Dỉång Minh. 1999. Giạo trçnh män “Hoa Mu”. Khoa Näng nghiãûp, ÂHCT.
25
®¹i häc cÇn th¬
®¹i häc cÇn th¬ ®¹i häc cÇn th¬
®¹i häc cÇn th¬ -
- khoa n«ng nghiƯp
khoa n«ng nghiƯp khoa n«ng nghiƯp
khoa n«ng nghiƯp gi¸o tr×nh gi¶ng d¹y trùc tun
§−êng 3/2, Tp. CÇn Th¬. Tel: 84 71 831005, Fax: 84 71 830814
Website: http://www.ctu.edu.vn/knn email:
[email protected]
, [email protected]
Chỉång 3
ÂÀÛC ÂIÃØM SINH THẠI V DINH DỈÅỴNG KHOẠNG
A. NHU CÁƯU SINH THẠI
1. Khê háûu
Màûc dáưu cọ ngưn gäúc tỉì nhiãût âåïi, cáy bàõp cọ thãø träưngkhàõp mi nåi trãn thãú giåïi,
tỉì nhiãût âåïi âãún bạn hn âåïi, åí vé âäü 0 âãún 40 - 50
o
Bàõc bạn cáưu v 0 - 30
o
âỉåüc bo âm.
Âãø hon táút chu k sinh trỉåíng, cáy bàõp cáưn täøng säú nhiãût âäü l 1700-2000
o
C åí
giäúng bàõp såïm, 2.200 - 2.500
o
C åí giäúng låỵ v 2.600 - 3.100
o
C åí giäúng mün (Stepanov, 1948).
ÅÍ vé âäü cng cao, täøng nhiãût âäü cáưn thiãút cho mäüt giäúng cng låïn.
Nhiãût âäü cng cao thç cng rụt ngàõn thåìi gian sinh trỉåíng. Thê nghiãûm ca viãûn
Näng Lám H Näüi (1959) cho tháúy cng mäüt giäúng bàõp, åí 19
o
C cáưn 160 ngy âãø hon táút chu
k sinh trỉåíng trong lục åí 28
o
C chè cáưn 105 ngy.
Nhiãût âäü khäng phi l úu täú giåïi hản cho bàõp åí ÂBSCL.
1.2. Nỉåïc
Nhåì hãû thäúng rãù phạt triãøn mảnh, cáy bàõp cáưn tỉång âäúi êt nỉåïc. Âãø kãút thục chu k
sinh trỉåíng, mäüt cáy bàõp cáưn khong 100 lêt nỉåïc.
Bàõp l loải cáy tỉång âäúi khạng hản nhåì sỉí dủng nỉåïc mäüt cạch hiãûu qu. Âãø sn
xút âỉåüc 1 kg cháút khä, bàõp cáưn khong 370 lêt nỉåïc, trong lục Sorghum cáưn 270 lêt, âáûu
nnh 600 lêt v lụa 680 lêt.
Dỉång Minh. 1999. Giạo trçnh män “Hoa Mu”. Khoa Näng nghiãûp, ÂHCT.
26
Ty giai âoản sinh trỉåíng, nhu cáưu nỉåïc ca bàõp cng khạc nhau. Cáy bàõp cáưn êt
nỉåïc nháút trong giai âoản cáy con (tỉì sau náøy máưm âãún khi cáy 5 - 7 lạ) v lục gáưn thu
Cáy bàõp mc âỉåüc trãn nhiãưu loải âáút, täút nháút l âáút thët hay thët pha cạt, xäúp,
giu hỉỵu cå, thoạng sáu v giỉỵ nỉåïc täút. ÅÍ miãưn Nam, loải âáút rỉìng måïi khai phạ, Latosol
v ph sa ven säng, âáút cäưn l loải âáút thêch håüp nháút âãø träưng bàõp.
Âáút träưng bàõp cáưn phi xäúp, cọ t trng biãøu kiãún d < 1,3 v phi thoạng âãø rãù dãù
hä háúp. Nhỉỵng thê nghiãûm cho tháúy ràòng khong 15 - 20% lỉåüng CO
2 m cáy dng trong
quang håüp l do rãù cung cáúp. Ngoi ra âãø hä háúp, 1 g rãù khä cáưn khong 1,35 - 1,43 mg
O
2/ngy. Cạc loải âáút sẹt nàûng, kẹm phç nhiãu, cọ mỉûc nỉåïc ngáưm cao v âáút quạ nhiãưu cạt
âãưu khäng thêch håüp vç cáy bàõp dãù cho nàng sút khäng äøn âënh (Schnubbe, W., 1964).
Bàõp cọ thãø träưng âỉåüc trãn âáút cọ pH tỉì 5 - 8, nhỉng täút nháút l åí pH = 5,5 - 7,0. ÅÍ
âáút chua (pH < 5) cáy bë ln, lạ chạy thnh vãût di giỉỵa cạc gán, sau âọ cọ mu têm â v
cáy bë chãút.Trỉåìng håüp nhẻ, chè bë nh hỉåíng åí cáy con (cáy < 50 - 60 cm). Thê nghiãûm ca
Schnubbe, W. (1964) cho tháúy åí pH < 5,5 nàng sút bàõp gim 30% v åí pH = 5,5 - 6,5 nàng
Dỉång Minh. 1999. Giạo trçnh män “Hoa Mu”. Khoa Näng nghiãûp, ÂHCT.
27
sút gim khong 20% so våïi pH > 6,5. ÅÍ pH = 4, diãûn têch lạ, trng lỉåüng cáy v kh nàng
hä háúp ca cáy cng bë gim tỉì 20 - 80%.
B. DINH DỈÅỴNG KHOẠNG CA CÁY BÀÕP
Sỉû têch ly v phán bäú cạc cháút dinh dỉåỵng trong cáy bàõp l ty thüc vo giäúng
v mäi sinh. Do âọ nhỉỵng kãút qu thê nghiãûm vãư dinh dỉåỵng khoạng åí bàõp cọ thãø khäng
giäúng nhau. D sao, viãûc tçm hiãøu cå chãú v vai tr s giụp ta tạc âäüng phán bọn âụng lục
âãø náng cao nàng sút v giạ trë dinh dỉåỵng ca bàõp.
Cáy bàõp cáưn ráút nhiãưu cạc âải dỉåỵng täú nhỉ N,
P, K, Mg, Ca v êt ngun täú vi lỉåüng nhỉ Bo, Cu, Zn,
Mn, Fe, Mo
1. Âảm (N)
L ngun täú nh hỉåíng quan trng âãún cạc quạ
cạc bäü pháûn ca cáy bàõp
Hçnh 8: Cạc mỉïc âäü thiãúu N åí lạ
bà
õ
p
Dỉång Minh. 1999. Giạo trçnh män “Hoa Mu”. Khoa Näng nghiãûp, ÂHCT.
28
mäùi ngy cáy cọ thãø háúp thủ 4,5 kgN/ha. Theo Craptsenko (1966), trong giai âoản ny, cáy
bàõp cọ thãø sỉí dủng âãún 55 - 60% täøng nhu cáưu N. Cáy bàõp cáưn N nhiãưu nháút trong thåìi k
tàng trỉåíng têch cỉûc. Thiãúu N lục âọ s lm sỉû phạt triãøn cạc cå quan sinh sn bë trç trãû v
lm gim nàng sút.
Cáy bàõp cáưn N trong sút
thåìi gian sinh trỉåíng. Nhỉng åí
trỉåïc giai âoản chên sỉỵa thç lỉåüng
N háúp thủ âỉåüc têch ly åí lạ, thán,
cåì, lạ bi v li. Sau âọ thç nọ
chuøn vë vãư häüt âãø dỉû trỉỵ
(khong 2/3 täøng lỉåüng N). Do âọ
bọn N cho cáy cng s giụp gia
tàng lỉåüng protein trong häüt (theo
Krantz v Chandler, 1954).
Âãø cháøn âoạn nhu cáưu vãư
N v âënh liãưu lỉåüng N cho bàõp,
ngỉåìi ta dng nhiãưu phỉång
phạp: thê nghiãûm âäưng rüng våïi
cạc liãưu lỉåüng N, quan sạt mu sàõc
ca lạ, phán têch hm lỉåüng N
trong âáút v phán têch cáy (nháút l
80
90
100
0 1020304050607080 90100
Thåìi gian (ngy)
% N háúp thủ
Lạ
Be
û
l
a
ï
Thán+cåì
V trại
Li+ráu
H
äü
t
Hçnh 9: Mỉïc âäü háúp thuc N ca cáy bàõp theo thåìi
gian (Hanway, J.J. 1966)
Dỉång Minh. 1999. Giạo trçnh män “Hoa Mu”. Khoa Näng nghiãûp, ÂHCT.
29
Trong giai âoản tảo häüt,
ngoi lỉåüng P háúp thủ thãm (1/2
täøng P), mäüt säú låïn P åí lạ, thán cåì,
lạ bi, v li âãưu âỉåüc chuøn vë vãư
häüt lm täøng P åí häüt chiãúm 3/4
täøng P ca cáy (0,42 - 0,81% P
(0,36 - 0,50% K
2O) cng chè chỉïa
khong 35% täøng K.
Hm lỉåüng K trong lạ chiãúm khong 25% täøng säú, v cọ nhiãưu åí lạ äm trại. Phán
têch lạ cho tháúy cáy bàõp thiãúu K khi lạ chè chỉïa 0,58 - 0,78% K. Lỉåüng K trung bçnh åí lạ
chiãúm khong 0,74 - 5,80% Thiãúu K, cáy bàõp s phạt triãøn cháûm, do âàûc tênh chuøn vë âỉåüc,
lạ giạ s bë vng, hẹo khä tỉì bça lạ vo, rãù phạt triãøn kẹm, trại v häüt nh, dãù bë lẹp, cáy dãù bë
âäø ng v nhiãùm sáu bãûnh, quạ trçnh quang håüp v váûn chuøn glucide cng bë gim.
Hçnh 3: Mỉïc âäü háúp thủ P
ca cáy bàõp theo thåìi gian
(Hanway,J.J.1966)
0
10
20
3
0
40
50
60
70
80
90
100
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Thåìi gian (ngy)
% P háúp thủ
L
ạ
Bẻûû lạ
gian (Hanway, J.J. 1966)
Hçnh 10: Mỉïc âäü háúp thuc P ca cáy bàõp theo
thåìi
g
ian (Hanwa
y
, J.J. 1966)
Dỉång Minh. 1999. Giạo trçnh män “Hoa Mu”. Khoa Näng nghiãûp, ÂHCT.
30
Ngỉåüc lải, dỉ K trong giai âoản 4-6 ca tảo cåì s
lm gia tàng âäü chãnh lãûch ca quạ trçnh tảo cåì, trại.
Cỉåìng âäü ạnh sạng úu, nhu cáưu K ca bàõp
tàng.
Ngoi viãûc cung cáúp dỉåỵng liãûu cho cáy, K cn
giụp qn bçnh lỉåüng N v P bọn cho cáy. Nọ giụp giåïi
hản sỉû dỉ N lm cáy dãù bë bãûnh v cng ngàn cn triãûu
chỉïng dỉ P lm bàõp chên quạ såïm.
4. Magnesium (Mg)
L thnh pháưn quan trng nháút ca diãûp lủc täú
trong cáy, Mg giụp chuøn họa C, O v H thnh carbohydrates. Ngoi ra, Mg cn xục tạc
cho viãûc hoảt âäüng ca nhiãưu enzymes giụp tàng sỉû âäưng họa v váûn
chuøn P trong cáy. Do âọ nọ giỉỵ nhiãûm vủ giạn tiãúp trong cå ngun
hä háúp.
Trong cáy bàõp Mg chiãúm khong 0,1 - 0,3% (åí dảng MgO), cọ
nhiãưu trong lạ, thán v häüt. Trong lạ bàõp, nháút l lạ ngn, kãút qu cho
tháúy cọ sỉû tỉång quan thûn chàût ch giỉỵa näưng âäü N v Mg bãn
trong. Âiãưu ny chỉïng t c N v Mg âãưu gọp pháưn trong viãûc trao âäøi
cháút ca tãú bo. Theo Mandaev, M.M. (1967), näưng âäü Mg cng tỉång
chy nhỉûa v âäi khi khä dênh lải. Triãûu chỉïng ny thỉåìng gàûp åí âáút pH tháúp (dỉåïi 4,8), v
khi bọn nhiãưu K v Mg.
ÅÍ cáy bàõp con (3 - 4 lạ), cáy chỉïa 0,9-1,6% Ca (Jones, J.B., 1973).
6. Cạc ngun täú vi lỉåüng
6.1. Bore (B)
Giỉỵ nhiãûm vủ quan trong trong sỉû phán càõt v phạt triãøn ca tãú bo, âäưng thåìi nh
hỉåíng trãn kh nàng náøy máưm ca hảt pháún. Thiãúu B cáy s thủ pháún kẹm, cåì v trại phạt
triãøn kẹm, kh nàng khạng hản v khạng nọng bë gim âi, cạc lọng ngn phạt triãøn kẹm lm
ngn cáy bë chn lải, lạ cọ thãø bë sc dc theo gán, dãù bë gy v chạy thnh tỉìng âäúm nh vç
sỉû täøng håüp protein bë ngỉìng trãû. Khi gàûp hản, nãúu thiãúu B lm bàõp dãù bë bãûnh sinh l
Barren stalk, nháút l åí âáút cạt, thiãúu hỉỵu cå, cọ pH cao hay khä hản (Aldrich, R. 1969). Vç l
ngun täú khäng chuøn vë, cạc triãûu chỉïng thiãúu B thỉåìng biãøu hiãûn åí pháưn ngn cáy.
Phán têch ngn cáy non, ngỉåìi ta tháúy cáy bë thiãúu B khi chè cọ < 2,5 ppm, trung bçnh 5 - 10
ppm, cao khi > 25 ppm.
Cáy bàõp chỉïa nhiãưu B åí âènh sinh trỉåíng ca phạt hoa. Häüt bàõp chỉïa ráút êt B (4,7
ppm) so våïi lạ (27 - 72 ppm). ÅÍ lạ thç B cọ nhiãưu åí bça lạ. Cáy cọ triãûu chỉïng ngäü âäüc B khi
trãn lạ chỉïa trãn 179 ppm B. Bọn quạ nhiãưu B cng lm gia sục bë ngäü âäüc khi sỉí dủng thán
lạ bàõp âãø chàn ni.
6.2. Âäưng (Cu)
Tham gia vo cạc thnh pháưn ca cạc enzymes oxyd họa khỉí, giụp täøng håüp
protein v cạc vitamines thüc nhọm B. 70% Cu trong cáy hiãûn diãûn trong enzyme
Cytochrome oxydase åí diãûp lủc täú. Cu cn giụp gia tàng quạ trçnh phán họa hoa, tàng säú
lỉåüng v trng lỉåüng häüt nãn lm tàng nàng sút bàõp (Afendulov, 1966).
Phán têch åí lạ mang trại, cáy cọ triãûu chỉïng thiãúu âäưng khi lạ chỉïa dỉåïi 5 ppm,
trung bçnh 5 - 30 ppm, quạ thỉìa khi chỉïa trãn 30 ppm Cu. Dỉ Cu lm lạ bë Chlorosis, v cáy
cọ triãûu chỉïng thiãúu Fe. Cáy bàõp dãù bë thiãúu Cu nháút trãn âáút nhiãưu hỉỵu cå, âáút cạt, hồûc âáút
giu N, P, Zn hay cọ pH tháúp.
Vç khäng chuøn vë, triãûu chỉïng thiãúu Cu lm lạ non cọ mu vng låüt, bça lạ bë
chạy khä (giäúng nhỉ thiãúu K), thán bë mãưm úu. Cạc triãûu chỉïng ny thỉåìng gàûp åí âáút
nhiãưu hỉỵu cå.
thán äúm úu. Lỉåüng Mn trung bçnh trãn lạ chỉïa 19 - 84 ppm.
Ngỉåüc lải, dỉ Mn lm cáy bàõp dãù bë thiãúu sàõt, vç Mn giỉỵ nhiãûm vủ trỉûc tiãúp oxyd
họa v khỉí oxy, nháút l åí sàõt, biãún Fe
++
thnh Fe
+++
nãn cáy háúp thủ khäng âỉåüc. T lãû
Fe/Mn < 1,5 s âäüc Mn, trung bçnh bàòng 1,5 -2 ,5 , thiãúu Mn khi > 2,5.
6.5. Sàõt (Fe)
Triãûu chỉïng thiãúu thỉåìng khäng xy ra åï âáút cọ pH tháúp vç Fe thỉåìng åí dảng ha
tan. Thiãúu Fe gàûp åí âáút cạt, pH cao, êt hỉỵu cå, nhiãưu lán.
Âáút cọ pH cao, áøm v khäng thoạng s lm cáy khäng háúp thủ âỉåüc Fe nãn khäng
täøng håüp âỉåüc protein diãûp lủc täú. Vç l cháút khäng chuøn vë, thiãúu Fe s lm lạ non cọ mu
xanh låüt v bë sc tràõng giỉỵa cạc gán lạ, lạ bàõp thỉåìng chỉïa khong 56- 178 ppm Fe
++
, triãûu
chỉïng thiãúu Fe xy ra khi lạ chè chỉïa khong 25 - 56 ppm.
Sàõt giụp âiãưu ha phn ỉïng oxy họa khỉí.
6.6. Molybdne (Mo)
Cáy cáưn cng ráút êt, thỉåìng < 100 g/ha. Mo giỉỵ nhiãûm vủ khỉí Oxy ca nitrate. Cáy
bàõp thiãúu Mo khi näưng âäü Mo trong lạ dỉåïi 0,09 ppm lm bça lạ bë hẹo v chạy.