TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NHA TRANG
Lớp: KTDN K2E KHOA: DL_TM
NHÓM 10
1. Nguyễn Thị Mỹ Ly
2. Nguyễn Thị Thu Thủy
3. Vũ Thị Hoa
4. Nguyễn Thị Tường Linh
5. Lê Thị Bích Thảo
A.Qui trình kiểm tra:
1.Khái niệm kiểm tra,qui trình,tác dụng của kiểm tra:
a) Khái niệm: Ktra là quá trình theo dõi những hành động để biết chắc rằng là chúng ta đang thực hiện
đúng kế hoạch và sửa chữa những sai lệch nếu có.
_ Ktra là 1 trong 4 chức năng cơ bản của nhà quản trị,nó không thể thiếu,nó không những giúp đơn vị đạt
được mục đích như mong muốn mà còn đạt kết quả với chi phí ít tốn kém nhất.
_ Nhờ có kiểm tra mà nhà quản trị mới có thể biết rõ các hoạt động tiến hành như thế nào kết quả ra
sao,có những trở ngại gì trong triển khai các hoạt động của cấp dưới.
_ Nếu nhà quản trị coi thường chức năng kiểm tra sẽ làm cho vai trò của nhà quản trị suy yếu và gây tổn
thất lớn cho doanh nghiệp.
b) Quy trình kiểm tra gồm 3 bước :B1: Xác định mục tiêu,tiêu chuẩn để làm cơ sở đo lường kết quả thực hiện: đó là những cột móc mà dựa
vào đó nhà quản trị tiến hành đo lường và xác định thành quả đạt đựợc trên thực tế có đúng như mong
muốn hay không.
B2: Xác định kết quả đạt được trên thực tế như thế nào và so sánh với những tiêu chuẩn để xác định mức
độ sai lệch so với tiêu chuẩn, từ đó phát hiện khả năng có đạt được mục tiêu đề ra hay không.
B3: Hành động của nhà quản trị:
_ Điều chỉnh sai lệch nếu có: nếu két quả thực tế có sự sai lệch so với tiêu chuẩn đã dự kiến thì phải phân
tích rõ nguyên nhân dẫn đến sai lệch và đề ra biện pháp nhằm lặp lai sự thống nhất giữa mục tiêu và kết
quả thực hiện.
_ Điều chỉnh những định chuẩn nếu cần thiết: nếu thấy những tiêu chuẩn đạt ra ban đầu không còn phù
sở là: dựa vào những thông tin mới nhất về môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ của doanh
nghiệp để đối chiếu với những nội dung của kế hoạch mà ta đã đặt ra có còn phù hợp hay
không.Ngoài ra còn dựa vào những dự báo, dự đoán về môi trường của doanh nghiệp trong thời
gian tới.
b) Kiểm tra trong khi thực hiện (kiểm tra hiên hành): là sự kiểm tra thực hiện bằng cách theo dõi
trực tiếp những diễn biến trong quá trình thực hiện kế hoạch,mục đích nhằm tháo gỡ những vướng
mắc, những trở ngại khó khăn xảy ra trong quá trình thực hiện để đảm bảo cho doanh nghiệp đạt
được những mục tiêu , nhiệm vụ dự kiến trong kế hoạch.
c) Kiểm tra sau khi thực hiện (kiểm tra kết quả): ktra ở phía đầu ra bằng cách đo lường kết quả
thực tế và đối chiếu với kết quả ban đầu.Mục đích nhằm rút ra những kinh nghiệm về sự thành
công hay thất bại trong quá trình thực hiện kế hoạch, tìm hiểu nguyên nhân của sự thành công hay
thất bại trong quá trình thực hiện.
B.Công cụ kiểm tra: 3 công cụ
1 . Kiểm tra thị trường : bao gồm việc thu thập và đánh giá các dữ liệu liên quan đến doanh số, giá chi
phí và lợi nhuận để hỗ trơ cho việc ra các quyết định và đánh giá kết quả hoạt động của nhân viên.
_ Các yêu cầu của việc kiểm tra thị trường là:
Chi phí các nguồn nhân lực sản xuất ra kết quả phải được đo lường bằng tiền tệ.
Gía trị của hàng hóa và dịch vụ phải được xác định rõ ràng và được đánh giá.
Gía của hàng hóa và dịch vụ sản xuất phải được thiết lập có tính cạnh tranh.
_ Cơ chế áp dụng để kiểm tra thị truờng là:
Các kế hoạch phân chia lợi nhuận
Quản lý khách hàng
Trong đó các kế hoạch phân chia lợi nhuận phải đảm bảo 3 nhân tố sau:
Nhân viên phải tin tưởng vào việc phân chia lợi nhuận luôn hợp lý, chính xác, công bằng và khách
quan.
Nhân viên phải tin tưởng vào những nổ lực của cá nhân đựơc đánh giá đúng mức.
Nhân viên hiểu được khi lợi nhuận tăng thì họ cũng sẽ hưởng những phần thưởng từ mức tăng
trưởng đó.
2. Kiểm tra tài chính: gồm 4 phương thức
a) Kiểm tra ngân sách, kiểm tra chi tiêu, ktra các chứng từ.
nữa và sử dụng 1 phương pháp để phân tích những tỉ số then chốt tức là so sánh 2 số liệu lấy từ những
bảng kết toàn và biểu diễn bằng những tỉ số hay số bách phân.Đặc biệt họ có thể so sánh số liệu hiện có
với những số liệu thời kỳ trước hay của những tổ chức khác mà họ cần so sánh để biết.
_ Tỷ số thanh toán : dùng để đo lường khả năng của 1 tổ chức có thể đổi được những tài sản của mình ra
tiền mặt để thanh toán những món nợ.
_ Tỷ số bình thường: là tỷ số giữa tài sản với những món nợ của doanh nghiệp như:
+ Tỉ số 2:1 :là bình thường
+ Cao hơn nghĩa là tổ chức chưa tận dụng được giá trị của tài sản doanh nghiệp.
+ Dưới 1:1 là tổ chức có khó khăn trong thanh toán những món nợ ngắn hạn .
_ Tỷ số thử nghiệm giá trị trọng yếu: giống như tỷ số bình thường, nhưng số liệu kiểm kê không có trong
tỷ số.Tỷ số bình thường là 1:1
_ Tỷ số nợ với tài sản:
+ Nếu vào thời kỳ kinh tế lành mạnh với lãi suất thấp thì 1 tỷ số nợ voiứ tài sản cao có thể mang nhiều lợi
nhuận cho tổ chức.
+ Nhưng nếu như nợ kì hạn ngắn mà lãi suất cao, doanh thu của tổ chức giảm thì lại là gánh nặng cho tổ
chức.
_ Tỷ số hoạt động: mô tả quản lý đang sử dụng 1 cách hiệu quả như thế nào nguồn nhân lực cuả tổ chức,
gồm có:
+ Các loại doanh số chia cho kiểm kê
+ Các loại doanh số chia cho tài sản
_ Tỷ số xác suất: dùng để đo hiệu quả và hiệu quả của 1 tổ chức.
c)Phân tích điểm hòa vốn: xem xét giá trên thị trường
Công thức tính:
Tổng chi phí bất biến
Điểm hòa vốn =
Giá đơn vị - chi phí biến đổi của mỗi đơn vị
Nó chỉ ra sự tương quan giữa thu nhập, chi phí và lợi nhuận.
Nếu doanh thu > chi phí : Doanh nghiệp có lời
doanh thu < chi phí : Doanh nghiệp chịu lỗ
d) Kiểm toán:
lượng →sai lầm khó nhận biết.
_ Nhận xét đúng nhưng quyết định sai ( sai lầm kiểu 2): khi đi kiểm tra nhà quản trị thấy nhân viên lơ
là trong công việc nhưng nhà quản trị thấy kết quả năng suất cao → nhà quản trị muốn để các nhân viên ở
đó tự khắc phục sửa chữa→ quyết định sai → sai lầm dễ nhận biết.
Tóm lại qui trình kiểm tra có thể tổng quát như sau:
Kết quả thực
tế
Đo lường kết
quả thực tế
So sánh thực tại
với các tiêu
chuẩn
Xác định các
sai lệch
Kết quả
mong muốn
Thực hiện
các điều
chỉnh
Hành động điều
chỉnh
Phân tích
nguyên nhân
sai lệch