Trịnh Công Sơn
Bộ môn QTTC - ĐHTM
CHƯƠNG 2
QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Phân loại TSCĐ
Hao mòn & khấu hao
Các phương pháp khấu hao
Quản trị TSCĐ
Chương 2 - 2
2.1. Phân loại TSCĐ
Khái niệm
Đặc điểm
Phân loại
Căn cứ vào hình thái vật chất
Căn cứ vào mục đích sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng
Căn cứ vào quyền sở hữu
Chương 2 - 3
3
Có giá trị > 10.000.000 đồng
Chương 2 - 5
2.1.2. Đặc điểm của TSCĐ
tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD
trong quá trình tồn tại,
hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu hầu như không
thay đổi
giá trị và giá trị sử dụng giảm dần hao mòn
Có 2 loại hao mòn :
Hao mòn hữu hình
+ Về mặt hiện vật
+ Về mặt giá trị
Hao mòn vô hình
+ Giá TS tương đương rẻ
+ Bị TS mới thay thế
+ TS hết chu kỳ sống
Nguyên nhân của Hao mòn hữu hình??? Vô hình???
Chương 2 - 6
2.1.3. Phân loại TSCĐ
Căn cứ vào hình thái vật chất
TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình
Được đầu tư bằng nguồn vốn vay
TSCĐ không thuộc quyền SH của DN:
Nhận của đối tác liên doanh
Thuê ngoài (thuê tài chính, thuê hoạt động)
Nhận giữ hộ, quản lý hộ
Chương 2 - 9
2.2. Các PP tính khấu hao
Khái niệm & mục đích
Căn cứ xác định khấu hao
Các PP tính khấu hao
Chương 2 - 10
2.2.1. Khấu hao … ?
là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
thời gian sử dụng của TSCĐ
KH năm
4
KH năm 2
KH năm
1
Depreciation
Chương 2 - 11
2.2.2. Căn cứ tính khấu hao
lắp đặt
Bảo
hiểm
NGUYÊN GIÁ TSCĐ
không tính khoản
khấu trừ thuế
Chỉ tính lãi vay
trong thời gian này
Các CF liên quan khác nằm ngoài khoảng thời gian trên được
hạch toán vào CF hoạt động TC theo kỳ hạn thanh toán
Lãi vay
phải
trả
Ngân
hàng
Chương 2 - 13
VD xác định nguyên giá ôtô nhập khẩu
Giá mua tại cửa khẩu (CIF): 300 triệu đồng
Thuế suất thuế nhập khẩu ô tô là 90%
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 50%
Thuế suất VAT 10%, công ty nộp VAT theo PP khấu trừ thuế
Các chi phí vận chuyển, lắp đặt tài sản (không bao gồm thuế
giá trị gia tăng) là 25 triệu đồng
Lệ phí trước bạ 13 triệu đồng
+ Các chi phí khác tính đến thời điểm đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Chương 2 - 15
Nguyên giá TSCĐ vô hình …
Do mua sắm; được cho, tặng
như đối với TSCĐ hữu hình
Do tự tạo ra từ nội bộ DN
= các CF liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản
xuất thử nghiệm tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử
dụng theo dự tính.
riêng các CF phát sinh trong nội bộ để DN có nhãn hiệu hàng
hóa, quyền phát hành, DS khách hàng, CF phát sinh trong giai
đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự được hạch toán
vào CFKD trong kỳ
Chương 2 - 16
Nguyên giá TSCĐ vô hình đặc thù …
Quyền sử dụng đất (có thời
hạn và đất lâu dài)
= tiền chi ra để có quyền sử dụng
đất hợp pháp và chi phí cho đền
bù giải phóng mặt bằng, san lấp
mặt bằng, lệ phí trước bạ
(không bao gồm các chi phí chi ra
để xây dựng các công trình trên
đất)
được ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu, nếu giá trị hợp lý của TS thuê cao hơn
giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê TS tối
thiểu
bao gồm các CF phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp
đến hoạt động thuê tài chính
nếu có sửa chữa, nâng cấp:
NG mới = NG cũ + CF nâng cấp – GT tháo dỡ (nếu có)
Chương 2 - 18
Thời gian sử dụng TSCĐ hữu hình …
Các nhân tố chi phối
tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
hiện trạng TSCĐ khi đầu tư (mới hay cũ, thời gian
TSCĐ đã sử dụng, thế hệ TSCĐ, tình trạng thực tế
của tài sản )
tuổi thọ kinh tế của TSCĐ: phụ thuộc vào điều kiện sử
dụng TSCĐ thực tế (thời gian, cường độ và trình độ
sử dụng…) tại mỗi doanh nghiệp
Chương 2 - 19
theo chế độ quản lý TC
TSCĐ mới
căn cứ vào qui định hiện hành của Nhà nước về khung
thời gian sử dụng TSCĐ để xác định
thuê tài chính theo cách thức xác định thời gian
sử dụng TSCĐ hữu hình nêu trên
Chương 2 - 21
2.2.3. Các PP khấu hao TSCĐ:
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Straight line depreciation method
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Declining balance depreciation method
Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ khấu hao giảm dần
Declining rate depreciation method
Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Units-of-output depreciation method
Chương 2 - 22
PP khấu hao đường thẳng:
Trong đó:
M : mức khấu hao bình quân
N : thời gian sử dụng TSCĐ
NG : nguyên giá TSCĐ
T : tỷ lệ khấu hao bình quân
M =
NG
với T
đc
= T x H
Trong đó:
M
(i)
: mức khấu hao năm thứ i
G
(i)
: giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i
i : số nguyên thuộc đoạn [1,N]
T
đc
: tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
T = 1/N
Hệ số điều chỉnh H = 1,5 nếu N ≤ 4
H = 2,0 nếu 4 < N ≤ 6
H = 2,5 nếu N > 6
Chương 2 - 25
riêng những năm cuối, theo phương pháp này
khi
mức khấu hao năm thứ i =
G