Tài liệu BÀI TẬP LÝ THUYẾT VẬN DỤNG - Pdf 96

BÀI TẬP LÝ THUYẾT VẬN DỤNG
Bài1: 1. Cho lá sắt kim loại vào :
a) Dung dịch H
2
SO
4
loãng
b) Dung dịch H
2
SO
4
loãng có một lượng nhỏ CuSO
4
Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết các phương trình phản ứng trong mỗi trường hợp.
2. Trình bày phương pháp tách :
a) Fe
2
O
3
ra khỏi hỗn hợp Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
, SiO
2
ở dạng bột
b) Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe ở dạng bột

14
O
4
. Cho A
1
tác dụng với dung dịch NaOH thu được một rượu duy nhất là CH
3
OH và một muối natri của axit hữu
cơ B
1
.
1. Viết CTCT của A
1
. Gọi tên A
1
và axit B
1
. Viết phương trình phản ứng.
2. Viết phương trình phản ứng điều chế tơ ninol-6,6 từ B
1
và một chất hữu cơ thích hợp.
3. Viết phương trình phản ứng điều chế nhựa phenolfomanđehit có cấu tạo mạch thẳng từ rượu metylic, một chất
hữu cơ thích hợp và các chất vô cơ cần thiết. Ghi rõ điều kiện phản ứng.
Bài 4 :1. X và Y là hai hiđrocacbon có cùng công thức phân tử là C
5
H
8
. X là monome dùng để trùng hợp thành cao su
isopren ; Y có mạch cacbon phân nhánh và tạo kết tủa khi cho phản ứng với dung dịch NH
3

X
HCl
(tØlÖmol1:1)
→
D
4

o
NaOH, t
→
D
5

2
o
H
Ni, t
→
D
6
Cho biết D
4
là một trong các sản phẩm của phản ứng cộng HCl vào các nguyên tử cacbon ở vị trí 1,4 của X ; D
6
là 3-
metylbutanol-1. Xác định công thức cấu tạo của các chất hữu cơ D
1
, D
2
, D

4
. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ mol/l của NH
3
, NaOH và Ba(OH)
2
. Giải thích.
2. Cho hai dung dịch H
2
SO
4
có pH = 1 và pH = 2. Thêm 100 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml mỗi dung dịch
trên. Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch thu được.
Bài 7: 1. Một axit mạch hở, không phân nhánh có công thức phân tử (C
3
H
5
O
2
)
n
.
a) Xác định n và viết CTCT của A.
b) Từ một chất B có công thức phân tử C
x
H
y
Br
z
, chọn x, y, z thích hợp để từ B điều chế được A. Viết các phương

vào dung dịch A. Hấp thụ khí B bằng dung dịch NaOH dư. Viết phương
trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn.
2) Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1M và H
2
SO
4
0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)
2
có nồng độ a mol/l thu được m
gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Tính a và m.
3) Chất A có CTPT C
7
H
8
. Cho A tác dụng với Ag
2
O dư trong NH
3
được kết tủa B. Khối lượng phân tử của B lớn hơn
A là 214 đvC. Viết CTCT có thể có của A.
4) Ba chất hữu cơ A, B, C chứa cùng nhóm định chức, có CTPT tương ứng là CH
2
O
2
, C
2
H
4
O
2

3
; Ca(HCO
3
)
2
. Hãy trình bày phương
pháp nhận biết mỗi dung dịch mà không thêm hoá chất khác.
4) Hãy xác định CTCT có thể có của các chất hữu cơ đơn chức ứng với CT tổng quát: C
x
H
y
O
z
khi x ≤ 2. Biết rằng
các chất đó đều tác dụng với được với kali. Từ xenlulôzơ điều chế các chất trên.
Bài 10: 1) Nêu hiện tượng viết phương trình khi cho:
+ Dung dịch KOH từ từ vào dung dịch FeCl
2
trong không khí.
+ Dòng khí CO
2
liên tục qua ống đựng dung dịch Ca(OH)
2
.
2) Trình bày phương pháp tách K, Ba, Al từ hỗn hợp bột gồm K
2
O, BaO, Al
2
O
3

4
, nước
clo.
2) Amin là gì? Axit cacboxilic là gì? So sánh tính axit và tính bazơ của các chất sau.Giải thích.
+ C
6
H
5
NH
2
, NH
3
, CH
3
NH
2
, C
2
H
5
NH
2
, (CH
3
)
2
NH, NO
2
-C
6

3
.
4) Từ tinh bột và các chất vô cơ điều chế: cao su buna; PVC; PVA, poli metylacrylat, allyl fomiat.
5) Viết phương trình phản ứng chứng minh rằng H
2
O vừa có tính axit vừa có tính bazơ, vừa thể hiện tính oxi hoá vừa
thể hiện tính khử.
Bài 12: 1) Hoàn thành phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọntheo sơ đồ sau:
Dung dịch FeCl
3
+Na
2
CO
3
+H
2
O → Cu + NaNO
3
+ HCl →
+ NH
4
Cl + H
2
O → + HCl + O
2

2) Một hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, Cl. Tỷ khối của A so với H
2
là 56,5. trong chất A nguyên tố clo
chiếm 62,832% khối lượng. Xác định CTPT chất A. Viết các đồng phân của A. Các chất A


 →
NaOH
B
2

 →
xtO ,
2
B
3

 →
NaOH
B
4
 →
NaOH
C
2
H
6
.
Bài 13: 1) Hợp chất A có CTPT C
3
H
7
O
2
N.

, 0,03 mol K
+
,0,07mol Na
+
, 0,11 mol HCO
3
-
, 0,03 mol Cl
-

0,03 mol SO
4
2-
.
+ Hãy cho biết nước trên thuộc loại nước cứng gì?
+ Có thể dùng CaO hoặc Na
2
CO
3
để làm mềm nước cứng trên? nếu được thì cần phải dùng bao nhiêu gam để loại
bỏ hoàn toàn tính cứng?
3) Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho đồng thau phản ứng với các
dung dịch HCl, KOH, HNO
3
đặc.
4) Vì sao dung dịch NaHCO
3
trong nước lại có tính bazơ? Khi đun nóng dung dịch tính bazơ lại tăng? Viết phương
trình phản ứng để giải thích.
Bài 15: 1) Cho Fe

O
3
. Biết E tác dụng với Na, Na
2
CO
3
; khi cho E tác
dụng với CuO nung nóng tạo hợp chất không tham gia tráng gương. Biện luận để tìm CTCT và gọi tên E. Viết
phương trình phản ứng của E với Na, Zn, HCOOH, C
2
H
4
(OH)
2
, NaOH, dung dịch NH
3
và phản ứng trùng ngưng E.
Bài 16:1) Hoàn thành sơ đồ phản ứng, ghi rõ đk:
A + K → B D → E + K + J↑
B + J → Sobit E → Cao su buna
B → D + C↑ C + K → A + I↑
2) Cho Ba kim loại vào các dung dịch riêng rẽ sau: NaCl, NH
4
Cl, FeCl
3
, AlCl
3
, (NH
4
)CO

2
→ BaSO
4
+ G
Biết B là muối của kim loại hoá trị II và tổng khối lượng mol phân tử của B và D là 258.
3) Hoàn thành sơ đồ phản ứng:
A + B + H
2
O → D + H↑
M
→
0
t
Q → A
D + K + H
2
O → M↓+ NaHCO
3
M + B →D
A + L + J → Al
2
(SO
4
)
3
+ Na
2
SO
4
+ K



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status