Tài liệu Bài 5: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ Đ LÊN CNXH VÀ ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC TỪ 1975 ĐẾN NAY. - Pdf 97

Bài 5: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CNXH VÀ
ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC TỪ 1975 ĐẾN NAY.
1. Đảng lãnh đạo xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 1975 – 1986.
1. Một số nét về tính hình và đường lối xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong
giai đoạn mới.
Những thuận lợi và khó khăn của nước ta sau ngày miền Nam hoàn toàn giải
phóng là gì? (Chú ý vì sao nói sau 30/4/75 Đảng lãnh đạo hiệp thương thống nhất
đất nước là đúng đắn và kịp thời).
Thống nhất đất nước là tiếng nói của ĐH toàn quốc lần 4 tháng 12/76 đã đề ra
đường lối chung, đường lối kinh tế và mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa 5 năm
như thế nào?
Đường lối chung như: nắm vững chuyên chính VS phát huy… thế giới.
Đường lối kinh tế: ưu tiên phát triển đẩy mạnh công nghiệp hóa XHCN… cơ
cấu kinh tế quốc dân thống nhất.
Mục tiêu phát triển kinh tế XH: “xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xây dựng
chế độ mới, xây dựng nền sx lớn và xây dựng nền VH mới, xây dựng con người
mới XHCN. Làm cho nước ta trở thành 1 nước XHCN, có kinh tế công nông nghiệp
hiện đại, VH – KH tiên tiến, QP vững mạnh và có đời sống văn minh, hạnh phúc.
Ý nghĩa ĐH 4: ĐH 4 là ĐH toàn thắng của sự nghiệp giải phóng dân tộc, sự
nghiệp thống nhất đất nước. ĐH quyết định cả nước lên CNXH và thể hiện bản lĩnh
chính trị của Đảng ta trong giai đoạn CM mới.
2. Quá trình tìm tòi, khảo nghiệm đổi mới của Đảng (từ 1979 – 12/1986).
Thực hiện nghị quyết ĐH 4, toàn Đảng toàn quân, toàn dân nổ lực thực hiện
vượt qua khó khăn, gian khổ và lập 1 sổ thành tích trong xây dựng CNXH và thắng
lợi to lớn về QPAN. Song tình hình KTXH vốn đã thấp kém, thiên tai dồn dập xảy
ra, Đảng và nhà nước mắc nhiều sai lầm, khuyết điểm, chiến tranh biên giới Tây
Nam và phía Bắc bùng nổ, Mỹ bao vây cấm vận làm nước ta rơi vào khủng hoảng
KTXH.
Trước tình hình trên, tháng 8/79 hội nghị lần 6 khóa 4 của BCH Trung ương
họp, ra nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cấp bách để tháo gỡ ràng buộc của cơ
chế KT tập trung, quan liêu bao cấp và tìm cách làm cho sx bung ra.

Trước tình hình trên, Trung ương tiếp tục tìm tòi, đổi mới từ 7-12/1986, hội nghị
Trung ương lần 11 thông qua báo cáo chính trị trình bày tại ĐH toàn quốc để xác
định đường lối đổi mới.
2. Đảng lãnh đạo, chỉ đạo công cuộc, sự nghiệp đổi mới từ 1986 đến
nay.
Vì sao phải đổi mới:
_ 1980 các nước XHCN rơi vào khủng hoảng và đồng loạt đưa vào cải tổ, cải
cách và đổi mới CNĐQ. Đứng đầu là đế quốc Mỹ, đẩy mạnh diễn biến hòa bình
nhằm xóa bỏ CNXH và VN được coi là 1 trọng điểm xóa bỏ trước năm 2000.
_ Sau 10 năm xây dựng CNXH, chúng ta giành được 1 số thắng lợi, song nó
không tương xứng với công sức, tiền của và mong muốn của nhân dân đã bỏ ra và
những sai lầm, khuyết điểm của Đảng đã mắc phải trong thời kỳ này là rất nghiêm
trọng, kéo dài đặc biệt về công nông tư tưởng tổ chức cán bộ.
Do sai lầm trong bố trí cơ cấu kt nhất là cơ cấu đầu tư và xây dựng cơ bản, làm
cho nền kinh tế nước ta mất cân đối nghiêm trọng. Hậu quả của sai lầm trên làm cho
nước ta rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng về kt, hình ảnh vn trên trường quốc tế
mờ nhạt, niềm tin của quần chúng nhân dân vào đảng và nhà nước ta giảm xuống.
Từ hội nghị trung ương 6 khóa 4 tháng 8/1979 đảng đã đi vào tìm tòi thử
nghiệm công cuộc đổi mới, từng bước tháo gỡ khó khăn, mặc dù có những sai
lầm khuyết điểm nhưng kết quả thu được là rất quan trọng. Đó là những lý do mà
đảng ta đi vào công cuộc đổi mới toàn diện sâu sắc, triệt để sự lãnh đạo của
mình.
1. Đại hội Đảng toàn quốc lần 6 và việc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm
(1986 – 1990).
a) ĐH 6.
Sơ lược ĐH: ĐH diễn ra ngày nào, ở đâu, có bao nhiêu người tham gia. ĐH đã
họp quyết định vấn đề gì: quyết định? Thông qua bác ái chính trị, bác ái về sửa đổi
điều lệ Đảng thông qua kế hoạch phát triển kinh tế XH 5 năm, bầu BCH Trung
ương mới → ai làm tổng bí thư.
Riêng ĐH 7 thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước, chiến lược phát triển kinh

tiền đề cần thiết để đẩy mạnh sự nghiệp CNH – HĐH XHCN trong những chặn
đường tiếp theo.
=> Ý nghĩa của ĐH: ĐH 6 là ĐH mở đầu của sự nghiệp đổi mới, là ĐH dân chủ,
kĩ cương, đoàn kết và phát triển ĐH đã đề ra đường lối chung và đường lối kinh tế
đúng đắn.
b) Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm.
Sau ĐH, tình hình Trung ương có nhiều nghị quyết để cụ thể hóa ĐH trên các
lĩnh vực. Và giải quyết nghị quyết về giá trị trị lưu truyền và thực tiễn những việc
làm của Tổng bí thư Nguyễn Văn Linh.
5/4/1988 bộ chính trị ra nghị quyết số 10 về đổi mới quản lý nông nghiệp, gọi tắt
là tháng 10. Tất cả các nghị quyết, chủ trương, chính sách trên nhanh chóng đi vào
cuộc sống, làm tình hình KTXH chuyển biến tích cực và nền dân chủ XHCN
chuyển hướng sâu sắc.
Sau gần 5 năm thực hiện nghị quyết, ĐH 6 trên các lĩnh vực đời sống XH đã đạt
được những thành tựu rất quan trọng. Bước đầu đã hình thành được cơ chế KT thị
trường, chặn đứng được lạm phát, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được
nâng lên, ta có lương thực xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước, QPAN được giữ
vững mặc dù chưa ra khỏi sự khủng hoảng an ninh XH-KT, song đã tạo ra nhiều tin
phấn khởi trong XH và công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng lãnh đạo và nhân
dân thực hiện.
2. ĐH Đảng toàn quốc lần 7 và việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1991 – 1995).
a) (…)
_ Tiếp tục phát triển sâu rộng XHCN và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng.
_ Phải quan tâm đến dự báo tình hình, kịp thời giải quyết những vấn đề nảy sinh
trên tinh thần (…) và tăng cường đường lới lý luận, để hoàn thiện con đường đi lên
CNXH ở VN.
ĐH đã chỉ rõ những quan điểm cơ bản là phải kiên định con đường đã lựa chọn,
giữ vững và tăng cường lãnh đạo của Đảng, thực hiện triệt để nguyên tắc tập trung
dân chủ và dứt khoát, không chấp nhận con đường chính trị đối lập. Và lần đầu tiên
trong nghị quyết của Đảng đã đưa cụm từ CN Mác Lênin và tthcm là nền tảng tư

¨ Dựa vào nhân dân vì lợi ích của nhân dân phù hợp với thực tiễn.
¨ Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường đi đôi tăng cường vai trò quản lí của nhà nước, bảo vệ bản sắc văn hóa dân
tộc và mội trường sinh thái.
¨ Mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy cao độ lực
lượng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
¨ Đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong thời đại
mới.
¨ Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong quá trình đổi mới.
_ ĐH đề ra quan điểm lãnh đạo kinh tế phát triển là nhiệm vụ trọng tâm và xây
dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt. Đồng thời ĐH chỉ rõ những nguy cơ và thách
thức lớn của đất nước. Đặc biệt là nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế, nguy cơ chệch
hướng XHCN, nguy cơ quan liêu tham nhũng, diễn biến hòa bình của các thế lực.
_ 6 nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế XH 5 năm:
¨ Tiếp tục nắm vững 2 nhiệm vụ chiến lược và xây dựng bảo vệ Tổ quốc.
¨ Ưu tiên phát triển lực lượng sx, đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, để nước
ta sớm trở thành 1 nước CN.
¨ Xây dựng quan hệ sx phù hợp theo định hướng XHCN, xây dựng nền kinh
tế độc lập tự chủ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
¨ Giữ vững an ninh chính trị, trật tự và an toàn XH, tăng trưởng kinh tế tiến
bộ, xây dựng và bảo vệ nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bảo vệ môi
trường sinh thái.
¨ Tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng và hoàn thiện nhà nước
CHXHCN VN, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu tham nhũng.
=> Ý nghĩa: là dấu mốc lịch sử đánh dấu nước ta chuẩn bị bước vào thời kì CNH
– HĐH đất nước bước vào TK XXI.
b) Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1996 – 2000).
4. ĐH Đảng lần 9, thực hiện kế hoạch 5 năm (2001 – 2005).
5. ĐH Đảng toàn quốc lần 10 và thực hiện kế hoạch 5 năm (2006 – 2010).
ĐH 10:

=> ĐH 10 của Đảng đánh dấu bước trưởng thành của Đảng, mở ra giai đoạn
phát triển mới, đẩy mạnh CNH, đưa công cuộc đổi mới đi vào chiều sâu, thực hiện
mục tiêu dân giàu nước mạnh, XH công bằng, dân chủ văn minh.
b) Những thành tựu, khuyết điểm và bài học kinh nghiệm rút ra sau hơn 20
năm đổi mới.
Thành tựu: đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, hoàn thành vượt mức nhiều chỉ
tiêu kế hoạch đã đề ra, đưa đất nước ra khỏi thời kỳ khủng hoảng → bước sang thời
kỳ CNH- HĐH trong 5 năm, 1986 – 1990 nền kinh tế tăng trưởng khá trong 10 năm
thực hiện chiến lược ổn định kinh tế XH (1991 – 2000), ta đạt được thành tựu to lớn
và rất quan trọng, tổng sản phẩm trong nước năm 2000 tăng gấp đôi so với 1990,
trong 5 năm thực hiện nghị quyết ĐH 9 (2001 – 2005) mức tăng bình quân 7,1%.
Về VH-XH: có những tiến bộ, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện, giáo
dục đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất, trình độ dân trí và chất lượng
dân trí tăng lên, y tế và chăm lo sức khỏe của nhân dân phát triển sâu rộng, các hoạt
động văn hóa văn nghệ, thể thao, nhân đạo, từ thiện được đẩy mạnh, phong trào xóa
đói giảm nghèo được nhân dân tham gia và thu được nhiều thắng lợi.
Về chính trị - XH, cơ bản ổn định, QPAN được tăng cường, các lực lượng vũ
trang nhân dân làm tốt nhiệm vụ bảo vệ độc lập củ quyền toàn vẹn lãnh thổ, bảo
đảm an ninh QG, việc kết hợp QPAN, phát triển kinh tế đối ngoại có nhiều tiến bộ.
Công tác xây dựng đường lối Đảng, hệ thống chính trị được củng cố, nhiều chủ
trương biện pháp đã được đề ra để chỉnh đốn đổi mới Đảng, để cải cách và nâng cao
năng lực quản lý và điều hành của nhà nước, quyền làm chủ của nhân dân được
phát huy, nhất là làm chủ về kinh tế và dân chủ cơ sở bước đầu được thực hiện và
có kết quả tốt.
Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập quốc tế được tiến hành
chủ động và đạt kết quả tốt, các hoạt động ngoại giao nhân dân được chú trọng đã
góp phần tích cực vào thắng lợi của Đảng, nhà nước trên mặt trận đối ngoại (hiện
nay nước ta có quan hệ ngoại giao với gần 200 nước, quan hệ thương mại với hơn
40 nước, quan hệ đầu tư gần 20 nước và quan hệ đầu tư gần 70 nước lãnh thổ). Thu
hút nhiều vốn đầu tư, gia nhập WTO 2006, 2008 ta trở thành ứng viên không

tác Quốc tế, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ hợp tác của nhân dân.
¨ Sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công
sự nghiệp đổi mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status