Nghiên cứu, thiết kế máy máng cào đi kèm máy khấu than có công suất đến 250 tấn giờ - Pdf 96



BỘ CÔNG THƯƠNG
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - TKV
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MÁNG CÀO
ĐI KÈM MÁY KHẤU THAN CÓ CÔNG SUẤT
ĐẾN 250 TẤN/GIỜ Ths. TRẦN ĐỨC THỌ

PHẦN I: THUYẾT MINH ĐỀ TÀI

Cơ quan chủ quản: TẬP ĐOÀN THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Cơ quan chủ trì: VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ - TKV

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI DUYỆT VIỆN
HÀ NỘI - 2007

VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎTrang 3
Author by
TĐT
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

T
T
Họ và tên
Chức danh, nghề
nghiệp


Trang 4
Author by
TĐT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................................5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ....................................................................................................5

TÓM TẮT ĐỀ TÀI .....................................................................................................................6

MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................8

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM.......................................................... 9

I.

TỔNG

QUAN

CHUNG................................................................................................................. 9

II.

LỰA

CHỌN

PHƯƠNG


THUẬT



BẢN

CỦA

MÁNG

CÀO.....................................................28

CHƯƠNG III. TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM, THIẾT KẾ MÁNG CÀO ................................. 35

I.

TÍNH

TOÁN. ............................................................................................................................... 35

II.

KẾT

CẤU



TÍNH


TÍNH

TOÁN

LỰC

ĐẨY

MÁNG

CÀO.................................................................................... 52

V.

TÍNH

TOÁN

NHIỆT

CHO

HỆ

TRUYỀN

ĐỘNG. ................................................................... 56

VI.


BẢN

VẼ

THIẾT

KẾ........................................................................................................60

CHƯƠNG IV. XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH VÀ BẢO QUẢN .............. 72

I.

LẮP

ĐẶT



HIỆU

CHỈNH ...................................................................................................... 72

II.

VẬN

HÀNH




KIẾN

NGHỊ................................................................................................................................79

TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................80

CÁC PHỤ LỤC........................................................................ Error! Bookmark not defined.

CÁC BẢNG BIỂU LIÊN QUAN VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎTrang 5
Author by
TĐT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tổng hợp trữ lượng khu vực đánh giá ......................................................13
Bảng 2: Số lượng máng cào qua ba năm 2004 và 2005 và 2006 ............................16
Bảng 3: Số lượng và chủng loại máng cào hiện đang sử dụng tại một số mỏ Than
Hầm lò......................................................................................................................16
Bảng 4: Đặc tính kỹ thuật của máy khấu than MG 150-375-w ..............................19
Bảng 5: Đặc tính kỹ thuật của máng cào SGZ -630/2x110 .................................... 20
Bảng 6: Đặc tính kỹ thuật của giàn chống ZZ-320/16/25 ......................................20
Bảng 7:


VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎTrang 6
Author by
TĐT TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp
Than – Khoáng sản, ngành cơ khí Than đã từng bước phục vụ đắc lực trong
công tác chế tạo các phụ tùng, thiết bị phục vụ khai thác than hầm lò. Đề tài –
Nghiên cứu thiết kế máng cào đi kèm máy khấu than có công suất đến 250
Tấn/h là một trong những mục tiêu nhằm nâng cao năng lực thiết kế, để chế
tạo các sản phẩm mới ph
ục vụ cho công tác phát triển cơ giới hóa khai thác
than trong những năm tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Máng cào đi kèm máy
khấu than. Mục đích nghiên cứu của đề tài: tìm hiểu về máng cào trong lò chợ
và hệ thống liên hợp, tính toán thiết kế máng cào, nhằm tự chủ tính toán, từ đó
nêu ra các vấn đề nghiên cứu sâu hơn, từng bước hoàn thiện thiết kế hệ thống
liên hợp trong khai thác than. Trong nội dung nghiên cứu,
đề tài đã khảo sát
các chủng loại máng cào hiện được đang sử dụng trong mỏ than hầm lò, phân
tích đánh giá ưu nhược điểm. Đánh giá khả năng áp dụng công nghệ cơ giới
hóa trong tương lai, có tham khảo một số tài liệu dự báo khả năng cơ giới hóa
khai thác than hầm lò tại Quảng Ninh để xây dựng đối tượng nghiên cứu.
Đề tài đã lựa chọn một trong những thiế
t bị nằm trong hệ thống thiết bị


Trang 8
Author by
TĐT
MỞ ĐẦU
Trước đây, công nghệ khai thác than còn chưa phát triển, công tác khai
thác than tại gương lò chủ yếu là khoan nổ mìn. Công tác vận chuyển than
phải dùng máng cào có công suất nhỏ,... Phụ thuộc vào năng suất của lò khai
thác, điều kiện địa chất mà sử dụng đến các máng cào có tính năng kỹ thuật
phù hợp với yêu cầu. Gần đây, với tốc độ phát triển cơ giới hóa của ngành
Than, nhiều mỏ đã đư
a vào vận hành hệ thống cơ giới hóa khai thác than
đồng bộ Com bai khấu than, máng cào, giàn chống tự hành… việc áp dụng đã
nâng cao năng suất lao động, an toàn cho công nhân trong các gương lò khai
thác. Các loại thiết bị này chủ yếu nhập từ Tiệp khắc, Trung Quốc. Do sản
lượng than khai thác hầm lò đang tăng nhanh, hệ thống cơ giới hóa cũng tăng
theo, nên nhu cầu các phụ tùng, thiết bị cũng tăng lên.
Để chủ động sản xu
ất, tận dụng các nguồn lực cơ khí chế tạo trong
nước, đẩy mạnh công tác cơ khí hóa sản xuất, chúng tôi đề xuất đề tài nghiên
cứu này. Việc thiết kế, chế tạo các thiết bị sử dụng cho các mỏ Than Hầm lò,
là phù hợp với xu thế Công nghiệp hoá và hiện đại hoá Cơ khí ngành Than
mà lãnh đạo Tập đoàn TKV đã đề ra. Nhằm mục tiêu, phát triển cơ khí trong
nước, làm chủ thiết k
ế chế tạo các sản phẩm trọn bộ phục vụ ngành than.
Theo quyết định số 3474 /QĐ-BCN ký ngày 05 tháng 12 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), về việc giao kế hoạch
KHCN-2007 cho Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ, tên đề tài: “Nghiên cứu
thiết kế máng cào đi kèm máy khấu than có công suất đến 250 tấn/h”; Trên cơ
sở đó chúng tôi đã thực hiện đề tài.

lò, trong đó có 7 hầm lò có năng suất từ 1 triệu tấn than trở lên gồm các mỏ
Mạo Khê, Vàng Danh, Nam Mẫu, Hà Lầm, Mông Dương, Khe Chàm, Dương
Huy. Hầu hết các mỏ còn lại đã
được cải tạo năng suất để đạt mức 300.000
tấn - 800.000 tấn/năm. Tỷ trọng than hầm lò trong kế hoạch 2006-2010 sẽ
tăng dần từ 45% năm 2006 lên 55% năm 2010 trong tổng sản lượng của tập
đoàn.
Để thực hiện được sản lượng khai thác than theo quy hoạch đã lập, đòi
hỏi các mỏ phải mở rộng diện khai thác và tối ưu hóa các công đọan thực hiện
đặc biệt là trong lò chợ, trong đó khâu khấu than là một khâu có tầm quan
trọng quyết định đến năng suất của lò khai thác. Xuất phát từ thực tế, khi các
mỏ than lộ thiên chuyển sang khai thác hầm lò, việc áp dụng cơ giới hóa khai
thác than, nhu cầu các chủng loại máng cào có năng suất lớn ngày sẽ tăng cao.

Theo dự thảo Quy hoạch phát triển ngành than 2006-2015 có tầm nhìn đến
năm 2025, sản lượng khai thác than bằng phương pháp khai thác Hầm lò trong
những năm tới sản lượng thể hiện qua hình 1 (phương án I - PA cơ sở): VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎTrang 10
Author by
TĐT
Sản lượng than khai thác theo phương án I - PA thấp
18,400
19,850
22,100
24,850


2
1
,
5
5
02
4
,
1
0
02
8
,
1
5
03
0
,
8
0

6
5
04
2
,
1
1
54
2
,
3
2
54
3
,
6
8
04

-
10,000
20,000
30,000
40,000
50,000
60,000
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022
Năm
1000 tấn

Hình 2: Sản lượng khai thác than Hầm lò theo PA-II
Trong phương án II (phương án cao) năm 2010 sản lượng khai thác là
28400 nghìn tấn; năm 2015là 40.650 nghìn tấn năm 2020 là 48.650 nghìn VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎTrang 11
Author by
TĐT
tấn
(1)
. Như vậy, so với phương án I, phương án II có sản lượng cao hơn bình
quân từ 8%-37%, bình quân của 15 năm đầu là 18% .
Để đáp ứng được yêu cầu về sản lượng khai thác đỏi hỏi các mỏ than,
phải huy động một khối lượng thiết bị tương đối lớn và phải áp dụng các công
nghệ khai thác tiên tiến, đặc biệt là các dây chuyền cơ giới hoá đồng bộ để
phát huy khả năng công suất lò ch
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎTrang 12
Author by
TĐT
nghiệm máy com bai, máng cào, với giá đỡ thuỷ lực di động, kết hợp với các
thiết bị phụ trợ để phát huy tối đa công suất của máy khấu than như công ty
Than Khe chàm, Công ty Than Vàng Danh, Công ty than Nam Mẫu,.. đã và
đang đưa vào khai thác.
I.2. Một số vấn đề về trang thiết bị hầm lò
Trong các mỏ than hầm lò lớn ở Việt Nam trước đây đều được Liên Xô
cũ thiết kế hoặc thiết kế mở rộng và trang bị các thiết bị đồng bộ do Liên Xô,
Ba Lan và các nước XHCN khác sản xuất, gần đây một số thiết bị cũng được
nhập từ Trung Quốc với kết cấu và các đặc tính kỹ thuật tương đương của
Liên Xô cũ.
Trang thiết bị
trong ngành công nghiệp Mỏ nhất là các trang bị cho mỏ
than hầm lò phải làm việc trong điều kiện hết sức khắc nghiệt mà điển hình là:
Nhiệt độ môi trường dao động khá lớn, trung bình từ 5- 30
0
C; có độ ẩm không
khí cao; có môi trường nước nhỏ giọt ngày đêm; có các chất khí, hơi và bụi
nguy hiểm cháy nổ; có các hóa chất (axit, kiềm) gây ăn mòn cao; có không
gian làm việc chật hẹp, tải trọng thay đổi, chịu nhiều va đập và điều kiện bôi
trơn thoát nhiệt khó khăn.
Ngoài việc phải thực hiện các giải pháp nâng cao tuổi thọ các thiết bị
làm việc trong môi trường kể trên, các phụ tùng thay thế phải được chế t

Công nghệ mỏ thì trữ lượng có thể áp dụng cơ giới hóa được trong vùng
Quảng Ninh là tương đối lớn, có khả năng triển khai được trong hiện tại và
tương lai. Khi đánh giá tại một số khu vực có giới hạn (chưa đánh giá mức
khai thác sâu và vùng Đồng bằng Bắc bộ) khả năng cơ giới hóa trong một số
vị trí hiện tại thể
hiện qua bảng 1:
Bảng 1: Tổng hợp trữ lượng khu vực đánh giá
Đơn vị: 1000 tấn
TT Tên khu vực
Mức khai
thác
Trữ lượng
địa chất
Trữ lượng có khả
năng KT cơ giới hóa
1 Mạo Khê
-150 ÷ -25
45.049 22.655
2 Vàng Danh
-150 ÷ +400
289.881 166.884
3
Than Thùng –
Yên tử
+125 ÷ +350
68.831 37.614
4 Hòn Gai
-150 ÷ +200
50.960 26.916
5 Dương Huy

- Đá vách trực tiếp độ ổn định trung bình, dễ sập đổ.
- Đá kẹp và than có chỉ tiêu kháng cắt dưới 300 kN/cm
2
.
- Biên độ đứt gẫy trong gương lò nếu có không vướt quá 0.5m.
- Trụ vỉa bền vững, đá vách thuộc loại nhẹ đến trung bình.
Như vậy, với kết quả khảo sát cho ta thấy, khả năng áp dụng cơ giới
hóa đồng bộ trong khai thác than là rất cao.
I.3.2. Tình hình cơ giới hóa đồng bộ hiện nay
Hiện nay, một số công ty đã đưa vào áp dụng các công nghệ cơ giới
hóa vào khai thác than như công ty Khe Chàm, Nam Mẫu, Vàng Danh. Số

lượng các lò chợ khai thác chưa nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do các vỉa
than có điều kiện địa chất chưa phù hợp, mỏng và nhiều đứt gãy.
Điển hình cho việc áp dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ là công ty
than Khe Chàm năm 2003 đã đưa vào máy khấu than MG-200 W1 đi kèm giá
chống thủy lực XDYJF vào khai thác lò chợ. Sau đó, công ty đã đầu tư thêm
giàn tự hành đi kèm combai khấu than (Thiết bị công nghệ của Trung Quốc)
t
ừ năm 2005, hiện nay hệ thống phát huy tốt hiệu quả đầu tư. Ngoài ra, năm
2007 công ty than Vàng Danh cũng sẽ đưa vào hệ thống khai thác tương tự
trên cơ sở thiết bị giàn chống của Cộng hòa Séc có nội địa hóa phần kết cấu
(dự án VINALTA). Dự án này đang tiếp tục triển khai.
Như vậy, trong tương lai theo qui hoạch phát triển ngành than, việc cơ
giới hóa đồng bộ trong các mỏ than hầm lò s
ẽ trở thành phổ biến.
I.4. Tình hình nghiên cứu máng cào trong và ngoài nước
Với công nghệ tiên tiến, sản xuất chuyên môn hoá cao, máng cào mềm
với nhiều chủng loại kết cấu của nước ngoài đã xuất khẩu sang Việt Nam từ


vị nào thiết kế và chế tạo máng cào cỡ lớn (máng cào đi kèm máy khấu than).
II. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM
II.1. Đặc điểm tình hình sử dụng máng cào và nhu cầu thị trường
Qua khảo sát, số lượng nhu cầu máng cào hàng năm của Than Việt nam
là rất lớn. Về số lượng hằng năm cần trên 300 chiếc các loại. Bảng sau cho ta
thấy nhu cầu máng cào qua ba năm 2004, 2005 và 2006
(3)
như sau:
(3)
. Nguồn Kế hoạch cơ điện vận tải năm 2004 và 2005 VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎTrang 16
Author by
TĐT
Bảng 2: Số lượng máng cào qua ba năm 2004 và 2005 và 2006
TT Số lượng 2004 2005 2006
1
Tổng số hiện có đến 31/12 năm
trước
619 803 1087
2 Kế hoạch huy động 711 1001 1330
3 Nhu cầu cần bổ sung
182 286 325

2
" SGB 620/ 2x110 Trung Quốc 2x110 150 01
3
" SZB730/75 Trung Quốc 75 25 01
4
" SGB 620/ 40 Trung Quốc 40 100 25
5
" SGB 420/ 30 Trung Quốc 30 80 10
6
" CP- 70 Liên Xô 55x2 150 01
7
" C-14 Việt Nam 15 80 13
II
Công ty than Hà lầm
1
Máng cào SKAT-60 Viện Máy mỏ 15 292,5 62
2
" SKAT-60 Viện Máy mỏ 18 366,4 3

(
4
) Khảo sát 5/2007 VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎTrang 17
Author by
TĐT

1
Máng cào SKAT-80 N.m CĐ U. Bí 15 80 30
2
" SGB 420/30 Trung Quốc 30 80 29
IV
Cty than Thống Nhất
1
Máng cào SKAT-80 Ck Mạo Khê 18,5 100 8
2
Máng cào SGB 420/30 Trung Quốc 30 100 42
3
" SGB 620/40 Trung Quốc 40 100 8
4
" PRP-150 Liên Xô 22 30 01
V
Cty than Mạo Khê
1
Máng cào SKAT-80 Ck Mạo Khê 15 80 107
2
Máng cào C- M I I Ck Mạo Khê 11 60 08
VI
Cty than Mông Dương
1
Máng cào C14 Việt Nam 15 80 50
2
Máng cào SGB 420/22 Trung Quốc 22 80 07
3
Máng cào SGZ 420/22 Trung Quốc 22 80 05
4
Máng cào CP-70 Liên Xô 45 x 2 150 04

lượng
(ch)
4
" SKAT-80 CĐ Uông Bí 18,5 80 14
5
" SKAT-80 CK Mạo Khê 18,5 80 04
6
" SKAT-80 CK Mạo Khê 22 50 03
7
" SKAT-80 CK Mạo Khê 30 50 03
8
" SKAT-80 CĐ Uông Bí 30 50 10
9
" SKAT-80 CĐ Uông Bí 22 50 02
VIII
Cty than VD
1
Máng cào SKAT-80 CĐUB & MK 15-22 50 147
2
" SGB-420/22 Trung Quốc 22 50 04
3
Máng cào CP-70 Liên Xô 45 63 02
I X
Cty than Hạ Long
1
Máng cào SGD-420/22 Trung Quốc 22 80 09
2
Máng cào SGD-320/17 Trung Quốc 17 80 42
3
Máng cào SGD-280/ 7.5 Trung Quốc 7.5 80 23

Author by
TĐT

TT

Tên đơn vị

Ký hiệu

Nơi SX
C.suất
(kW)
Chiều
dài
( m)
Số
lượng
(ch)
2
Máng cào CP- 70 Liên Xô 30 80 01
3
Máng cào SGD-280/11C TQuốc 11 60 02

Tổng cộng

∑1078

II.2.Đặc tính kỹ thuật của hệ thống liên hợp tại mỏ than Khe chàm
Tổ hợp thiết bị chính của công nghệ khai thác cơ giới hoá đồng bộ bằng
máy khấu combai kết hợp với giàn chống thủy lực tự hành gồm các thiết bị

630/2x110 được trình bày trong bảng 5. Đặc điểm nổi bật của các loại máng
cào này là có khả năng uốn cong theo gương lò.
Bảng 5: Đặc tính kỹ thuật của máng cào SGZ -630/2x110
TT Tên thông số Đơn vị tính Chỉ tiêu
1 Chiều dài thiết kế m 180
2 Chiều dài xuất xưởng m 150
3 Năng suất vận chuyển T/h 450
4 Tốc độ xích kéo m/s 1,07
5 Công suất động cơ kW 2x110
6 Điện áp danh định V 1140
7 Tốc độ quay dộng cơ V/phút 1485

3) Giàn chống thuỷ lực tự hành.
Giàn chống thuỷ lực tự hành được sử dụng là kiểu công son 4 trụ có
mã hiệu ZZ-320/16/25. Đặc tính kỹ thuật được trình bày trong bảng 6.
Bảng 6: Đặc tính kỹ thuật của giàn chống ZZ-320/16/25
TT Tên thông số Đơn vị tính Chỉ tiêu
1 Khoảng cách giàn chống m 1,5
2 Chiều cao kết cấu giàn chống m
1,6 ÷ 2,6
3 Chiều rộng giàn chống m
1,42 ÷ 1,59
4 Hành trình tiến gương m
0,6 ÷ 0,7
5 Lực chống ban đầu của giàn chống kN 2532 (31,5Mpa)
6 Lực chống đỡ của giàn chống kN 3200 (39,8Mpa)
7 Tỷ lệ áp lực nền Mpa 1,96
8
Áp lực dung dịch nhũ hoá từ trạm
bơm cung cấp

chất lượng ổn định. Động cơ phòng nổ YBA-160L do Trung Quốc chế tạo có
mô men khởi động lớn, vỏ đúc bằng thép chịu va đập khi vận chuyển trong lò.
+ Nhược điểm:
- Máng cào do Trung Quốc sản xuất: Thanh gạt hay bị uốn cong và
nhanh bị mòn hỏng. Mắt xích hay b
ị đứt mối nối hàn và bị biến dạng mắt
xích. Lòng máng nông nên trong quá trình vận chuyển than hay bị tràn ra hai
bên. Khả năng lắp lẫn thấp.
- Xích và cầu máng cào do Việt Nam sản xuất thường bị mài mòn
nhanh so với của nước ngoài vì độ cứng thấp. Một số máng cào bánh răng lai
xích cũng hay bị mài mòn nhanh. Việc bôi trơn ở Ru lô đuôi chưa thuận tiện.
Hộp giảm tốc không có thước kiểm tra dầu. Động c
ơ điện dùng động cơ
phòng nổ do Công ty Việt Hung chế tạo có mô men khởi động thấp, vỏ chế
tạo bằng gang hay bị vỡ trong quá trình vận chuyển, tính lắp lẫn thấp. VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎTrang 22
Author by
TĐT
- Khung đầu máy: liên kết giữa bộ phận phân tách xích và đè xích với
khung đầu máy là liên kết hàn, bộ phận này thường xuyên hư hỏng nên phải
vận chuyển khung đầu máy ra khỏi lò để sửa chữa.
- Máng cào CP-70M do Liên Xô sản xuất nặng, cồng kềnh vận chuyển
trong lò khó khăn.
1. Máng cào có năng suất nhỏ và trung bình.
Đây là dòng máng cào do Việt Nam chế tạo theo các mẫu của Balan,
Trang 23
Author by
TĐT
2. Máng cào loại trung bình lớn.
Một số lò chợ hiện nay đã đưa vào khai thác các chủng loại máng cào
có công suất trung bình kết hợp với giá chống thủy lực di động. Có công suất
đạt từ 150 tấn như: SGB620/40S; SGB620/55G; SGB620/55S và đến 200 tấn
như: SGB630/1lOBS. Tuy nhiên, hiện nay ở các công ty than sử dụng không
nhiều.

3. Máng cào cỡ lớn dùng kết hợp với Combai
Máng cào lò chợ được sử dụng là loại có mã hiệu SG630/2x110; SGZ -
630/2x110 và SGD-630/2x110 trong tổ hợp với Combai khấu hoặc máy bào
than. Với các lò chợ có chiều dài gương khi thác từ 100-200m, năng suất của
máng cào được tính theo năng suất của máy khấu, thông thường đạt 300 -900
tấn/giờ.
Đây là loại máng cào có thể uốn phù hợp với điều kiện địa chất và tiến
gươ
ng tự động khi khấu than. Kết cấu vững chắc để Com bai khấu than có thể
di chuyển dễ dàng trên nó. Mặt khác, chúng được thiết kế thích hợp với hệ
thống giàn chống tự hành để xi lanh tiến gương của giàn chống kết nối và
cùng di chuyển.
Về số lượng, máng cào loại này chỉ tại các gương lò khai thác than
bằng máy khấu than như: Khe Chàm, Vàng Danh.
4. Kết luận: Trong tương lai, với việcphổ bi
ến công nghệ cơ giới hóa
đồng bộ khai thác nhu cầu máng cào có công suất lớn đến 250 tấn/ giờ đến
900 tấn/ giờ là rất lớn chủ yếu phục vụ cho cơ giới hóa khai thác than.

+ Tạo tiền đề cho việc nghiên cứu và chế tạo các sản phẩm tương tự
.
- Nhược điểm:
- Số lượng theo nhu cầu thấp.
- Công nghệ chế tạo phức tạp trong điều kiện hiện nay, khả năng gây
nhiều phế phẩm trong việc thử nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu: trên cơ sở một vài chủng loại sản phẩm của
nước ngoài, lựa chọn xây dựng tài liệu thiết kế cho sản phẩm, tính toán kiểm
nghiệm các thông số c
ơ bản sản phẩm, hoàn thiện thiết kế.
Dự kiến sản phẩm của đề tài như sau:
- Tên gọi và ký hiệu: MC630/2-110. (Máng cào mỏ)
- Công suất, kW: 110
- Chiều dài vận chyển,m 150.
- Vận tốc xích, m/phút: 1,07.
- Góc dốc làm việc tối đa,
0
: 20
- Năng suất, Tấn/giờ 250-450.
- Các loại máy khấu có thể đi kèm được như MG200W1 của Trung
Quốc, và các loại khác tương đương. VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎTrang 25
Author by
TĐT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status