). Vì !000 luôn
đĩa Hiren's Boot CD phiên bản 5.0 trở lên (ở đây dùng phiên bản 7.7) rồi làm như
sau:
• Chọn Start Boot CD > chọn Recovery Tools > chọn Active Partition
Recovery, sau khi chương trình nạp xong, bạn bấm phím Esc để trở ra dấu nhắc
lệnh rồi gõ M bấm Enter để mở menu lệnh > chọn Active Pass change XP.
• Chọn Choose Logical Drive > chọn phân vùng cài đặt Windows XP > khi
chương trình hiển thị tập tin lưu trữ password, bấm Enter để tiếp tục > Chọn
Administrator (hay accout mà bạn cần xóa password) > đánh dấu chọn mục
Clear this User's Password rồi bấm Y để lưu thay đổi và quay trở về màn hình
chọn account > Bấm Esc nhiều lần để thoát khỏi chương trình và khởi động lại
máy.
13- Disble USB - Khóa cổng USB chống lấy cắp dữ liệu
Hiện nay, đa số việc sao chép dữ liệu từ máy tính ra ngoài được thực hiện thông
qua ổ đĩa di động USB Flash nhờ cách sử dụng đơn giản, tốc độ nhanh, dung
lượng lớn, kích thước gọn… Những ưu điểm đó cũng khiến cho ổ USB flash trở
thành phương tiện cho kẻ gian đánh cắp dữ liêu và thông tin từ máy tính của bạn.
Nếu đó là điều bạn quan tâm thì Disable USB sẽ là một giải pháp. Chương trình
này cho phép bạn có thể dễ dàng khóa các cổng USB trên máy tính của mình lại
và không cho phép ổ USB Flash Drive chạy khi được cắm vào.
Chương trình rất đơn giản và không cần cài đặt. Đầu tiên, bạn chép chương trình
(chỉ một file duy nhất) vào một vị trí nào đó trong máy tính của mình. Bạn cần
chọn vị trí sao cho khó tìm kiếm, hoặc gán thuộc tính ẩn cho nó càng tốt. Sau đó
khởi động chương. Trong cửa sổ hiện ra, bạn bấm chọn phần Disable USB
Drives, sau đó bấm Apply.
Sau khi khởi động lại, tất cả các cổng USB trên máy tính của bạn sẽ bị khóa và
không ai có thể đánh cắp dữ liệu của bạn được vì cho dù cắm rút bao nhiêu lần,
máy tính của bạn sẽ không nhận ổ USB Flash Drive được gắng "bất hợp pháp"
vào nó.
Khi muốn mở khóa để sử dụng bình thường trở lại, bạn lại cho chạy chương trình,
Một cách khác để giải quyết vấn đề máy in là sử công cụ sửa lỗi có sẵn trên
Windows. Để thực hiện, bạn vào Start > Help and Support, sau đó bạn vào
"Printing and faxing" và tiến hành theo từng bước hướng dẫn của chương trình.
Nếu những bước trên không khắc phục được thì chắc chắn đó là do cổng kêtd nối
bị hư. Vấn đề có thể còn tồi tệ hơn nữa nếu nó bắt nguồn từ mạch điện trên bộ
mạch chủ của máy tính hoặc máy in của mình đến các trung tâm để thực hiện việc
sửa chữa. Vấn đề bảo hành máy in lúc này sẽ phát huy tác dụng, do đó nếu
không cần thiết, đừng tự ý tháo máy in ra để sửa chữa hay lau chùi. Nếu cần tháo
lắp để lau chùi, hãy chú ý vì đa phần các tem bảo hành đều được dán lên các
khớp nối và các ốc vặn. Ngoài ra, việc giữ gìn kỹ lưỡng phiếu bảo hành cùng việc
giữ nguyên tem bảo hành dán trên máy in và các thiết bị khác không bao giờ thừa
đâu bạn ạ.
15- Dùng Word để tạo bì thư
Trong Word, bạn chỉ cần click chuột vài lần là có một phong bì ngộ nghĩnh. Đầu
tiên, bạn vào menu Tools > Envelopes and Labels. Nếu bạn dùng Word 2003,
bạn chọn vào Tools > Letters and Mailings > Envelopes and Labels. Tại Thẻ
Envelopes, bạn gõ địa chỉ người nhận tại phần Delevery Address và địa chỉ
người gửi tại Return Address.
Sau đó nhấn Add to Document để thêm vào nội dung cần gửi. Chọn Options
nếu bạn có những tùy chọn khác cho phong bì bạn làm. Tai thẻ này, bạn có thể
chọn hình dạng phong bì khi in như kích thước, điều chỉnh Font chữ… Tuy nhiên,
bạn có thể không cần thêm vào thông tin ở địa chỉ người gửi mà hãy để cho word
tự động chèn vào mỗi khi sử dụng chức năng Envelopes and Labels. Để thực
hiện, bạn chọn vào menu Tools > Options. Sau đó tìm đến thẻ User
Information.
Bạn điền thông tin của mình vào phần Mailing Address. Nhấn OK để hoàn tất.
Bây giờ, khi sử dụng tính năng Envelopes and Labels trong Word thì bạn chỉ
cần điền địa chỉ của người nhận. Còn địa chỉ của người gửi (chính là bạn) sẽ
được word tự động điền vào. Ngoài ra, để thêm phần hấp dẫn của phong thư,
thể tìm đến mốc đánh dấu không chính xác.
17- Tạo Microphonne
•Thiết kế đầu microphone
1. Đầu tiên, bạn tạo một tập tin mới có kích thước 600 x 600 pixels, Mode màu
RGB, chọn kiểu nền là trong suốt (transparent). Đặt tên cho lớp là mesh. Tạo
một vùng chọn hình tròn từ công cụ chọn elip.
2. Dùng lệnh Fill tô màu bên trong vùng chọn theo chế độ mẫu tô hình lưới.
3. Tiếp theo, chúng ta sẽ làm cho vùng chọn nổi lên thành khối 3D, bằng cách
chọn lệnh Filter > Distort > Spherize. Dùng thông số 100% cho cả hai chiều
ngang và dọc. Giữ nguyên vùng chọn để thực hiện tiếp bước sau.
4. Bây giờ ta sẽ tạo một Layer mới, nằm dưới lớp lưới đã có, đặt tên cho nó là
head.
5. Định lại màu chuẩn cho Fore-ground và Background, băng cách nhấn phím
D. Sử dụng công cụ tô Gradient, kiểu Radial, tô màu cho vùng chọn hình tròn của
lớp head. Bây giờ bạn có thể nhấn Ctrl+D để bỏ vùng chọn được rồi.
6. Chọn lại lớp mesh. Chúng ta sẽ thiết kế cho các sợi lưới nổi lên giống như kim
loại thật. Chẳng có gì khó cả, bạn hãy nhấn phải chuột vào lớp mesh, chọn lệnh
Bleding Options. Đánh dấu vào ô Bevel and Emboss và xác lập các thông số
theo hình 6. Nhớ chọn kiểu cho mục Gloss Contour là Ring.
7. Kết quả của quá trình lao động của bạn như hình 7. Đây chính là khối cầu kim
loại ở đầu microphone.
8. Chọn công cụ Gradient, nhấn đúp vào dãy màu Gradient trên thanh Property,
và bạn hãy xác lập cho nó một kiểu Gradient như hình 8. (Muốn thêm một chút
màu mới, bạn chỉ cần nhấn đúp chuột vào thanh màu, còn xóa thì nhấn Delete).
9. Bạn tạo tiếp một Layer mới, nằm trên các Layer. Dùng công cụ chọn hình chữ
nhật, tạo một vùng chọn có chiều cao bằng đường kính quả cầu. Giữ phím Shift
và dùng công cụ Gra-dient kéo từ đỉnh hình chữ nhật đến đáy, chúng ta sẽ có
một vòng kim loại bao quang trái cầu.
10. Để thuyết phục hơn. Bạn hãy tạo thêm 2 nhân bản của hình dãy kim loại mới
tiếp giáp nhé!
20. Nhấn Ctrl-T, giữ Alt và bóp kích thước lại cho vừa phải, chúng ta sẽ có kết
quả rất "đã" như hình 20.
21. Duyên dáng hơn, bạn dùng công cụ text, tạo một cụm text có nội dung, ví dụ
như " LÀM BẠN VỚI MÁY VI TÍNH". Xoay cụm text 90 độ, ngược chiều kim
đồng hồ. Nhấn phải chuột vào lớp chứa dòng chữ, chọn lệnh Rasterize Layer để
biến chế độ text thành đối tượng đồ họa. Theo phối cảch 3D, bạn dùng lệnh Filter
> Distort > Spherize, đăt thông số Amount là 100% và chế đọ Vertical only cho
Mode. Nhấn OK bạn sẽ được kết quả như hình 21.
Để vẽ hình này, người ta thường dùng CorelDraw hay AI. Nhưng Photoshop
cũng làm được, đặc biệt là phần đầu microphone với hiệu ứng kim loại, nếu dùng
hai phần mềm kia bạn sẽ rất vất vả, thậm chí có khi phải bó tay.
18- Vô hiệu hóa hộp thoại Run. trong Windows
+ Nháy Start\Run gõ Regedit\OK
+HKEY-LOCAL-MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Current\Version\
Policies\Explorer.
+ Nháy chuột phải vào vùng trống trong khung bên phải chọn New\DWORD
Value\ gõ No Run ấn
+ Nháy đúp vào khóa NoRun vừa tạo, hộp thoại Edit DWORD Value hiện ra,
trong mục Value data bạn thay số 0 thành số 1, bấm OK.
+ Nháy vào Start\ Log Off chọn Yes.
Bây giờ nháy vào Start bạn sẽ không thấy lệnh Run.
19- Tạo tập tin có tên là NoRun để vô hiệu hóa hộp thoại Run khi nháy vào
Start\Run.
Bạn có thể tạo một tập tin có tên là NoRun.Reg để khi sử dụng chỉ cần nháy đúp
vào tập tin này là lệnh Run biến mất. Cách làm như sau:
Cách 1:
22- Giấu lệnh Run trong Win XP bằng cách chỉnh sửa trong GRoup Policy.
- Nháy Start\ Run\ gõ gpedit.msc\ OK
Cửa sổ Group Policy mở ra, trong khung bên trái bạn nháy đúp vào mục Local
Computer Policy.
- Nháy vào các mục ở khung bên phải là User\ Configuration\ Adminstrative
Templates\ Start Menu and Taskba, nháy đúp lên Remove Run Menu From
Start menu, trong thẻ Setting nháy vào Enable, bấm OK
23- Cách khắc phục khi mất lệnh Run trong Win XP
- Nháy phải vào nút Start\ Explore
- Tìm Windows\ System 32 ở khung bên trái.
+ Tìm tập tin Gpedit.msc trong khung bên phải và nháy đúp, bạn làm theo mục
giấu lệnh Run như đã hướng dẫn ở trên.
Bạn chọn trong mục Setting là Not Configuret hoặc Disable ( không có hiệu lực)
bấm OK.
Bạn nháy vào Start\ Log Off lại máy tính lệnh Run sẽ xuất hiện trở lại.
24- Khi tạo một tài khoản Account cho người dùng mỗi lần khởi động chỉ
thấy tên người dùng mới còn quyền quản trị của Administrator bị mất vậy
làm thế nào để vào được với quyền Adiministrator.
- Theo mặc định khi cài Win XP sẽ tạo ra tài khoản người dùng có quyền cao nhất
là Administrator đây là người có quyền quản trị cao nhất, nhưng nếu bạn tạo tài
khoản cho người thứ 2 thì khi khởi động máy tính tên tài khoản của người quản
trị sẽ mất và thay vào đó là tài khoản của người thứ 2 mà bạn đã phân cấp.
Tôi lúc đầu cũng vàng cả mắt không biết tài khoản Administrato biến đi đâu,
đành phải cài lại Win XP, sau này mới tìm hiều và có một mẹo rất đơn giản, cách
làm như sau:
- Khi vào tới hộp thoại đăng nhập bạn ấn Ctrl + Alt + Del hai lần.
+ Hộp thoại mới hiện ra bạn gõ Administrator trong ô User name
- Nháy đúp vào biểu tượng Computer Management.
+Nháy vào dấu + Local Users anh Groups (bên trái)
+ Nháy vào Users ở khung bên trái.
+ Nháy chuột phải vào Administrator chọn Rename (đổi tên) gõ tên của bạn vào
sau đó ấn Enter.
(Bạn nhớ chọn phông Unicode)
28- Tôi muốn thay ảnh của tôi vào chỗ ảnh mặc định của chương trình, để
mỗi lần mở máy ngoài việc gõ mật khẩu thì hình ảnh của tôi hiện diện cạch
hộp mật khẩu cách làm thế nào?
- Nháy vào Start\ Settings\ Control Panel
- Nháy đúp vào biểu tượng User Account
- Nháy đúp vào biểu tượng Administrator hay biểu tượng của người quản trị cao
nhất.
- Nháy vào Change My Picture ( thay ảnh của bạn)
- Nháy vào Browse for more Picture
- Nháy vào nút b trong mục look in tìm ổ chứa, tìm thư mục chứa ảnh của bạn
nháy đúp, thư mục chứa ảnh phải nằm trong ô Look in.
- Nháy vào ảnh của bạn và chọn Open.
- Đóng cửa sổ chương trình và nháy vào Start\ Log Off bạn sẽ thấy ảnh của bạn
hiển diện cạnh tên của người quản trị ở phía bên trái.
29- Thay tên Administrato bằng một từ gợi nhớ mật khẩu đăng nhập trong
Win XP
Khi quên mật khẩu đăng nhập trong Win XP nếu không có đĩa phá mật khẩu sẽ
rất khó khăn cho người dùng. tại sao bạn lại không đặt một từ gợi nhớ ngay
trước màn hình để không thể quên được khi gặp sự cố đãng trí còn có cái
mà sài.
Có 2 chỗ vừa kín vừa hở cho bạn làm việc này. Hãy làm theo hướng dẫn sau.
- Giả sử bạn có một cô bồ tên là Hoa ở Hà Tây chẳng hạn, bạn hãy thay tên
- Nháy vào change Password
Đóng cửa sổ lại và nhày vào Start\Log Off lại máy tính, nếu quên mật khẩu khi
thấy hộp thoại đăng nhập hiện ra bạn nháy vào dấu ? bên phải s sẽ có dòng
Password Hint xuất hiện dòng chữ Anh Om Ha, bạn chỉ việc dịch ngược các chữ
cái gợi nhớ từ phải qua trái là Hoa và gõ mật khẩu vào ô thế là xong bạn có thấy
thuận tiện không. Vừa kín nhưng lại vừa hở.
30- Gỡ bỏ thông báo của các nút Minimize, Maximize và Close.
Ở góc phải phía trên của 1 cửa sổ khi đưa con trỏ vào 1 mục nào đó sẽ hiện lên 1
thông báo nhỏ gọi là Tooltip. Để không cho hiển thị thông báo làm như sau:
- Start\ Run\ Regedit\ OK
- HKEY-CURRENT-USER\Control Panel\Desktop
- Nháy chuột phải vào khoảng trống bên phải chọn String
- Nháy đúp vào cái vừa tạo gõ số 0 ( không hiển thị) \OK
31- Bảo mật ổ CD Rom
- Start\ Run\ Regedit\ OK
- HKEY- LOCAL -MACHINE\ Sotware \Microsoft\ WindowsNT\ CurrentVersion\
Win Logon.
- Tạo khóa mới Allocata CD Roms \
-Nháy đúp vào khóa vừa tạo gán số 1\ OK
32- Bảo mật ổ đĩa tháo rồi.
- HKEY-LOCAL-MACHINE\Sotware\Microsoft\ Windows NT\ Current Version\
Win Logon.
- Tạo mới là String Allocate DASD
- 0 - chữ có Administrato được phép.
1 - chữ có Administrato là Power
2 - chữ có Administrato là interactive user
sẽ thấy xuất hiện thông báo: "Do you want to save Tem-plates " Bạn đã biết về
Tem-plates là khuôn mẫu của văn bản, trong đó đã định dạng sẵn về font, về
đoạn, về lề… Vì vậy, bạn có thể nghĩ rằng nếu save cái Templates này thì rất có
thể Templates mà mình đã tốn công sắp đặt sẽ bị thay đổi nên bạn bấm No. Thế
là Word ung dung để cho bạn làm việc với một màn hình mới trắng bóc, không hề
đá động gì tới văn bản dài ngoằng bạn đã soạn thảo trước khi cúp điện mà chưa
kịp save. Thật là toát mồ hôi hột! Đúng ra, bạn phải bấm Yes thì Word mới cho
hiện lên file văn bản nói trên, ít ra cũng là những phần mềm mà nó đã lưu tự động
cứ cách mỗi 5, 10 hay 15 phút (tùy theo bạn chọn trong Tools > Options > Save
> Save AutoRecoverinfo every…). Phải chi Word cứ đương nhiên cho hiện lên
văn bản đang làm dở dang có phải hay hơn không, ai mà lại không muốn điều đó
kia chứ?
35- Science Helper For Ms Word - Chèn các hình minh họa khoa học & kỹ
thuật vào văn bản.
Các văn bản khoa học kỹ thuật, các báo cáo hay các bài giảng cho học sinh, sinh
viên về các môn toán, lý, hóa… thường có chèn thêm các hình ảnh minh họa.
Điều này có thể thực hiện được dễ dàng khi soạn thảo trong Word nhờ chương
trình Science Helper For Ms Word. Đây là một chương trình tích hợp vào Word,
cung cấp rất nhiều hình ảnh minh họa, những biểu tượng, công cụ, thiết bị, đồ
thị… của các môn khoa học cơ bản như là toán, lý, hóa.
Sau khi cài đặt xong, mở MS Word lên thì bạn sẽ thấy biểu tượng chương trình
nằm trên thanh Toolbar (nếu chưa thấy thì vào menu View > Toobar > Science
Helper For Ms Word).
Chú ý là trong khi cài đặt, Ms Word phải được tắt đi, nếu không bạn sẽ không
thấy chương trình nằm ở đâu cả. Những công cụ chính của Science Helper For
Ms Word như sau:
- Vật lý (Physics): Bạn nhấp vào nút mũi tên xổ xuống trong phần Phys-ics, nó sẽ
hiện những công cụ chính như sau: Basic (những hình ảnh về điểm tựa),
Caloricity (ống áp suất và piston), Electriment (ký hiệu về điện học),
Value: (0 = disable, 1 = enable)
2. Ngăn quyền truy cập đĩa mềm (Windows NT/2000/XP):
SystemKey:HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows
NT\CurrentVersion\ Winlogon.
Name: AllocateFlooppies
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = enabled, 1 = disabled)
3. Ngăn quyền truy cập đĩa CD-Rom:
SystemKey: HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows
NT\CurrentVersion\ Winlogon
Name: AllocateCDRoms
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = enabled, 1 = disabled)
4. Ẩn nút Change Password:
UserKey: HKEY_CURRENT_USER\Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion\
Policies\System.
SystemKey:HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersio
n\ Policies\System.
Name: DisableChangePassword
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable, 1 = enable)
Chú ý: cần sao lưu Registry trước khi thực hiện mọi chỉnh sửa.
37- Đánh số thứ tự nhanh trong Word
Việc nhập số thứ tự nhanh là một thế mạnh của Excel thông qua phương pháp
Autofill Handle. Trong MS Word cũng làm được điều đó nhưng bằng phương
pháp khác, theo các bước sau:
Batance =40
Smoothness = 14
- Filter\Sharpen\Unsharp Mask với Amount = 500, Radius = 1.0 Pixels
Thres hold: 0 levels
- Chọn công cụ Magic Wand với tùy chọn Tolerance = 10 hộp Contiguous được
đánh dấu. Chọn màu đen nhấn Del để xóa.
- Chọn chế độ pha trộn Blending Mode cho lớp giọt nước là Hard Light.
- Vấn để giọt nước được chọn, nhấn chuột vào lớp Background áp dụng bộ lọc
cho lớp này chọn Filter\ Disfort\Sherze tùy chọn là 20 - 30
- Ấn Ctrl + D bõ chọn.
41- Giấu thẻ Device Manage trong System Properties.
- Thẻ (nhãn) Device Manage chứa nhiều thông tin về các thiết bị máy tính, để mở
Device Manage bạn ấn phím Alt và nháy đúp vào biểu tượng My Compute trên
nền màn hịnh Desktop. Nếu không muốn cho người khác táy máy bạn làm như
sau:
- Nháy vào Start\ Run\ gõ Regedit\ OK.
- Tìm HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current
Version\ Policies\ System.
- Tạo khóa mới bằng cách nháy chuột phải vào khung bên phải chọn New\
Dword\ gõ vào NoDev Mgrpage
- Nháy đúp mục vừa tạo chọn 0\ OK.
42- Ẩn thẻ Hard Ware Properties trong System Properties.
Thẻ này cho phép cấu hình phần cứng được sử dụng hay không sử dụng. Mặc dù
bạn đã cài Drive (trình điều khiển) đầy đủ.
Để giấu nhãn này bạn làm như sau:
- Start\ Run\ gõ Regedit\ OK.
- Theo đường dẫn HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\
Current Version\ Policies\ System.
- Nháy đúp vào cái vừa tạo gõ 1 để xóa My Computer
46- Thiết lập để máy tính chỉ in khi cho giấy vào.
- Start\ Settings\ Printer
- Nháy chuột phải vào máy in chọn Properties
- Chọn nhãn page
- Tìm mục Source Tray in và chọn Manual Feed.
47- Cứ mỗi lần mở Excel là có 1 bảng tính có dữ liệu hiện ra, muốn bỏ mặc
định này làm thế nào?
Nguyên nhân do bảng tính này được lưu vào thư mục mặc định của Microsoft
Excel là XLS tort.
Để khắc phục làm như sau:
Vào ổ C tìm C:\ Program Files\ Microsoft Office\Ofice\ Start xóa tập tin đi là
xong.
48- Bỏ menu Clipboard tronng office 2000 và XP.
• Đối với Office 2000
- Start\Run\Regedit\ OK
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Office\9.0\ Commo\General
- Nháy đúp chuột vào Ach Control gõ 1\OK.
• Đối với Office XP
Tools\ Options\Edit bỏ dấu chọn tại mục Show Paste Options và Shows infert
Options\OK.
49- In Unicode trên máy in HP Lase Jet nếu ở Win 2000, Win XP thì tốt còn
trên Win 98, Win ME bị lỗi.
- Vào Start\Settings\Printe.
- Nháy phải vào máy in chọn Properties chọn General
- Nháy nút Printing Preferenee, chọn nhãn Finishing mục Print Qualyfy nháy
54- Làm ẩn biểu tượng trên Desktop.
- Start\Run\gõ Regedit\OK
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\
Policies\Explorer.
- Nháy phải vào chỗ trống khung bên phải chọn New\DWORDgõ tên là
NoDesktop ấn Enter
- Nháy đúp vào NoDesktop gõ vào 1, bấm OK.
55- Không cho thực đơn File trong Exploer hiện lên.
Để tạo thư mục mới bạn phải vào Start\Explore, chọn ổ C, chọn File\New\Folder
nếu bạn muốn biến mất thực đơn File làm như sau:
- Start\Run\gõ Regedit\OK.
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\
Policies\Explorer.
- Nháy phải vào ô trống bên phải chọn New\Binary và gõ vào No File Menu
- Nháy đúp vào No File Menu giá trị 01 00 00 00 bấm OK.
56- Khi in một bảng luôn bị mất dòng cuối, mặc dù bảng nằm giữa trang giấy
- Khắc phục: kẻ thêm đường thẳng vào dòng cuối của bảng, khi in sẽ có dòng
cuối.
57- Ẩn tên người dùng trong Logon.
- Start\Run\Regdit\OK.
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\
Policies\Explorer\Advanced.
- Chọn Reg DWord.
Name: Start: Menu Logoff
- 0 = ẩn User name.
58- Chọn loại cửa sổ đăng nhập.
61- Vào Bios.
1- Bật máy ấn Delete
• Advanced Bios Features
• Boot Seq SFloppy Setup [Press Enter]
First Boot Drive [CDROM] (LAN)
Second Boot Drive [HDD - 0]
Third Boot Drive [Floppy]
• Ấn ESC
•F10
• Ấn y
62- Vào Bios
•Bật máy ấn Delete
• Advancel Bios Features
•1 St Boot Device [Floppy]
2 nd Boot Device [CDROM]
3 rd Boot Device [HDD - O]
Ấn ESC, F10, y 63- Vào Bios máy Dell
• Di tới Boot Sequence….[ENTER]
V1, IDE CD_ROM Device
V2, Dis kette Drive
V3. Hard - Disk Drive C:
SPECE to enable/disable |+, - to move down/up
Khi thay đổi các mục trong CMOS của máy Dell bạn chú ý dòng cuối
qr to Seleet |SPECE, +, - to change| ESC TO Exit| F1 = Help
3 rd Boot Device [Hard Drive]
Exit, ấn y, ấn
67- Vào Bios máy xách tay Nec
- Bật máy ấn F2 vào CMOS
- Ấn F12 để chọn khởi động từ A, CD ROM hay HDD.
68- Xóa trang Security (Win XP)
- HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\
Policies\Explorer
- REG_DWORD gõ NoSecurity Tab.
- Đặt giá trị 1.
69- Thiết lập mạng trong CMOS (mạng onboard)
- Bật máy ấn Delete.
- Di vệt dáng tới dòng Features Setup
- Di tới Ethernet Device Chọn Enable
- Ấn ESC
- Ấn F10
70- Ngăn Card Sound tích hợp trong bo mạch
- Bật máy ấn Delete
- Tìm Features Setup
- Audio Device chọn Disable
- Ấn ESC
- F10
71- Vô hiệu hóa Modem
Bật máy ấn Delete
- Features Satup
OK
- Nếu thiết lập mật khẩu khởi động
Password Cheek Setup
Setup
Always
Option
- ESC
- F10
74- Khởi động máy báo lỗi
- CMOS Check Sum Error - Default loaded
Press F1 to Continue, DEL to Enter SETUP.
75- Máy không tắt nguồn
Nguồn ATX - Nháy phải vào Desktop\Properties chọn Sceen Saver\Power\APM
đánh dấu chọn Enable Advanced Power Manage ment Support\ OK.
76- Quản lý tài khoản người dùng và bảo mật dữ liệu trên Windows XP.
Nếu máy tính của bạn có nhiều người sử dụng chung, có thể bạn sẽ phải cài đặt
thêm các phầm mềm giấu dữ liệu (ví dụ như Hide Folders) để không cho người
khác dòm ngó đến dữ liệu "nhạy cảm" của mình.
Thực ra Windows XP Professional đã cung cấp sẵn một số công cụ giúp bảo
mật dữ liệu mà nếu biết cách khai thác, bạn sẽ không cần dùng thêm bất cứ
chương trình nào khác. Giải pháp cho vấn đề nhiều người sử dụng chung một
• Administrators: thành viên nhóm này có toàn quyên trên hệ thống, được quản
lý tất cả các đối tượng trên máy tính như hệ thống tập tin, máy in và các tài
khoản.
• Users: khi tạo một tài khoản người dùng mới thì mặc định nó sẽ là thành viên
của nhóm Users này. Nhóm này có toàn quyền tối thiểu của một người dùng nên
việc truy cập rất hạn chế.
• Power Users: nhóm này có ít quyền hơn nhóm Administrators nhưng nhiều
quyền hơn nhóm Users. Thành viên nhóm Power Users có thể tạo tài khoản
người dùng và nhóm nhưng chỉ quản lý được các tài khoản do mình tạo ra mà
thôi. Nhóm này cũng có thể chia sẻ tài nguyên mạng.
Tốt nhất bạn nên đặt tài khoản của mình thuộc nhóm Administrators để có toàn
quyền quản lý và những tài khoản người dùng khác thuộc nhóm Users để họ
không thể can thiệp sâu vào hệ thống của bạn.
Để gia nhập một tài khoản vào một nhóm người dùng, bạn nhấp đúp chuột vào
nhóm cần gia nhập > nhấn nút Add > nhấn nút Advanced > nhấn nút Find Now >
chọn một hoặc nhiều tài khoản muốn gia nhập nhóm trong danh sách > nhấn OK
> nhấn OK > nhấn OK.
Thế là xong việc tạo tài khoản người dùng. Kể từ giờ trở đi, mỗi lần khởi động
Windows sẽ xuất hiện màn hình đăng nhập với các tài khoản trên máy và bạn
muốn đăng nhập vào tài khoản nào phải có mật khẩu của tài khoản trên máy và
bạn muốn đăng nhập vào tài khoản nào phải có mật khẩu của tài khoản đó mới
đăng nhập được.
Chuyển sang hệ thống File NTFS
Nếu bạn cài đặt Win dows XP trên partition có định dạng NTFS thì có thể bỏ qua
bước này. Còn nếu cài đặt trên FAT32 thì bạn nên chuyển sang NTFS vì định
dạng này có tính năng bảo mật cao, cung cấp các công cụ bảo mật cần thiết.
Để biết được mình đang sử dụng hệ thống tập tin nào, bạn hãy vào My
Computer, nhấn chuột phải lên ổ đĩa cần kiểm tra, chọn Properties. Mục File
NTFS lại với nhau.
Quyền truy cập đối với tập tin, thư mục được cho trong bảng sau:
Bây giờ bạn hãy nhấn chuột phải vào thư mục/ tập tin cần cấp quyền, chọn
Properties trong menu ngữ cảnh. Trong hộp thoại Properties vừa xuất hiện,
chọn thẻ Security.
Khung Group or user names liệt kê các tài khoản và nhóm được cấp quyền sử
dụng cho tập tin, thư mục đang chọn. Bạn có thể xóa bớt tài khoản/ nhóm tài
khoản ra khỏi danh sách gán quyền bằng cách chọn nó và nhấn nút Remove. Để
thêm một tài khoản hay nhóm vào danh sách gàn quyền, bạn nhấn nút Add >
nhấn Advaced > nhấn Find Now > chọn tài khoản hay nhóm trong danh sách >
nhấn OK > nhấn OK.
Khi nhấp chuột một tài khoản hay nhóm trong khung Group or user names, ở
khung Permissions bên dưới sẽ hiện ra những quyền hạn mà người dùng hay
nhóm có được đối với tập tin, thư mục hiện hành. Bạn có thể đánh dấu vào cột
Allow để cho phép hay đánh dấu cột Deny để cấm một quyền nào đó.
Nếu bạn muốn một tài khoản hay nhóm tài khoản nào đó không có bất cứ quyền
gì trên tập tin, thư mục đang chọn, chỉ đơn giản là bạn không thêm tài khoản hay
nhóm tài khoản đó vào danh sách cấp quyền. Ví dụ bạn chỉ muốn một mình bạn
có quyền trên thư mục đang chọn, còn những người khác không được phép truy
cập vào đây thì bạn chỉ cần thêm tài khoản của bạn vào danh sách và đánh dấu
chọn cột Allow tại mục Full Control. Khi đó những tài khoản khác truy cập vào
thư mục này sẽ bị báo lỗi "Access is denied".
Lưu ý, nếu bạn nhấn Remove để gỡ bỏ một tài khoản ra khỏi danh sách nhưng bị
báo lỗi không được phép, hay bạn không thể thay đổi quyền cho một tài khoản
trong danh sách vì cột Allow/ Deny bị mờ đi, bạn hãy nhấn nút Advanced.
tôi dùng Photoshop CS.
Bước 1: Dùng Photoshop mở file ảnh cần chỉnh sửa.
Bước 2: Chọn menu Image > Adjustment > Levels… Cửa sổ Levels xuất hiện.
Bước 3: Trên cửa sổ Levels, bấm chọn nút trượt màu trắng phía đầu bên phải
của biểu đồ Levels và rê qua bên trái. Những tì vết (nét hằn của mặt sau tờ giấy)
sẽ mờ dần, và sẽ mất hẳn khi ta chọn được vị trí thích hợp.
Bước 4: Để làm ảnh rõ nét hơn, cũng trong cửa sổ Levels, bạn bấm chọn nút
trượt màu đen đầu bên trái biểu đồ và rê qua phải đến khi được bức ảnh mong
muốn. Bạn có thể bấm chọn nút Preview để xem trước kết quả và so sánh với
bản gốc.
Bước 5: Bấm OK trong cửa sổ Levels. Kết quả là ta được một hình ảnh rõ nét
như hình 5.
Bước 6: Lưu lại file hình ảnh đã sửa.
78- Khi chạy chương trình gom mảnh đĩa tôi thấy có rất nhiều ô hình chữ
nhật màu đen ở xung quanh các ô màu xanh. Những ô đen này là gì? Các ô
đen này vẫn tồn tại sau khi chạy chương trình gom mảnh đĩa, có phải đĩa
cứng của tôi bị xấu không? Có cách nào chữa được không?
Chương trình gom mảnh đĩa sử dụng các ô màu để biểu thị trạng thái của mỗi
cluster. Một cluster được chia thành 8 phần đều nhau và mỗi phần gọi là một
sector chứa 512 byte dữ liệu. Ý nghĩa của màu sắc được sử dụng có thể xem
thông qua lựa chọn ‘Legend’ của chương trình gom mảnh đĩa. Thường thì màu
đen đại diện cho cluster đã có sector bị hỏng, vì vậy theo mô tả đĩa của bạn có
thể có nhiều lỗi. Để kết luận chính xác bạn nên xem rõ ý nghĩa màu đen được sử
dụng trong chương trình phân mảnh đĩa. Đĩa đã có lỗi thì không có cách nào sửa
chữa để trở về trạng thái ban đầu được. Chương trình gom mảnh đĩa chỉ có tác
dụng đánh dấu các sec-tor hỏng đó để hệ điều hành không sử dụng chúng nữa.
79- Khi gom mảnh đĩa tôi thường dùng hai trình Disk Defragmenter và Speed
81- Toddler keys - Bảo vệ máy tính khi trẻ con nghịch phá
Nếu trong nhà có con trẻ thì hẳn có lúc bạn gặp tình cảnh này: bạn cần rời máy để
làm một việc khác nhưng chỉ trong trốc lát thôi nên không tắt máy, khi quay trở lại
thì hỡi ôi, thành quả làm việc của bạn có thể trở thành mây khói trước sự nghịch
phá của chúng. Phần mền Toddler Keys sẽ giúp bạn tránh được điều đáng tiếc
này. Nó sẽ giúp bạn khoá bàn phím, chuột, khay CD và cả nút Power, do đó con
em bạn có nghịch phá đến mức nào thì máy tính của bạn vẫn trơ trơ, không hề
hẫn gì cả!
Chương trình khá đơn giản, sau khi cài đặt xong sẽ có một biểu tượng trong
System tray, bạn bấm chuột phải vào nó và nó xác lập các thông số như sau:
- Options: Cung cấp cho bạn một danh sách các ký tự ổ đĩa CD, DVD, để bạn
chọn cho đúng với ký tự của ổ đĩa CD, DVD trên máy tính của mình, nếu không
thì bạn để nguyên như xác lập của chương trình cũng được. Tiếp theo bạn gõ một
khoảng thời gian nào đó vào trong phần Automatically lock keyboard/ mouse
inactive for minutes ( tự động khoá bàn phím, chuột khi không sử dụng máy
tính trong một khoảng thời gian - tính bằng phút - nào đó). Lưu ý khi thời gian xác
lập là 0 thì nó sẽ tương ứng với không tự động khoá. Tiếp theo trong phần Type
to exit, bạn gõ một từ nào đó để làm từ khoá mở khoá bàn phím và chuột, nếu
không bạn có thể dùng từ “quit” của chương trình cũng được.
- Manager Picture/ Sounds: Chương trình cho phép bạn tạo một âm thanh thông
báo khi mở khóa máy tính và hiển thị một hình ảnh nào đó trên Desktop khi bạn
mở khoá máy tính.
- Khoá/ mở khoá chuột, bàn phím: Bạn có thể dùng cách tự động khoá sau một
khoảng thời gian không sử dụng máy tính như ở phần Options. Nếu không, bạn
chỉ việc bấm chuột phải vào biểu tượng của chương trình và chọn một hay tất cả
các cách thức khoá máy tính mà bạn muốn như: Khoá khay CD/DVD (Lock CD),
khoá bàn phím và chuột (Lock Keyboard/Mouse). Để mở khoá thì bạn chỉ việc
gõ đúng từ khoá mà bạn đã xác lập trong phần Options, ví dụ như từ “quit”, thì
nó sẽ mở khoá bàn phím cho bạn ngay.
Chương trình có dung lượng 480 KB, tương thích với mọi Windows, tải miễn phí
Đây là bước tạo nội dung của e-book. Bạn tạo một file làm trang nội dung chính
cho e-book, lưu ý file này có dạng thức HTML và có tên là In-dex (tên đầy đủ là
Index.html). Trong trang chính của e-book có thể có các liên kết tới các trang nội
dụng khác, các trang đó có thể có nhiều kiểu định dạng khác nhau, không nhất
thiết là dạng HTML. Tất cả các file nội dung của e-book được đặt trong thư mục
Source.
3.Biên tập e-book:
Sau khi đã hoàn thành các bước trên bạn gọi file thiết lập thông số dạng AEP
trong thư mục của project rồi chọn Run trong menu Buid. Tại đây, bạn chỉ thư
mục Source chứa file nội dung ở trên. Chương trình sẽ tạo cho bạn một e-book