Tài liệu Tiểu luận Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam doc - Pdf 96

§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
Tiểu luận
Công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp nông thôn
ở Việt Nam
1
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
MỤC LỤC
Phần I: Phần Mở Đầu 1
Phần II Phần Nội Dung 3
Chương I : Khái quát về CNH-HĐH ở nông thôn Việt Nam 3
I. Các quan niệm 3
II. Công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn 3
III.Hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn 4
Chương II :Tính tất yếu và tầm quan trọng của công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn 6
I.Tính tất yếu của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam 6
II.Tầm quan trọng của CNH-HĐH nông nghiệp ở nông thôn 7
1. Cung cấp lương thực thực phẩm cho xã hội 8
2. Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ 8
3.Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá 8
4.Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trọng của các ngành công nghiệp
và dịch vụ 8
5. Phát triển nông nghiệp là cơ sở để ổn định kinh tế, chính trị , xã hội 9

III. Nội dung của công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nước 9
1. Nội dung hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn 12
2.Phát triển chế biến nông lâm sản 13
3.Trung tâm công nghiệp ở nông thôn 15
4.Phát triển hệ thống dịch vụ ở nông thôn theo hướng CNH-HĐH 17
5.Cơ khí hoá,điện khí hoá ở nông thôn 18

khó khăn.
Chính vì vậy, tại Đại hội toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định''mục tiêu của
chiến lược phát triển kinh tế xã hội năm 2002-2003 là:Đưa nước ta thoát khởi tình trạng
kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, tạo nền tảng để
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại". Trong đó,
phát triển nông, lâm, ngư ngiệp và kinh tế nông thôn là mục tiêu hàng đầu của chính sách
phát triển các nghành từ nay tới năm 2010.
Để thực hiện đúng và hiệu quả nhiệm vụ trọng tâm là công nghiệp hoá hiện đại hoá
nông nghiệp và nông thôn trước hết cần có nhận thức đúng đắn về lý luận và thực tiễn
cũng như cần nắm vững đặc điểm, tính chất, nội dung của vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp hoá và nông thôn ở nước ta. Phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu học tập, tích
luỹ kiến thức cho môn học này nên em chọn đề tài: "Công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn ở Việt Nam".
Do thời gian có hạn nên trong bài tiểu luận này em chỉ xin trình bày ngắn gọn
trong 3 chương:
Chương I : Khái quát về công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở Việt
Nam.
Chương II:Tính tất yếu và tầm quan trọng của công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn ở Việt Nam.
Chương III :Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy CNH-HĐH nông nghiệp ở nông
thôn trong thời gian tới .
3
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
Đối với em, đứng trước một đề tài lớn đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu rộng như đề
này sẽ không tránh khởi những sai sót ngoài ý muốn. Em rất mong được sự nhận xét phê
bình của thầy để bài viết được hoàn chỉnh hơn .
Em xin trân thành cảm ơn .

PHẦN I
Nội Dung

+Tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng thích hợp với việc đưa máy móc công, thiết bị và
công nghệ vào nông nghiêp và nông thôn .
+Áp dụng phương pháp quản lý mới hiện đại tương ứng với thiết bị và công nghệ
vào nông nghiệp và nông thôn .
Công nghiệp hoá nông nghiệp : Đây là một bộ phận của công nghiệp hoá nông thôn
.Nội dung chủ yếu là đưa các máy móc thiệt bị,ứng dụng các phương pháp sản xuất kiểu
công nghiệp,các phương pháp và hình thức kiểu công nghiệp vào các lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp .
Công nghiệp hóa nông nghiệp còn bao hàm cả việc tạo ra gắn bó chặt chẽ giữa sản
xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp nhăm khai thác triệt để lợi thế của nông
nghiệp,nâng cao hàm lượng chế biến sản phẩm của nông
Nghiệp để tăng giá trị của chúng ,mở rộng thị trường cho chúng .
III - Hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
- Khái niệm : Đây là quá trình liên tục nâng cao trình độ khoa học - kỹ thuật vào
công nghệ sản xuất và đời sống ở nông thôn, cải tiến và hoàn thiện tổ chức sản xuất và tổ
chức đời sống ở nông thôn,tạo ra một nền sản xuất có trình độ ngày càng cao,cuộc sống
ngày càng văn minh ,tiến bộ .
- Hiện đại hoá nông thôn : Quá rrình này không chỉ bao gồm công nghiệp
hoá,nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ và tổ chức trong các lĩnh vực khác của sản xuất
vật chất ở nông thôn mà còn bao gôm không ngừng việc nâng cao đời sống văn hoá tinh
thần ,phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội,hệ thống giáo dục đào tạo,y tế và các dịch vụ
phục vụ đời sống khác ở nông thôn .Về bản chất,hiện đại hoá là quá trình phát triển toàn
diện có kế thừa ở nông thôn .
5
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
Nếu hiện đại hoá là xoá bỏ toàn bộ những gì tạo dựng trong quá khứ và phải đưa
toàn bộ công nghệ thiết bị tiên tiến hiện đại vào nông thôn ngay một lúc là toàn bộ sai lầm .
Hiện đại hoá nông thôn là tận dụng,cải tiến, hoàn thiện từng bước nâng cao trình độ
khoa học -kỹ thuật - công nghệ và tổ chức quản lý nền sản xuất và đời sống xã hội ở nông
thôn lên ngang tầm với trình độ thế giới .

Để trả lời vấn đề này ,ta có thể đề cập tới những yếu tố sau :
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn sẽ tạo tiền đề và cơ sở
vững chắc thúc đẩy toàn bộ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước .
Ở các nước chậm phát triển,tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp vào GDP là rất lớn và
tuyệt đại đa số dân cư là nông dân ,ở Việt Nam ,lao động nông nghiệp chiếm 70% lực
lượng lao động xã hội . Nếu như nền kinh tế không có vốn nước ngoài,chiến lược phát
trỉên công nghiệp ở các nước này trong giai đoạn đầu tất nhiên phải dựa vào tích luỹ nông
nghiệp .Hơn nữa,nông nghiệp phát triển, đời sống nông dân được nâng cao thì họ mới có
sức mua để tiêu thụ hàng hoá nội đại .Phân tích như vậy ta mới thấy được vai trò quan
trọng của nông nghiệp trong việc tích luỹ vốn cho giai đoạn đầu của quá trình phát triển
kinh tế .Sự ổn định chính trị để phát triển cũng đòi hỏi nó có bước thăng tiến trong đời
sống của tuyệt đại đa số nhân dân,tức là nông dân .
Do vậy,đối với Việt Nam, một đất nước chậm phát triển ,để thúc đẩy quá trình công
nghiệp hoá,hiện đại hoá nền kinh tế đất nước thì ta phải đặc biệt coi trọng CNH-HĐH nông
nghiệp nông thôn .
- Mặt khác, CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn là mũi đột phá quan trọng nhằm
giải phóng sức lao động của giai cấp nông dân ,tạo điều kiện khai thác tốt nhất tiềm năng
dồi dào về đất đai và lao động .
Với nguồn lao động dồi dào ,đây là một lợi thế tương đối quan trọng để tiến hành
công nghiệp hoá ,hiện đại hoá ở nông thôn .Ngược lại ,khi quá trình đó diễn ra,nó lại giải
phóng sức lao động ở nông thôn tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động .Hơn
nữa,nước ta có một nguồn tài nguyên về đất đai vô cùng phong phú,trước đây mới chỉ khai
thác bằng những kỹ thuật lạc hậu,qua kinh nghiệm lâu đời .Thực hiện công nghiệp hoá
,hiện đại hoá nông thôn ta có thể khai thác tốt nhất tiềm năng về đất đai để phục vụ sự
nghiệp phát rriển đất nước .
7
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
II - Tầm quan trọng của công nghiệp hoá ,hiên đại hoá nông nghiệp nông thôn ở Việt
Nam .
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là nghành sản xuất ra của cải vật chất mà con người

nông nghiệp,mà còn là xơ sở phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế -xã hội .
2. Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ .
Các ngành công nghiệp nhẹ như : chế biến lương thực thực phẩm, chế biến hoa quả,
công nghiệp dệt, giấy, đường phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu là nông nghiệp
.Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn nguyên liệu là nhân tố quan trọng quyết định
quy mô, tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp này .
3.Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá .
8
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội .Để công nghiệp hoá thành công đất nước phải giải quyết rất nhiều vấn đề và phải
có vốn. Là một nước nông nghiệp thông qua quá trình xuất khẩu nông sản phẩm, nông
nghiệp, nông thôn có thể góp phần giải quyết tốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế .
4. Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trong của các ngành công nghiệp và dịch
vụ .
Với những nước lạc hậu, nông nghiệp ,nông thôn tập trung phần lao động và dân
cư,do đó ,đây là thị trường quan trọng của công nghiệp và dịch vụ .Nông nghiệp, nông
thôn càng phát triển thì nhu cầu về hàng hoá và tư liệu sản xuất như :thiết bị nông
nghiệp,điên năng,phân bón ,thuốc trừ sâu càng tăng,đồng thời các nhu cầu về dịch vụ
cho sản xuất nông nghiệp như : vốn,thông tin ,giao thông vận tải,thương mại cũng càng
ngày càng tăng . Mặt khác,sự phát triển của nông nghiệp ,nông thôn làm cho mức
sống,mức thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên và nhu cầu của họ về các loại sản phẩm
công nghiệp như ti vi ,tủ lạnh,xe máy,vải vóc và các nhu cầu về dịch vụ như văn hoá ,y
tế ,giáo dục ,dịch vụ ,thể thao cũng càng ngày càng tăng .
Nhu cầu về các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của khu kinh tế rộng lớn là
nông nghiệp ,nông thôn góp phần đáng kể mở rộng thị trường của công nghiệp và dịch vụ .
Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công nghiệp ,dịch vụ .
5. Phát triển nông nghiệp, là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội .
Nông thôn là khu vực kinh tế rộng lớn,tập trung phần lớn dân cư của đất nước .Phát
triển kinh tế nông thôn một mặt đảm bảo nhu cầu lương thực thực phẩm cho xã hội,nguyên

lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cấp
chất lượng. Bảo đảm an ninh lương thực trong từng tinh huống. Xây dựng vùng tập trung
lúa hàng hoá và ngô làm thức ăn chăn nuôi;tận dụng điều kiện thích hợp của các địa bàn
khác để sản xuất lương thực có hiệu quả. Nâng cao giá trị và hiệu quả xuất khẩu gạo. Có
chính sách bảo đảm lợi ích của người sản xuất lương thực .
Phát triển theo quy hoạch và chú trọng đầu tư thâm cach các vùng cây công nghiệp
như cà phê, cao su, chè, điều, dừa, dâu tằm, bông, mía, lạc, thuốc lá , hình thành các vùng
rau, hoa, quả có giá trị cao gắn liền với phát triển cơ sở bảo quản, chế biến .
Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm; mở rộng
phương pháp nuôi công nghiệp gắn với chế biến sản phẩm;tăng tỷ trọng ngành chăm nuôi
trong nông ngiệp .
Phát huy lợi thế về thuỷ sản, tạo thành một nền kinh tế mũi nhọn, vươn lên hàng
đầu trong khu vực. Phát triển mạnh việc nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt,nước lợ và nước
mặn, nhất là nuôi tôm theo phương pháp tiến bộ, hiệu quả và bền vũng môi trường.Tăng
cường năng lực và nâng cao hiệu quả khai thác hải sản xa bờ; chuyển đổi cơ cấu nghề
nghiệp, ổn đinh khai thác gần bờ, nâng cao năng lực bảo quản, chế biến sản phẩm đáp ứng
nhu cầu sản phẩm quốc tế và trong nước. Mở rộng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề
cá. Giữ gìn môi trường biển và sông, nước, bảo đảm cho việc tái tạo và phát triển nguồn lợi
thủy sản .
Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, nâng độ che phủ của rừng lên 43%. Hoàn
thành việc giao đất, giao rừng ổn định và lâu dài theo hướng xã hội hoá lâm nghiệp, có
chính sách bảo đảm cho người làm rừng sống được bằng nghề rừng. Kết hợp nông nghiệp
với lâm nghiệp và có chính sách hộ trợ để định canh, định cư ổn định và cải thiện đời sống
nhân dân miền núi. Ngăn chặn nạn đốt phá rừng. Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế , tạo nguồn
gỗ trụ mỏ. Nguyên liệu cho công nghiệp luyện giấy, công nghiệp chế biến gỗ và làm hàng
mỹ nghệ xuất khẩu nâng cao giá trị sản phẩm rừng.
(3)-Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ trong cong nghịêp,nhất là công
nghệ sinh học kết hợp với cong nghệ thông tin. Chú trọng tạo và sử dụng giống cây, con có
năng suất, chất lượng và giá trị cao. Đưa nhanh công nghệ mới vào sản xuất,thu hoạch, bảo
quản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Ứng dụng công nghệ sạch

3.Phát triển TTCN trong nông thôn
4. Phát triển dịch vụ nông nghiệp nông thôn
5. Cơ điện khí hoá nông nghiệp nông thôn
6. Phát triển công nghiệp ở nông thôn
1.Nội dung hiện đại hoá nông nghiệp hoá nông thôn
Đây thực chất là quá trình đầu tư phát triển khoa học công nghệ mới vào sản xuất
nông nghiệp và nông thôn góp phần tăng trưởng sản xuất nông nghiệp.
1.1-Công nghệ sinh học :
Có vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp , áp dụng công nghệ sinh
học hợp lý giúp chúng ta sản xuất ra các nông sản phẩm có năng suất và chất lượng cao
,giúp ta tạo ra các giống cây trồng vật nuôi, các loại thuốc trừ sâu trừ cỏ, phòng trừ côn
trùng . Công nghệ sinh học đã đóng góp phần đáng kể vào thành tựu của nông nghiệp
11
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
nước ta đồng thời tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật tiếp cận với công
nghệ hiện đại.
Trong những năm tới đây, chúng ta đã đề ra các mục tiêu:
-Đưa nhanh vào sản xuất những tiến bộ mới về công nghệ sinh học nhằm tạo bước
đột phá mới về năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi, từng bước xây dựng nền công
nghiệp sinh học hiện đại.
-Hoàn thiện hệ thống nghiên cứu thực nghiệm, triển khai và phổ cập rộng rãi các
thao tác công nghệ sinh học ứng dụng vào sản xuất đại trà.
Để thực hiện các mục tiêu đó , chúng ta cần:
-Nghiên cứu về giống và công nghệ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi:
+Tuyển chọn giống tốt trong nước, nghiên cứu cải tạo để có đặc tính di truyền đồng
thời thiết lập những giống cây trồng vật nuôi của thế giới để chọn ra giống phù hợp.
+Nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất trồng trọt , chăn nuôi phù hợp với vùng
sinh thái,ứng dụng rộng rãi phân hữu cơ, chế phẩm vi sinh ứng dụng công nghệ vi sinh:
+Sản phẩm phân bón vi sinh.
+Sản xuất hoá phẩm sinh học bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu không độc với người

1.4-Hiện đại hoá thông tin trong nông nghiệp:
Nước ta là một nước đi lên từ nông nghiêp, thông tin hoá là mộtnội dung rất quan
trọng của công nghiệp hoấ và hiện đại hoá nông thôn. Hướng phát triển trong những năm
tới .
+Tin học hoá các hoạt thiết kế, các hoạt động quản lý trong lĩnh vực sản xuất và
dịch vụ.
+Hoàn chỉnh xây dựng cơ sở hạ tầng,hệ thống mạng lưới thông tin quản lý vĩ mô.
+Phát triển phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ dạo quản lý toàn
nghành:
2-Phát triển chế biến nông lâm sản.
2.1-Vai trò và vị trí:
Đây là một trong những nội dung quan trọng cần được ưu tiên trong quá trình công
nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn. Nó là một bộ phận không thể thiếu và rất quan trọng
của một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá. Vai trò quan trọng của nó được thể hiện:
+Làm tăng giá trị và sức cạnh tranh của nông sản tren thị trường tạo điều kiện phát
huy ưu thế của nông nghiệp nhiệt đới. Nông lâm sản qua chế biến có điều kiện lưu thông
dễ dàng hơn.
+Tạo điều kiện cho nông dân khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai. Từ đó tạo
thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn, kéo theo sự phát triển cơ sở
hạ tầng ở nông thôn, thu hút các ngành công nghiệp và dịch vụ khác. Nhờ đó sẽ hình thành
các tụ điẻm công nghiệp dịch vụ ở nông thôn gắn với nông nghiệp.
+Góp phần tăng tích luỹ nhà nước, tăng kim ngạch xuất khẩu.
2.2-Kết quả đạt được:
+Giá trị tổng sản lượng công nghiệp chế biến liên tục tăng bình quân 12-14%/năm
và chiếm tỉ trọng khá lớn trong công nghiệp (năm 1995:32%)
+Các nông sản chế biến tăng cả chất lượng và số lượng .So với năm 1990 ,năm
1997 ; cà phê nhân 400.000 tấn gấp 4 lần ,xay sát gạo đạt 15 triệu tấn gấp 1,9 lần ;cao su
mủ kkhô 170.000tấn gấp 3 lần, đường đạt 1tr.tấn năm 2001 giá trị sản lượng công nghiệp
chế biến so với giá trị nông nghiệp tăng33,8% (1990) lên 42% (1998).Tỷ trọng trong công
nghiệp chế biến GDP cả nước 12,4% (1990)lên 15,7%(1995)

đất đai, tốc độ tăng bình quân 10-11%/năm. Trong đó vùng Đông Nam Bộ tăng
18,2%/năm, vùng đồng bằng Sông Hồng là 3,7%/năm.
- Các nghề và làng nghề truyền thống bước đầu được phục hồi, nghề và làng nghề
mới đang được phát triển. Hiẹn nay cả nước có khoảng 1000 làng nghề trong đó 2/3 là làng
nghề truyền thống. Những tỉnh có nhiều làng nghề như: Hà Tây, Bắc Ninh, Nam Định
mỗi tỉnh có đến 60-80 làng nghề.
-Bình quân một cơ sở làng nghề tạo việc làm ổn định cho 27 lao động, mỗi hộ
ngành nghề có 4-6 lao động. Ngoài nghề lao động sử thường xuyên, các hộ các cơ sở
ngành nghề còn thu hút thêm lao động nhàn rỗi ở nông thôn 2-5/hộ và 8-10 người/cơ sở.
-Thu nhập của lao động chuyênTTCN ở nông thôn cao hơn lao động nông nghiệp
thuần khoảng 4-6 lần.
3.2-Hạn chế và tồn tại
14
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
-Quy mô nhỏ, kinh tế hộ là phổ biến, hiện nay cả nước có khoảng 1,35tr.hộ và cơ
sở trên ngành nghề. Trong đó cơ sở chuyềnchỉ chiếm khoảng 3%. Bình quân lao động
thường xuyên của cơ sở TTCN là 20 người, mỗi hộ là 4-6 người.
-Trình độ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật của người lao động làm TTCN còn thấp.
Cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn. Có tới 55% lao động trong các cơ sở chuyên chưa qua
trường lớp đào tạo,36% không co chuyên môn kỹ thuật, chỉ có 20% cơ sở có nhà xưởng
kiên cố. Máy móc thiết bị đơn giản, phần lớn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an toàn và
vệ sinh moi trường.
-Chất thải TTCN không được sử lý gây ô nhiễm môi trường nông thôn nhất là ở các
làng nghề.Tình trạng khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên phục vụ TTCN đang gây hậu
quả xấu cho môi trường.
3.3-Mục tiêu và định hướng
Góp phần xây dựng nông thôn có nền kinh tế tăng trưởng và bền vững, bảo vệ môi
trường; có cơ sở vật chất, cơ cấu kinh tế hợp lý, nhăm giải quyết việc làm nâng cao thu
nhập, đưa nông thôn tiến lên văn minh hiện đại Mở rộng thị trường tiêu thụ trong và
ngoài nước.

4.Phát triển hệ thống dịch vụ ở nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Đây thực chất là nội dung xoá đói giảm n nghèo tăng thu nhập cho người lao
động;góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn và phân bố lại lao động trong khu vực
nông thôn; là một trong những nhân tố thúc đẩy sản xuất nông nghiệp ,công nghiệp
vàTTCN ở nông thôn phát triển;cải tạo đời sông vật chất và văn hoá các cộng đồng dân cư
nông thôn.
-Kết quả đạt được :
+ Kinh tế dịch vụ đang được tăng cường nhanh về tốc độ phát triển,tạo ra thành quả
bước đầu về kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hệ thống dịch vụ ở khu
vực nông thôn những nam qua với tốc độ tăng trưởng khoản 10% năm. Tỷ trọng cơ cấu
nông thôn từ 10,4%(1990) lên 13,6%(1995)và trên 15%(1997).
+ Hệ thống hoạt động dịch vụ ,nhất là hệ thống dịch vụ ở nông thôn phát triển rất
mạnh,góp phần phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn nước ta.Do nhu cầu thực tế nhiều loại
dịch vụ ở nông thôn phát triển rất mạnh như :mạng lưới dịch vụ thương mại ,dịch vụ tài
chích ở nông thôn,các dịch vụ kỹ thuật,điện thoại ,văn hoá ,du lịch,giải trí ở nông thôn đã
phát triển bước đầu .
Tuy vậy vẫn tồn tại một số vấn đề như :
+ Hệ thống dịch vụ nông thôn còn nhiều bất cập đối với sản xuất nông nghiệp hàng
hoá.
+ Hoạt động dịch vụ ở nông thôn phần nhiều mang tính tự phát,thiếu quy hoạt và
không toàn diện.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật hoạt động dịch vụ còn yếu kém.
+ Quản lý nhà nước về mặt dịch vụ ở nông thôn còn xem nhẹ buông lỏng,thiếu các
văn bản pháp quy chỉ đạo.
- Mục tiêu và phương hướng giải quyết :
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân 1998-2020 :12%-13%/năm,đưa tỷ trọng GDPdịch
vụ trong GDP kinh tế nông thôn từ 1975 lên 35% năm 2020 .
+ Giải quyết 300.000 lao động /năm có việc làm, tăng tỷ lệ thu nhập từ các ngành
phi nông nghiệp từ 355 hiện nay lên 75%năm 2020
Củng cố và phát triển các ngành dịch vụ đã có, tiếp tục mở mang các ngành dịch vụ

- Cơ khí phát triển đã thúc đẩy cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển. Đến nay, cả nước
đã nối thông đường giao thông tới 92,8% số xã. Về tưới tiêu bằng côg trình thuỷ lợi đạt
53% diện tích canh tác được tưới, 25% được tiêu 305 dân số dược cấp nước sinh hoạt.
- Ngành cơ khí chế tạo ngày càng phát triển thông qua phục vụ nông nghiẹp và
nông thôn.
5.2-Một số vấn đề còn tồn tại
- Mức độ điện khí hoá nông nghiêp còn thấp tỷ lệ diện tích đất làm bằng máy ở
nhiều vùng còn thấp (đồng bằng Sông Hồng 21% ). Tỷ lệ cơ giới hoá nganh chăn nuôi rất
thấp, cậm phát triển, nhiều khâu chưa được cơ giới hoá. Các công trình thuỷ lợi mới đảm
bảo tưới chủ động bằng cơ giới trên 50% diện tích. Việc sử dụng điện phục vụ sản xuất
nông nghiệp còn thấp chất lượng điện nhiều nơi không bảo đảm tổn thất điện lớn.
- Máy móc quá nhiều chủng loại, gây khó khăn phức tap cho công tác quản lý, cung
cấp phụ tùng. Máy kéo lớn nhập toàn bộ từ nước ngoài, phần lớn đã qua sử dụng trên 10
17
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
năm. Máy nông nghiệp đa phần sản xuất trong nước nhưng chất lượng chưa tốt giá bán
chưa phù hợp
5.3- Mục tiêu và hướng phát triển
-Mức độ cơ giới hóa tổng hợp với sản xuất nông nghiệp là 70-80%
-Tổng động lực cơ điện phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp vào khoảng trên 20
triệu mã lực, mức tăng bình quân 1,5-2 mã lực/ha gấp 3-4 lần hiẹn nay.
- Trong thời gian sắp tới hướng phát triển tập trung vào:
Cơ giới hoá trồng trọt: Làm đất và cải tạo đồng ruọng gieo trồng, chăm sóc, cơ giới
hoá khâu thu hoạch, phơi sấy và bảo quản
Cơ giới hoá nước tưới
Cơ giới hoá chăn nuôi, cơ giới hoá chuồng trại chăn nuôi, cơ giới hoá đồng cỏ
Cơ giới hoá lâm nghiệp: sản xuất giống và cây con, trồng, chăm sóc và bảo vệ
rừng; cơ giới hoá khâu khai thác.
Điện khí hoá nông nghiệp và nông thôn.
6. Phát triển công nghiệp nông thôn-khâu mẫu chốt trong việc phát triển nhanh và bền

§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
trước đây chiếm khoảng 38,74% nay giảm xuống chỉ còn 24,29%. Song, công nghiệp và
dịch vụ vẫn chưa được phát triển mạnh ở khu vực nông thôn, mà mới chỉ tập trung phát
triển chủ yếu ở khu vực thành thị.
Thứ hai: nếu so sánh các kết quả điều hai cuộc điều tra ở nông thôn và nông
nghiệp do Tổng cục thống kê tiến hành năm 1994 và năm 2000 có thể thấy,trong khi tỷ
trọng của các hộ nông,lâm,ngư nghiệp và thuỷ sản giảm từ 81,65% xuống 79,84% và tỷ
trọng của các hộ công nghiệp và xây dựng tăng từ1,61% lên 4,23%,thì tỷ trọng của các
ngành dịch vụ lại giảm từ 16,74% xuống chỉ còn 14,32%,Tính theo số tuyết đối,trong khi
hộ công nghiệp(kê cả hộ xây dựng) trong cùng kỳ tăng được 576 nghìn hộ,số hộ nông
lâm,thuỷ sản tăng tới720 nghìn hộ,thì số hộ dịch vụ chẳng những không tăng mà giảm hơn
8000 hộ.Điều đó cho thấy ,do khả năng tạo ra việc làm của hai khu vực công nghiệp và
dịch vụ còn hạn chế nên đa số những hộ nông dân trong những sáu năm gần đây vẫn phải
tìm kiếm việc làm nông nghiệp ,lâm nghiệp và thủy sản.
Về thu nhập,kết quả hai cuộc tổng điều tra trên cho thấy tình hình đáng buồn hơn
nhiều.Cụ thể là,trong cùng kỳ,thu nhập từ sản xuất nông lâm ,thuỷ sản tăng từ 57,30% lên
69,04%,tức là thu nhập từ sản xuất nông,lâm nghiệp và thuỷ sản đã giảm từ 42,70% xuống
còn 40,96%.thu nhập từ hai khu vực công nghiệp và dịch vụ còn hết sức khiêm tốn : tăng
từ 4,70% lên 8,28% (công nghiệp) ,nhưng thu nhập từ dịch vụ lại giảm từ 11,90% xuống
10,87%.Như vậy ,trong khi công nghiệp và dịch vụ làm cho thu nhập của cư dân khu vực
đô thị tăng rất nhanh,thì nguồn thu nhập chủ yếu của cư dân nông thôn vẫn chủ yếu là từ
nông nghiệp ,lâm nghiệp và thuỷ sản,hay nói công nghiệp và dịch vụ hiện vẫn còn chiếm
3/4 dân số này của cả nước ta .
Do tình hình việc làm và thu nhập như vậy,khoảng cách giàu nghèo giữa hai khu
vực nông thôn và thành thị ngày càng rộng. Theo kết quả điều tra về mức sống dân cư của
tổng cục thống kê,thì khoảng cách này năm1996 là2,71 lần,năm1999 tăng lên3,70 lần,năm
2001 tăng lên 4,45 lần.Rõ ràng đây là khoảng cách khá lớn,bởi trình độ phát triển của nước
ta còn qua thấp .
Thứ ba:do thu nhập của khu vực nông thôn còn quá thấp,lại tăng rất chậm,dẫn đến
một hậu quả tất yếu rất đáng lo ngại là làm sức mua của thị trường này rất yếu và nền kinh

vật liêu xây dựng,khai thác mỏ,chế biến nông ,lâm ,thuỷ sản,dệt may,da giầy,cơ khí lắp
giáp và sửa chữa );phát triển ngành nghề nông thôn;bố chí ,xắp xếp nâng cao năng lực
công nghiệp cơ khí hoá chất phục vụ cho nông nghiệp Nghĩa là,cùng với phát triển hàng
hóa với quy mô lớn,công nghiệp sẽ được đồng thời phát triển mạnh ở khu vực này,tạo thế
đi lên vững chắc bằng cả "hai chân " ;công nghiệp và nông nghiệp chứ không chỉ đơn
thuần là nông nghiệp như hiện nay.
Ba là: để thực hiện được các phương hướng phát triển trên. Chương trình chủ
trương phát triển một loạt các yếu tố khác với vai trò tạo lập kết cấu hạ tầng kinh tế như:
phát triển giao thông –dịch vụ ,hệ thống viễn thông cấp xã và hệ thống thông tin:xây dựng
hệ thống cho vay và trung tâm thương mại dịch vụ ở khu vực nông thôn:tức là tạo ra thế
"chân kiềng",nông nghiệp,công nghiệp và dịch vụ để kinh tế nông thôn phát triển một cách
vững chắc.
Bốn là:dựa trên những tiền đề kinh tế đó bộ mặt nông thôn sẽ được đổi mới nhờ
chương trình phát triển các thị tứ,thị trấn và khu dân cư nông thôn; đẩy mạnh phong trào
toàn dân đoàn kết ,xây dựng nết sống văn hoá,xây dựng trung tâm văn hoá làng xã,y tế
cộng đồng;đào tạo nguồn nhân lực và phổ cập giáo dục
Với những mục tiêu nêu trên nội dung mà chương trình hướng tới không có gì khác
là tạo thêm nhiều việc làm ,tăng thêm thu nhập cho dân cư khu vực nông thôn, thu hẹp
khoảng cách giàu nghèo,tạo bộ mặt nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá
nông thôn .
Để thực hiện chương trình đó bám sát những nội dung trên chương trình đã nêu ra
hàng loạt các mục giải pháp,từ vấn đề đồn điền ,đổi thửa,sử dụng giá trị quyền sử dụng đất
để góp vốn liên doanh,liên kết sản xuất,kinh doanh;nghiên cứu sửa đổi Luật đất đai,luật
thuế,sử dụng đất nông nghiệp,thuế thu nhập cho các doanh nghiệp phục vụ khu vực nông
nghiệp và nông thôn;đến yêu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cho khu vực nông nghiệp và nông
thôn,nhất là thuỷ lợi,giao thông và hệ thống điện;ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho nghiên cứu
và chuyển giao khoa học công nghệ và phát triển thị trường nông thôn;đổi mới cơ chế quản
lý khoa học,quản lý khuyến nông;có chính sách đào tạo nguồn nhân lực và khuyến khích
cán bộ phục vụ nông nghiệp và nông thôn;khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia
kinh doanh nông sản,

tàu,Bình Dương ,thì tỷ trọng này lên khoảng 70%; tức là,về cơ bản nông thôn vẫn là
"vùng trắng " , nằm ngoài làn sóng phát triển này.Mặt khác,kết quả điều tra về môi trường
kinh doanh của doanh nghiệp ngoài quốc doanh cho thấy,có tới 90% doanh nghiệp phải đi
thuê đất trong đó có những trường hợp phải thuê đất của cá nhân hay thuê đất của doanh
nghiệp nhà nước với giá thị trường,măc dù quy trình xin đất sử dụng đã được phê duyệt.
Cuối cùng ,để công nghiệp và dịch vụ có thể phát triển mạnh ở nông thôn,cần
nghiên cứu để hình thành một hệ thống thông tin về vấn đề này để phục vụ cho cơ quan
nhà nước các cấp.Bởi đến nay,mọi nghiên cứu về vấn đề này đều phải "đi đường vòng
",dưới hình thức rút ra kết luận từ các số liệu liên quan .
Nói đến công nghiệp hoá ,hiên đại hoá nông thôn,không thể không nói đến phát
triển nông nghiệp trong lòng nông thôn .Bên cạch việc chuyển một phần doanh nghiệp gia
công (may măc ,da giầy ) và chế biến nông sản ở thành phố về nông thôn như chiến lược
của Đảng đã khẳng định ,vấn đề cơ bản là phải tạo đủ điều kiện để công nghiệp có thể phát
triển nhanh ở khu vực còn rất nhiều khó khăn này .Bởi chỉ có như vậy,mới đạt được mục
tiêu tạo nhiều việc làm ,tăng thêm thu nhập cho dân cư khu vực nông thôn . Và cũng chỉ có
như vậy ,nền kinh tế mới đủ động lực để phát triển và bộ mặt nông thôn nước ta cũng mới
21
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
có thể có một diện mạo mới. Đó cũng là việc thực hiện đường lối công - nông - trí thức
liên minh của Đảng mà các ngành các cấp không thể đứng ngoài cuộc.
22
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
Chương III
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CNH-HĐH
Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

I.Thực trạng công nghiêp hoá, hiện đại hoá nông thôn Việt Nam .
1.Thuận lợi và thành tựu đạt được .
1.1 Thuận lợi .
-Với nhiều loại đât,sự phân hóa khí hậu tạo điều kiện cho nước ta có thể phân bố

năm.Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp ,cùng các cây công nghiệp tập trung theo hướng tập
trung hàng hoá,nhiều vùng cây ăn quả đã tăng lên đáng kể như vải thiều Lục Ngạn,vùng
bởi cam ở Hương Sơn,Hương Khê( Hà tĩnh),vung nho (Ninh thuận ).Các vùng cây ăn quả
mới được hình thành cùng với kinh tế vườn ở Nam bộ và hoạt động kinh tế VAC trong các
hộ nông dân đã hình thành nghề mới nhăm tăng thu nhập ,xoá đói giảm nghèo,tạo thêm
việc làm ,thúc đẩy kinh tế nông thôn,các vùng nông nghiệp sinh thái một cách hiệu
quả.Kinh tế VAC ở nước ta đã trở thành một hiện tượng mới,vừa có hiệu quả kinh tế xã
hội ,vừa bảo vệ môi trường ,tạo ra nguồn lực sáng tạo mạnh mẽ.
23
§Ò ¸n Kinh tÕ chÝnh trÞ
Nhiều hình thức tổ chức nông nghiệp kiểu mới rất đa dạng :Hình thức kinh doanh
cây công nghiệp,cây ăn quả,trang trại trồng rừng nông lâm kết hợp,trang trại nuôi trồng
thuỷ sản Về mặt quan hệ sản xuất ,thay cho mô hình hợp tác xã kiểu cũ,nhiều nhân tố
mới về đổi mới hợp tác xã cũ cũng suất hiện như :Hợp tác xã dịch vụ,hợp tác xã cổ
phần,liên kết giữa các kinh tế hộ với các doanh nghiệp nhà nước hình thành kiểu hợp tác
kinh tế đa thành phần .
-Tiêu thụ nông lâm sản hàng hoá và xuất khẩu đều có bước phát triển khá : Đảm
bảo gia lương thực và các mặt hàng khác tương đối ổn định trên địa bàn cả nước ,hạn chế
cơn sốt giá. Khối lượng xuất khâủ một số nông sản hàng hóa tương đối lớn và ổn
định.Trong 11 năm qua xuất khẩu hơn 20 triệu tấn gạo, 2,5 triệu tấn cà phê, hơn một triệu
tấn cao su mủ khô. So với năm 1989 khối lương xuất khẩu năm 2001 :gạo gấp 2,53 lần,cà
phê7 lân , cao su mủ khô 3,4 lần
Đã hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa tập trung như :lúa, cà
phê, cao su , điều,mía
Theo hiệp định với các nước trong khối SEV cũ khi chuyển sang cơ chế mới,các
vùng cây công nghiệp đã có bước chuyển biến đáng kể. Các chính sách như khoán cây,làm
vườn liên kết,giao đất làm trang trại gia đình ,doanh nghiệp.Nhà nước làm nhiệm vụ đầu
vào,đầu ra đã thúc đẩy mở rộng các vùng cây công nghiệp 150 000 ha cà phê,sản lưởng
đứng thứ tám trong số những nước xuất khẩu cà phê trên thế giới,kim ngạch xuất khẩu đạt
từ 300-400 triệu USD /năm ,70.000 ha chè ,251 000 ha cao su,19.400 ha dâu tằm .Việc

-Thứ ba :Công tác giáo dục và đào tạo ,đặc biệt là vùng sâu ,vùng xa, vùng miền
núi cao còn nhiều khó khăn ,hạn chế.Do đó trình độ sản xuất và công nghệ còn thấp kém
,lạc hậu,dẫn tới năng suất lượng hàng nông lâm,thuỷ sản, nhất là các hàng chế biến xuất
khẩu chưa đủ mạnh để hội nhập và cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới
-Thứ tư: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp,nông thôn chuyển dịch chậm và về cơ bản vẫn
là thuần nông,tỉ trọng ngành nghề còn thấp,cách kéo giá giữa hàng nông sản , hàng công
nghiệp dịch vụ chưa tương xứng và ngày càng cách xa, trong khi đó sự phân bố đầu tư của
nhà nước chưa thoả đáng .Do đó cho tới hiện nay số người nghèo của cả nước hầu như tập
trung ở nông thôn,và mức sống chênh lệch giữa nông thôn và thành thị ngày càng xa,điều
đó cản trở cho việc ổn định và phát triển kinh tế – xã hội nông thôn.
-Thứ năm: Căng thẳng về nguồn nhân lực dư thừa ngày càng trở nên nóng
bỏng.Tốc độ tăng dân số ở nông thôn cao lên nguồn lao động ngày càng dồi dào .Trong
khi diện tích đất canh tác vẫn giữ nguyên ,việc làm ngoài nông nghiệp (dịch vụ,chế biến )
còn chưa nhiều,do đó dẫn đến thiếu việc làm cho người lao động là điều tất yếu.
-Thứ sáu : Kết quả sản xuất nông,lâm,ngư nghiệp còn chịu ảnh hưởng năng nề của
thiên tai,cho đến nay ta chưa chủ động hạn chế đươc.Bão lũ đã làm hư hỏng hàng trăm
công trình lớn nhỏ,làm thiệt hại hàng ngàn tấn lương thực .
-Thứ bảy:Trong nhiều năm phát triển chiến lược kinh tế xã hội chưa chú ý đúng
mức tới bảo vệ môi trường ,môi trướng sống trong lanh ở nông thôn cũng đang bị suy thoái
nghiêm trọng.Hiện trạng môi trường sinh thái ở nước ta nói chung và ở nông thôn nói riêng
đã xuống cấp nhanh chóng,sự cố môi trường có nơi có mức nghiêm trọng.
Với những lý do trên đây,ta có thể thấy Việt Nam có một xuất phát điểm thấp,và đi
lên trong môi trường cạnh tranh gay gắt.Nhưng đồng thời đây cũng là những yếu tố khiến
cho việc hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn thành một nhiệm vụ mà chúng ta phải làm
trên con đường xây dựng CNXH .Bàn về vấn đề này Đại hội Đảng làn thứ IX đã khẳng
định : Dân giàu ,nước mạnh ,xã hội công bằng văn minh .Đây chính là yêu cầu tất yếu để
nước ta đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và ổn định kinh tế,nhằm "xây dựng nước ta có cơ sở
vật chất kỹ thuật hiện đại,cơ cấu kinh tế hợp lý ,quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp " .
Muốn vậy, chúng ta cần nắm rõ những vấn đề đang đặt ra trước khi giải quyết nó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status