Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
Tiểu luận
Tổ chức công tác kế
toán lao động, tiền
lương
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
1
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
Mục lục
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
2
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
Lời nói đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi người quản lý doanh nghiệp phải nang động, sáng tạo,
vận dụng những khả năng sẵn có của mình và nắm bắt được cơ chế thị trường một cách
linh hoạt, kịp thời để hạch toán linh hoạt, kịp thời để hạch toán kinh doanh. Bởi hạch
toán kế toán là công cụ sắc bén không thể thiếu được trong quản lý kinh tế tài chính của
các đơn vị cũng như trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay.
Thực hiện phương châm đào tạo "học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế,
nhà trường gắn với xã hội". Chính vì vậy mà trường "Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp I"
cho học sinh, sinh viên đi thực tập tại các đơn vị sản xuất kinh doanh. Mục đích là giúp
cho sinh viên nắm bắt và tìm hiểu thêm về thực tế dựa trên lý thuyết đã được học ở nhà
trường. Đồng thời tạo sự nhuần nhuyễn thêm một cách có logic và có kiến thức được
vững chắc để khi trở thành một nhân viên, một cán bộ kế toán sẽ không còn bỡ ngỡ với
công việc được giao.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này. Sau khi dời ghế nhà trường, kết
thúc phần lý thuyết để bước vào thời gian thực tập em đã chọn cho mình một chuyên đề
chính đó là: "Tổ chức công tác kế toán lao động, tiền lương".
Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa hiện nay thì tiền lương của người lao động được trả
theo mức độ cống hiến của họ, vì tiền lương là giá cả, là sức lao động mà nó được biểu
Đức
1. Sự ra đời của Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
- Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức được UBND tỉnh Hà Tây ra quyết
định thành lập số 414/QĐ-UB ngày 10 tháng 10 năm 1974.
(Tiền thân là xí nghiệp thủy nông - Mỹ Đức) đến tháng 12 năm 1998 thì Công ty
khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức được chuyển sang doanh nghiệp nhà nước hoạt
động công ích gọi là "Công ty khai thác công trình thuỷ lợi".
- Theo quyết định số 146/1998/QĐ- UB ngày 31 tháng 12 năm 1998 với nhiệm vụ
chính là quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trong huyện, đảm bảo tưới tiêu phục vụ sản
xuất nông nghiệp, là doanh nghiệp quốc doanh hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài
chính được nhà nước cấp vốn và vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh. Có trụ sở ở
thị trấn Tế Tiêu với ngành nghè kinh doanh chính là vận hành toàn bộ hệ thống công
trình thuỷ lợi tưới tiêu nước cho nông nghiệp và cung cấp nước cho cơ sở kinh tế khác
trong huyện theo hợp đồng dùng nước giữa công ty với HTX nông nghiệp.
Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức nằm ở thị trấn Tế Tiêu về danh giới
địa chính của công ty là:
+ Phía Bắc giáp đường 73 và huyện Chương Mỹ/
+ Phía Đông và phía nam giáp sông Đáy và tỉnh Hà Nam.
+ Phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình.
Toàn huyện Mỹ Đức có 22 xã và một thị trrấn với tổng diện tích là 22.100ha, bao
gồm sông ngòi, đồi, núi, trong đó có 9.455 ha đất, dân số 163.000 người. Có tới 90%
sống bằng nghề nông nghiệp, ngoài ra còn có ngành nghề thủ công như dệt, trồng dâu
nuôi tằm.
- Quá trình phát triển của công ty
+ Quá trình hoạt động và phát triển của công ty
Từ năm 1974 trở về trước huyện Mỹ Đức gồm có 2 hồ chứa nước, đó là hồ Tuy
Lai và hồ Quan Sơn (xây dựng từ năm 1959 với khả năng tưới 600ha và hai trạm bơm
dầu Đức Môn và Kim Bôi) khả năng tưới 500 ha và tiêu chủ yếu nước là tự tiêu ra sông
đáy bằng các cống Đoan nữ (An Mỹ), cống gánh (Phù Lưu Tế), cống đồng dầy (Đốc Tín)
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
thôn 5 năm (1997-2002).
- UBND huyện tặng giấy khen công đoàn công ty đã có thành tích xuất sắc trong
hoạt động công đoàn 5 năm (1997-2002).
Đạt được những kết quả trên công ty phải có rất nhiều cố gắng trong quá trình
quản lý cũng như trong các hoạt động.
Tiến tới 2004 Công ty khai thác công trình thuỷ lợi đang có chiều hướng mở rộng
các công trình thuỷ lợi nội đồng để công ty ngày càng phát triển hơn nữa trong những
năm tiếp theo.
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
6
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
2. Mô hình và hình thức sở hữu vốn của công ty
* Mô hình doanh nghiệp: Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức thuộc loại
hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hơn nữa lại là công ty của nhà nước cộng với vốn đi vay
của công ty được tổ chức dưới dạng độc lập.
* Hình thức sở hữu vốn của công ty là: Hình thức sở hữu vốn của nhà nước.
* Công ty thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh là phục vụ sản xuất nông nghiệp,
mặt hàng chủ yếu là dịch vụ tưới tiêu.
3. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khai thác
công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
a. Về lao động và thu nhập
* Về lao động
Để đáp ứng nhu cầu của công ty đồng thời hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch
của đơn vị, công ty đã có một số lượng lao động là 135 công nhân (43 là nữ). Trong đó
có:
+ Kỹ sư : 8 người
+ Cao đẳng : 5 người
+ Trung cấp : 5 người
+ Công nhân : 110 người
+ Nhân viên : 2 người
bình quân tăng, từ 471.700đ (1998) lên tới 604.500đ (2002). Mặc dù công ty luôn bị lỗ
nhưng thường xuyên được nhà nước cấp bổ xung để đảm bảo mức lương tối thiểu cho
người lao động với hệ số là 1,1.
Đến nay công ty đã hoàn thành quy mô khai thác tài nguyên nước để phục vụ sản
xuất nông nghiệp, dân sinh và môi trường.
Trong những năm thực hiện cơ chế mới, đời sống cán bộ công nhân viên ngày
một ổn định và nâng lên, người lao động ngày càng gắn bó với công ty. Mức thu nhập
bình quân của năm 2000 là 481.821 đồng/tháng/người; năm 2001 là 629.500
đồng/tháng/người; năm 2002 là 604.500 đồng/tháng/người.
Tổng thu nhập của công ty tăng, giảm không ổn định: năm 1998-1999 là tăng từ
2.610.237.900 đồng (1998) lên 2.638.256.200 đồng (1999), đến năm 2001-2002 lại giảm
xuống từ 2.332.783.980 đồng (2000) xuống 2.235.253.480 đ (2001).
Như vậy nguyên nhân sự tăng giảm không ổn định này là do năm 1998 bị lũ lụt,
đến năm 1999 bị hạn hán kéo dài và năm 2000, 2001 lại bị mất mùa.
- Thu nhập bình quân lúc tăng, lúc giảm, không ổn định là do mức giá quy định
của nhà nước có sự thay đổi. Năm 1998 quy định giá thu thủy lợi phí là 1.600đ/kg thóc,
năm 2001 là 1400đ/1kg thóc, năm 2002 là 1800đ/1kg thóc.
b. Về cơ cấu ban giám đốc, phòng ban và các bộ phận sản xuất kinh doanh của
Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức - Hà Tây.
Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập
theo nguyên tắc tự chủ về tài chính được nhà nước cấp vốn và cho vay vốn ngân sách để
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nên việc tổ chức quản lý và phân cấp quản lý theo cấp
bậc như sau:
+ Ban giám đốc: Phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp chung công việc sản xuất kinh
doanh của đơn vị và cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan pháp luật của
nhà nước về các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
+ Hai phó giám đốc:
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
8
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
+ Trạm bơm Bạch Tuyết
+ Trạm bơm Kim Bôi
+ Trạm bơm An Phú
+ Trạm bơm Hoà Lạc
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
9
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
+ Trạm bơm La Làng
+ Trạm bơm Cống Đắm
+ Trạm bơm Bãi Giữa
+ Trạm bơm Phù Lưu Tế
+ Trạm bơm Xuy Xá
+ Trạm bơm Tân Độ
+ Trạm bơm An Mỹ
+ Trạm bơm áng Thượng
+ Trạm bơm Mỹ Thành
+ Trạm bơm Đức Môn
+ Trạm bơm Đỗ Mơ
+ Trạm bơm Phúc Lâm.
Nhiệm vụ của các bộ phận này là cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông
nghiệp trên phạm vi toàn huyện.
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
10
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
11
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
c. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Tổ chức hạch toán tạo ra mối quan hệ có định hướng theo một trình tự xác định
có giữa biện pháp thông qua nhân tố con người, nhằm đảm bảo điều kiện thực hiện các
4 Lợi nhuận sau thuế 7.967.744.835 9.995.912.323 11.970.520.082
5 Thu nhập bình quân của người lao
động
1.600 1.800 1.600
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
12
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
Tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 2000 đến 2002 có xu ưhớng tăng dần cụ
thể:
* Tổng doanh thu
- Tổng doanh thu năm 2002 so với năm 2001 tăng 8.713.799.589đ hay tăng
24,78%
- Tổng doanh thu năm 2001 so với năm 2000 tăng 8.779.806.605đ hay tăng
33,4%.
Như vậy tốc độ tăng doanh thu của năm 2002 thấp hơn 2001 là 66.007.016 hay
thấp hơn là8,53%.
Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn tăng.
* Tổng lợi tức trước thuế
- Tổng lợi tức trước thuế năm 2002 so với năm 2001 tăng 3.303.513.348đ hay
tăng 24,9%.
- Tổng lợi tức trước thuế năm 2001 so với năm 2000 tăng 2.829.602.497đ hay
tăng 27,13%.
Nhận xét: Xét tổng quát năm sau so với năm trước thì tổng lợi tức trước thuế tăng
dần lên - nguyên nhân là do lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận hoạt động bất
thường tăng dần do đó dẫn đến tổng lợi tức trước thuế tăng.
* Số thuế phải nộp
- Số thuế phải nộp năm 2002 so với năm 2001 tăng 1.328.905.589đ hay tăng
40,75%
- Số thuế phải nộp năm 2001 so với năm 2000 tăng 801.435.009đ hay tăng
32,58%
và khối lượng công việc mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình hoạt động của công
ty trên cơ sở chính sách chế độ và trên cơ sở hợp đồng kinh tế lao động mà người lao
động đã ký.
Ngoài tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của công nhân viên thì họ có thể được
hưởng một khoản trợ cấp trong thời gian nghỉ việc như nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ
tai nạn lao động, khoản trợ cấp này là trợ cấp BHXH, nhằm giúp đỡ người lao động trong
lúc khó khăn không làm được, nó thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với người lao
động, ngoài ra ngưoiừ lao động được hưởng khoản tiền khác như tiền thưởng thi đua,
thưởng năng suất lao động…
* Đối với Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức tiền lương có đặc
điểm sau:
- Tiền lương gắn liền với người lao động và nền sản xuất của người nông dân.
- Trong điều kiện hiện nay thì tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất cấu thành
nên giá thành của sản phẩm lao vụ dịch vụ, tiền lương được sử dụng như một đòn bảy
kinh tế quan trọng kích thích động viên người lao động gắn bó với công việc phát huy
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
14
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
sáng tạo trong sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tăng năng suất lao động
thúc đẩy sản xuất phát triển.
* Vai trò của lao động và tiền lương
- Về lao động
Bất kỳ doanh nghiệp nào dù ở lĩnh vực sản xuất thương mại hay dịch vụ đều cần
phải có một lượng lao động nhất định, bởi đây là những con người quyết định đến số
lượng, chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra cũng như quyết định đến kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Lao động không thể thiếu được khi chúng ta có đầy đủ máy móc, thiết bị, có đủ
nguyên vật liệu thì việc sản xuất làm ra những sản phẩm đó chính là những người lao
động.
Đối với Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức là một đơn vị hoạt động
cho người lao động khác nhau.
+ Đối với Công ty khai thác công trình thuỷ lợi thì tiền lương trực tiếp trả cho
người lao động được tính theo thời gian làm việc và mức lương tối thiểu, hệ số cấp bậc
của từng người.
Cụ thể lương trực tiếp của 1 công nhân vận hành máy móc như sau:
Tiền lương trực tiếp = = 951.200 đ
* Tiền lương sản phẩm: là việc tính lương trả cho người lao động căn cứ vào số
lượng, chất lượng lao động mà họ làm ra hoặc sản phẩm sản xuất hoàn thành hoặc có thể
tính theo doanh thu thực hiện được trong kỳ.
+ Đối với Công ty khai thác công trình thuỷ lợi: Việc tính lương theo sản phẩm
(cá nhân) là không thực hiện vì đây là doanh nghiệp hoạt động công ích.
* Phương pháp trả lương:
Công ty khai thác công trình thuỷ lợi trả lương một lần vào cuối mỗi tháng.
Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp
ĐVT: 1000đ
Hạng dn Hệ số - mức lương
Chức doanh Đặc biệt I II III IV
1. Giám đốc
- Hệ số
- Mức lương
6,72-7,60
1209,6 -
1270,8
5,72 - 6,03
1029,6 -
1085,4
4,98-5,26
896,4 - 946,8
4,32 - 4,60
777,6 - 828,0
nhân làm việc có phần tích cực hơn từ đó tạo ra được nhiều lợi thế so sánh cho công ty
cũng như làm tăng doanh thu cho hoạt động của công ty.
Về vấn đề bố trí công việc, giờ làm cho công nhân cũng đã hợp lý từ đó làm cho
hoạt động của công ty cũng đã đi đúng kế hoạch đặt ra không có sự trì trệ trong công
việc.
Tuy nhiên còn nhiều hạn chế trong công tác quản lý lao động và tiền lương như ở
công ty em đây là công ty thuộc sự quản lý của nhà nước mà theo đánh giá chung thì hầu
hết các công chức hoạt động trong các công ty nhà nước thì vẫn còn nhiều thời gian dư
dôi, giờ làm không tối đa dẫn đến sức ì đối với những hoạt động của công ty đây là vấn
đề rất nan giải ở các công ty cũng như ở công ty em. Mà công tác quản lý lao động phải
gặp nhiều khó khăn.
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
17
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
Chương III
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý
về lao động - tiền lương
I. Định hướng chung về hoạt động của cả ngành
- Qua nghiên cứu và xem xét tình hình thực tế về quản lý lao động, tiền lương
cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khai thác công trình thuỷ
lợi Mỹ Đức. Trong những năm vừa qua nhất là năm 2002 có thể thấy rằng: mặc dù gặp
nhiều khó khăn trong cơ chế thị trường có nhiều biến động hiện nay, nhưng với sự chỉ
đạo của Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng sự nỗ lực cố gắng vươn
lên của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty nhất là trong lĩnh vực quản lý lao
động tiền lương đã đạt được những kết quả đáng mừng.
Năm 2002 công ty đã sử dụng số lao động khá đông, có trình độ chuyên môn cao,
làm tăng năng suất lao động rõ rệt, đã làm cho lợi nhuận, doanh thu của công ty tăng lên.
Hàng năm công ty đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, tăng tích luỹ nội bộ. Đời
sống cơ bản của công nhân viên ngày được nâng cao.
Tuy nhiên công ty vẫn còn nhiều tồn tại trong công tác quản lý lao động tiền
trong công việc với mức thời gian tương xứng.
- Công ty cần thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên trong công
ty để nâng cao sự chuyên môn hoá công việc. Quan tâm hơn nữa đến đời sống của cán
bộ, công nhân viên trong công ty.
* Về tiền lương
Trong những năm thực hiện cơ chế mới, đời sống cán bộ công nhân viên có tăng
dần lên nhưng không ổn định vì mức lương của công ty còn phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên. Thu nhập bình quân lúc tăng lúc giảm là do mức giá quy định của nhà nước có sự
thay đổi.
Nhìn vào thực tế đó em cũng mạnh dạn đưa ra một số giải pháp về tiền lương ở
công ty như sau:
- Khắc phục việc dẫn thoát nước cho bà con nông dân để kết quả sản xuất kinh
doanh cao. Việc thu thuỷ lợi phí của từng hợp tác xã được tiến hành kịp thời từ đó mới
tạo ra mức lương ổn định cho mỗi lao động trong công ty.
- Chi trả lương phù hợp và nhanh gọn.
Vì công ty là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô nhỏ, có chức năng tưới tiêu
cho toàn huyện phục vụ nông nghiệp thuỷ nông, nên nhà nước phải:
+ Hỗ trợ cho công ty vay vốn tín dụng
+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyển giao công nghệ, dịch vụ, kỹ thuật, khuyến
khích các hình thức hợp tác, phân công lao động sản xuất hợp lý và hình thành hệ thống
chuyên môn hoá cho các ngành trong công ty như có ngành chuyên lo về nguyên liệu có
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
19
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
ngành chuyên lo tiêu thụ sản phẩm, có cán bộ ngành chuyên sản xuất khuyến khích thành
lập hiệp hội nghề nghiệp để hỗ trợ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tránh cạnh
tranh không lành mạnh giải quyết các vấn đề về môi trường, đổi mới công nghệ và thiết
bị, bồi dưỡng đào tạo thợ trẻ.
* Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn hoá của người lao động là:
- Nâng cao trình độ của những người lao động bằng cách đẩy mạnh công tác đào
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
trả tiền lương và lao động nhằm khắc phục chúng như về tiền lương thì đi vào một số giải
pháp về chi trả tiền lương cho hợp lý, về lao động đi vào phân công lại lao động cho công ty
cho hợp lý. Do vậy những giải pháp mà em đưa ra nó chưa đầy đủ nhưnng em cũng hy vọng
là nó sẽ góp phần sẽ thúc đẩy hoạt động của công ty được tốt hơn.
Kết luận chung
* Tổng hợp về công tác quản lý tiền lương ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi-
Mỹ Đức.
+Tiền lương là hình thức thù lao cho lao động nhằm mục đích tái sản xuất sức lao
động. Trong cơ cấu tiền lương có các yếu tố tiền ăn, ở, sinh hoạt cá nhân người lao động
và gia đình, chi phí cho học tập nâng cao trình độ, cho nghỉ ngơi, ốm đau… Như vậy tiền
lương là sự đầu tư cho sự phát triển nguồn nhân lực của xã hội. Trả lương như thế nào để
tiền lương thực hiện được chức năng khuyến khích lao động với năng xuất, chất lượng và
hiệu quả cao đảm bảo công bằng xã hội là một vấn đề rất phức tạp và khó khăn. Đối với
phòng hành chính sự nghiệp của công ty KTCTTL đang áp dụng hình thức trả lương căn
cứ vào hệ thống ngành, bậc được xây dựng trên cơ sở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và
thâm niên công tác của CB, CC với mức lương tối thiểu được nhà nước quy định và điều
chỉnh khi có những biến nhiều về giá cả các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu (theo nghị định
số 25/cp ngày 25/5/1993 của chính phủ về quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của
công chức viên chức hành chính sự nghiệp)
Vấn đề đặt ra là mức trả lương như hiện nay của công ty cao hay thấp và cách trả
lương đã hợp lý chưa.
Trong thực tế công ty có tình trạng trả lương cho cùng 1 đối tượng hưởng lương
như nhau, người làm không hết việc người khác lại nhàn rỗi. Do trình độ hạn chế, lãnh
đạo công ty không biết giao cho làm việc gì khiến người đó tìm việc ngoài để kiếm thêm
thu nhập.
- Với các đối tượng này thì tiền lương họ hưởng dù ở mức tối thiểu cũng là quá
cao so với lao động mà họ cống hiến cho công ty, còn những cá nhân toàn tâm với công
việc của công ty cũng không nhận được mức thù lao cao hơn, đây là điều bất hợp lý trong
cách trả lương của công ty.
+ Xoá bỏ tính bình quân trong tiền lương, hiện nay tiền lương của Công ty khai
thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức còn mang nặng tính bình quân, điều này thể hiện rõ nét
ở thang bảng lương giữa các ngành, các lĩnh vực;… Vì vậy phải tính lại sự cách biệt giữa
mức lương cũng như quy định lại các tiêu chuẩn điều kiện tăng lương của công nhân viên
chức trong công ty.
+ Điều chỉnh nâng mức lương tối thiểu từ 180.000đ/tháng lên 210.000đ/tháng
thực hiện từ 01/01/2001 nhằm đảm bảo tiền lương thực tế của cán bộ công nhân viên
trong công ty.
+ Thực hiện chi trả trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến được nhà
nước khen thưởng Huân huy chương kháng chiến, thực hiện một số chế độ khác như tiền
thưởng đối với cán bộ công chức…
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
22
Báo cáo quản lý Lao động v Tià ền lương
+ Thực hiện việc tổng kết chính sách tiền lương nhằm đánh giá cụ thể những mặt
đạt đợc và chưa được nguyên nhân của tồn tại và đưa ra những biện pháp thích hợp.
+ Tiến hành nghiên cứu khoa học để đưa ra các luận cứ phục vụ cho việc xây
dựng đề án cải cách chính sách tiền lương ở công ty.
Trong thời gian thực tập Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức- Hà Tây
em đã được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của ban lãnh đạo đặc biệt là các cô, chú ở phòng tổ
chức quản lý đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của thầy
giáo Lê Quang Dũng.
Trong thời gian thực tập ở Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức không
dài và trình độ chuyên môn còn nhiều yếu kém nên bài viết của em còn nhiều khiếm
khuyết kính mong thầy giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Quang Dũng.
Sinh viên
Lê Thị Hồng Hà
Lê Thị Hồng H - KT 44Aà
23
chớnh
i sa
cha cụng
trỡnh
T
r
m
b
m
P
h
ỳ
c
L
õ
m
T
r
m
b
m
M
T
h
n
h
T
r
m
b
m
ỏ
n
g
T
h
n
g
T
r
b
m
X
u
y
X
ỏ
T
r
m
b
m
P
h
ự
L
u
t
c
T
r
m
b
m
A
n
P
h
ỳ
T
r
m
b
m
C
n
K
i
m
B
ụ
i
T
r
m
b
m
B
c
h
T
u
y
t
T
r
m
T
r
m
b
m
c
T
ớ
n
T
r
m
b
m
H
i
X