Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Dược phẩm Hải Linh - Pdf 96

Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế đổi mới và phát triển nền kinh tế trong những năm qua nền
kinh tế nước ta đã chuyển từ chế độ quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường nhiều thành phần có sự điều chỉnh vĩ mô của Nhà nước. Với hàng loạt
chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước ta đã làm cho đất nước đã và đang
chuyển biến toàn diện, từng bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô
hoạt động của sản xuất kinh doanh, một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị
trường là cạnh tranh, để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với chất
lượng cao và giá thành hạ tức là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó phải được
tiết kiệm tới mức tối đa trên cơ sở hợp lý, có kế hoạch.
Đối với mọi sản phẩm chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn
trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc hạch toán vật liệu
có đảm bảo được tất cả thì sẽ đảm bảo cho việc cung cấp vật tư kịp thời và
đồng bộ cho nhu cầu sản xuất. Cần kiểm tra giám sát việc chấp hành các định
mức dự trữ và tiêu hao vật liệu ngăn chặn hiện tượng lãng phí vật liệu trong
sản xuất, nhờ đó góp phần giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động hạ thấp giá thành sản phẩm đem lại lợi nhuận cao cho Doanh
nghiệp, góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Xuất phát từ vai trò kế toán – Là công cụ quan trọng không thể thiếu
được, để quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong
công tác tổ chức kế toán nói chung và công tác kế toán vật liệu nói riêng.
Từ kiến thức được học tập tại nhà trường và sau một thời gian đi sâu tìm
hiểu thực tế hoạt động của Công ty, đồng thời cũng xuất phát từ ý nghĩa thực
tiễn của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh, nên em đã
chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Dîc phÈm
H¶i Linh” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Hường Lớp 09KT3
1
GVHD: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận thì chuyên đề thực tập tốt nghiệp của

thái vật chất ban đầu. NVL được thể hiện dưới dạng vật hoá, là tài sản lưu
động dự trữ trong kinh doanh.
Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ
cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho
bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp như: dược liệu trong DNSX thuốc, sắt
thép trong chế tạo, da trong DNSX dày, vải trong doanh nghiệp may mặc, đất
sét trong DN gốm, gạch…
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Hường Lớp 09KT3
3
GVHD: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Từ thực tế trên nguyên vật liệu có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá
trình sản xuất. Nhận thức được điều này để tổ chức tốt công tác hạch toán
nguyên vật liệu thông qua việc nghi chép phản ánh tình hình hiện có và biến
động của từng loại vật liệu, từ kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu cho quá
trình sản xuất đảm bảo diễn ra thường xuyên, liên tục cũng như ngăn ngừa các
hiện tượng tham ô, lãng phí nguyên vật liệu ở tất cả các khâu trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm giảm chi phí sản xuất, dẫn đến giá
thành sản phẩm hạ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH dược phẩm Hải Linh.
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công và kinh doanh các
loại thuốc và thực phẩm chức năng do vậy mà các loại NVL của công ty chủ
yếu là các loại dược liệu, các loại hóa chất, chất phụ gia, vỏ hộp, chất đốt.
Các loại NVL của công ty chỉ tham gia một lần vào trong quá trình SX và kết
tinh thành giá thành SP
Trong công nghệ SX thuốc thì dược liệu là quan trọng nhất, mỗi
một SP hoàn thành phải đáp ứng đúng yêu cầu về chất lượng và định lượng
dược liệu cho mỗi SP. Chính vì vậy NVL trong quá trình SX phải có đủ tiêu
chuẩn chất lượng và khối lượng. Dược liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong mỗi

được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, mùi
vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ cho hoạt động của các tư liệu lao động hay
phục vụ cho lao động của công nhân viên chức như : hồ keo, thuốc bảo quản,
các chất phụ gia...
- Nhiên liệu: Là những thứ mà dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt…
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Hường Lớp 09KT3
5
GVHD: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả vật liệu và thiết bị
( cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ…) mà doanh nghiệp mua vào nhằm
mục đích đầu tư cho xây dưng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài như: bã màng gấc, vỏ chai
vỡ, nắp nhôm....
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể
trên như bao bì, vật đóng gói…
*Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanh
nghiệp được chia thành:
Nguyên vật liệu mua ngoài và nguyên vật liệu tự chế biến, gia công.
*Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật
liệu của doanh nghiệp được chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như quản lý phân xưởng,
quản lý doanh nghiệp…
1.1.2.2.Phân loại nguyên vật liệu tại công ty TNHH dược phẩm Hải Linh.
Tại công ty TNHH Dược phẩm Hải Linh nguyên vật liệu được phân
loại như sau:

phận SX bộ phận KD tiến hành lên phương án thu mua.
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Hường Lớp 09KT3
7
GVHD: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Do NVL của công ty chủ yếu là các loại dược liệu do vậy mà nhà cung cấp
NVL cũng được công ty lựa chọn kỹ và là những nhà cung cấp truyền thống
cho DN.
Nhà cung cấp sau khi nhận được các đơn đặt hàng của công ty thì làm các thủ
tục và chuyển NVL tới công ty theo thời hạn đã thỏa thuận.
Khi NVL được đưa đến công ty bộ phận kiểm tra đảm bảo chất lượng tiến
hành lấy mẫu kiệm nghiệm chất lượng của lô hàng. Sau khi chất lượng được
kiểm nghiệm thủ kho làm các thủ tục nhập kho để bảo quản.
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của PX mà bộ phận kho cung cấp đúng, đủ và
kịp thời gian SX.
1.2.2 Phương thức tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH dược phẩm
Hải Linh.
Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng, yêu cầu và trình độ quản lý
khác nhau, do vậy có thể lựa chọn một trong các phương pháp dưới đây phù
hợp với doanh nghiệp của mình.
Tại công ty TNHH dược phẩm Hải Linh áp dụng cách tính giá theo phương
pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.
Theo phương pháp này giá gốc của vật liệu xuất dùng trong kỳ
được tính theo giá đơn vị bình quân.
Công thức tính:
Giá thực tế Số lượng Giá đơn vị
vật liệu = vật liệu x bình quân của
xuất dùng xuất dùng vật liệu
Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty TNHH dược phẩm Hải Linh
8
Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp

doanh nghiệp sản xuất hiện nay.
Việc quản lý nguyên vật liệu là yêu cầu khách quan của mọi nền sản
xuất xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ
và phương pháp quản lý cũng khác nhau. Trong điều kiện nền sản xuất ngày
càng mở rộng và phát triển như hiện nay. Đặc biệt là nhu cầu của con người
ngày càng cao thì đòi hỏi nhu cầu về nguyên vật liệu để làm ra sản phẩm ngày
càng đa dạng, phong phú và có chất lượng tốt. Với nhu cầu đó mà trong điều
kiện hiện nay các ngành sản xuất ở nước ta vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ
vật liệu cho nhu cầu sản xuất dẫn đến một số nguyên vật liệu còn phải nhập từ
nước ngoài lên việc sử dụng chúng thường có chi phí lớn gây không ít khó
khăn cho các doanh nghiệp. Do vậy bên cạnh việc tăng cường khai thác và
sản xuất nguồn nguyên vật liệu cần đẩy mạnh công tác quản lý vật liệu đảm
bảo cho việc sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả ngày càng
cao. Trước hết là phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận
chuyển, bảo quản sử dụng vật tư là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo
cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi nhanh
chóng, thực hiện tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, không ngừng nâng
cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá là cơ sở tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tổ chức quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ sẽ hạn chế được những
mất mát hư hỏng, giảm bớt được những rủi ro thiệt hại xảy ra trong quá trình
Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty TNHH dược phẩm Hải Linh
10
Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiến hành đánh giá nguyên vật liệu
của đơn vị một cách đầy đủ, xác thực đảm bảo tính trung thực khách quan của
thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Việc quản lý nguyên vật liệu phải được tiến hành như sau:
- Ở khâu thu mua: Phải có kế hoạch thu mua nguyên vật liệu đáp ứng
cho nhu cầu sản xuất, chế tạo sản phẩm và cho các nhu cầu khác của doanh
nghiệp. Khi thu mua cần lưu ý tới việc đảm bảo chất lượng, quy cách chủng

Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch thu mua, tình
hình dự trữ và tiêu hao vật liệu phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu thừa, thiếu,
ứ đọng kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu lãng phí và không
đúng chế độ quy định của DN và của Nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật
liệu phục vụ công tác lãnh đạp và quản lý, điều hành phân tích kinh tế.
Tổ chức vận dụng đúng đẵn các phương pháp hạch toán vật liệu theo hướng
dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập-xuất thực hiện đầy
đủ đúng chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu (Lập chứng từ, luân chuyển
chứng từ) mở các loại sổ thẻ chi tiết về vật liệu theo đúng chế độ, đúng
phương pháp quy định giúp cho việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trong
phạm vi toàn ngành và toàn bộ nền kinh tế.
Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty TNHH dược phẩm Hải Linh
12
Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Chương II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH DƯỢC PHẨM HẢI LINH
2.1 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT.
2.1.1. Chứng từ sử dụng.
Mỗi trường hợp tăng giảm nguyên vật liệu phải có đầy đủ thủ tục
chứng từ để làm cơ sở cho việc ghi tăng vật tư trong sổ kế toán. Các chứng từ
ghi tăng vật tư bao gồm:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03- VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04- VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT)
+ Bảng kê mua hàng (Mẫu 06- BH)
+ Hoá đơn GTGT

giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi
tiết nguyên vật liệu theo phương pháp nào.
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư
vật liệu, được sử dụng để hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu về
mặt giá trị hoặc cả số lượng và giá trị tuỳ thuộc vào phương pháp ké toán chi
tiết áp dụng trong từng doanh nghiệp.
Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty TNHH dược phẩm Hải Linh
14
Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê
nhập, xuất, bảng kê luỹ kế, tổng hợp nhập-xuất-tồn kho vật liệu phục vụ cho
việc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
2.1.2.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hiện nay, doanh nghiệp có thể lựa chọn hạch toán chi tiết vật liệu theo
một trong ba phương pháp sau:
* Phương pháp ghi thẻ song song.
- Nguyên tắc hạch toán: ở phòng kế toán ghi chép về mặt số lượng và
giá trị của từng loại nguyên vật liệu còn ở kho chỉ ghi chép về mặt số lượng
và hiện vật.
Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn
vật liệu về mặt số lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng thẻ kho. Thẻ kho được
mở cho từng danh điểm vật liệu. Hàng tháng định kỳ 3-5 ngày một lần, sau
khi ghi xong thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về
phòng kế toán, cuối tháng, thủ kho tiến hành cộng số nhập, số xuất, tính ra số
tồn kho của từng danh điểm vật liệu.
Tại phòng kế toán: Kế toán vật liệu mở thẻ kế toán chi tiết cho từng
danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho được mở tại kho. Thẻ này có nội
dung tương tự thẻ kho, chỉ khác theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị. Hàng
ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất do thủ kho chuyển
lên, nhân viên kế toán phải kiểm tra, đối chiếu, ghi đơn giá hạch toán và tính

Phiếu xuất kho
Thẻ
hoặc
sổ chi
tiết vật
liệu
công
cụ,
dụng
cụ
Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn
kho NVL, CCDC
Kế toán tổng hợp
Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có khối lượng,
chủng loại vật tư ít, số lượng nghiệp vụ vật tư không quá nhiều, không thường
xuyên và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán chưa cao.
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho ghi chép về mặt khối lượng còn ở phòng
kế toán ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả giá trị lẫn khối lượng.
Tại kho: Mở thẻ kho để theo dõi từng danh điểm nguyên vật liệu để
thuận tiện cho việc kiểm tra dễ đối chiếu. Thủ kho phải thường xuyên đối
chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn nguyên vật liệu thực tế. Hàng ngày hoặc
định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong phải chuyển những chứng từ nhập xuất kho
cho phòng kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kho kế toán chi tiết mà mở sổ đối
chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu theo
từng kho. Sổ này chỉ ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng dựa trên cơ sở
tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh của từng thứ vật liệu, mỗi thứ chỉ

Tại phòng kế toán. Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn
và kiểm tra việc ghi chép của thẻ kho của thủ kho và thu nhập chứng từ. Khi
nhận được chứng từ kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ (theo giá hạch
toán), tổng cộng số tiền và ghi vào phiếu giao nhận vật tư. Đồng thời ghi số
tiền vừa tính được của từng nhóm vật liệu (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng
Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty TNHH dược phẩm Hải Linh
18
Bảng kê nhập
B¶ng kª nhËp
Kế toán tổng hợp
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho Bảng kê xuất
Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu. Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho
một tờ, được ghi chép trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất vật
liệu. Tiếp đó cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng
để tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm vật liệu. Số dư này dùng để đối
chiếu với số dư trên sổ số dư (trên sổ số dư tính bằng cách lấy lượng tồn kho
nhân với giá hạch toán).
- Phương pháp này có ưu, nhược điểm là:
+ Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày, công việc kế toán tiến
hành đều hàng tháng, thực hiện kiểm tra, giam sát thường xuyên của kế toán
với việc nhập, xuất nguyên vật liệu hàng ngày.
+ Nhược điểm: Nếu có sai sót khó phát hiện, khó kiểm tra và đòi hỏi yêu cầu
trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải cao, nếu không sẽ dẫn đến sai
sót, nhầm lẫn.
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Hường Lớp 09KT3

vào TK vật tư tương ứng.
Ưu điểm: Phương pháp này có độ chính xác và cung cấp thông tin về
hàng tồn kho một cách kịp thời và cập nhật. Theo phương pháp này, tại bất kỳ
thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho
của từng loại vật tư hàng hoá.
Nhược điểm: Với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư có giá
trị thấp, thường xuyên xuất hàng, xuất bán áp dụng phương pháp này sẽ tốn
rất nhiều công sức.
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
*Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường
Tài khoản này dùng để theo dõi các loại vật, tư hàng hoá. . . mà doanh
nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
nhưng chưa nhập kho và đang đi đường cuối tháng trước, tháng này mới nhập
kho.
Kết cấu tài khoản 151 – hàng mua đang đi trên đường
Bên nợ:
+ Giá trị vật tư, hàng hoá đang đi đường (hàng đang đi thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp)
+ Kết chuyển trị giá vật tư, hàng hoá đang đi đường cuối tháng từ
TK611 sang (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Hường Lớp 09KT3
21
GVHD: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
+ Trị giá vật tư, hàng hoá đi đường tháng trước tháng này mới về
nhập kho hay đưa vào sử dụng ngay.
+ Kết chuyển trị giá hàng đang đi đường đầu kỳ sang bên nợ
TK611 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư nợ: phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá đang đi đường cuối kỳ.

TK: 627- Chi phí sản xuất chung.
TK: 641- Chi phí bán hàng.
TK: 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp…
2.1.3.2 Phương pháp hạch toán.
* Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp tăng do nhiều nguồn khác nhau
như: do mua ngoài, nhận vốn góp, biếu tặng… Ngoài ra có thể tăng do tự sản
xuất nhập kho, do thuê ngoài gia công chế biến nhập kho.Đồng thời trong
doanh nghiệp sản xuất thì vật liệu giảm chủ yếu là xuất sử dụng cho sản xuất.
Ngoài ra còn giảm do góp vốn liên doanh, thuê ngoài gia công chế biến, điều
chuyển nội bộ, cho thuê, nhượng bán…mọi trường hợp giảm đều ghi theo giá
thực tế ở bên có tài khoản liên quan (TK152).
Phương pháp hạch toán: Xem sơ đồ 2.4
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Hường Lớp 09KT3
23
GVHD: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Sơ đồ 2.4:
Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty TNHH dược phẩm Hải Linh
24
TK 3387
TK 711
TK 811
NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ
xử lý
NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
thuộc hao hụt trong định mức
NVL xuất để đầu tư vào công ty liên
két, cơ sở KD đồng kiểm soát
NVL xuất dùng cho SXKD chờ phân

TK 154
TK 621, 623, 641, 642, 241….
TK 154
Nhập kho vật liệu mua ngoài
TK 133
TK 111, 112, 331…
TK 333 (3333,3332)
TK 333 (33312)
TK 411
TK 621,623,627,
641, 642,241…
TK 222, 223
TK 338 (3381)
TK 632
TK 142,242
TK 222, 223
TK 632
TK 138 (1381)
TK 133
Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
* Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Để phản ánh tình hình trích lập dự phòng và xử lý khoản tiền lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán sử dụng tài khoản 159- Dự phòng giảm
giá hàng tồn kho.
Nội dung kết cấu TK159:
Bên nợ:
Hoàn nhập số dự phòng của liên độ trước ghi giảm giá vốn hàng bán vào thu
nhập bất thường.
Bên có:
Số trích lập giảm giá hàng tồn kho tính vào giá vốn hàng bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status