TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Chiến lược marketing nhằm mở rộng thị
trường tiêu thụ thiết bị mỏ nhập khẩu của
CTy CP tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………….1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC
MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP . 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC
MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 10
I. KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ HÀNG HÓA 10
1. Khái niệm về thị trường 10
2. Tầm quan trọng của mở rộng thị trường tiêu thụ 10
Mở rộng thị trường điều kiện để doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận. 11
Mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp phát triển ổn định, tăng thị phần,
nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và thế giới.
Thị trường phản ánh thế và lực của doanh nghiệp trong cạnh tranh. Thị
trường của doanh nghiệp càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp đang ngày
càng mạnh, ngày càng phát triển, có sức cạnh tranh cao trên thị trường. .11
II. CHIẾN LƯỢC MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ MẶT HÀNG NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 11
1.Khái niệm chiến lược và chiến lược marketing 11
1.1. Chiến lược 11
I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP 19
1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 19
2. Đặc điểm hoạt động công ty: 19
3. Cơ cấu tổ chức của công ty 20
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)[6] 21
HÌNH 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC 21
4. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 21
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây đạt kết
quả tốt, doanh thu, lợi nhuận tăng qua các năm 2006, 2007, 2008. [Xem bảng
1] 21
TUY DOANH THU NĂM 2008 [ SO VỚI 2007] KHÔNG CÓ SỰ TĂNG
TRƯỞNG BỨT PHÁ NHƯ NĂM 2007 [SO VỚI 2006] NHƯNG HIỆU
QUẢ KINH DOANH TỐT, SỬ DỤNG CHI PHÍ HỢP LÝ NÊN LỢI
3
NHUẬN VÀ MỨC LƯƠNG BÌNH QUÂN/ NGƯỜI/ THÁNG CỦA CÔNG
TY ĐỀU TĂNG QUA CÁC NĂM 22
1. Thực trạng nghiên cứu, phân tích marketing của công ty 22
2. Lựa chọn thị trường mục tiêu của công ty 23
3. Xác lập và triển khai các giải pháp marketing-mix 24
3.1. Quyết định sản phẩm nhập khẩu 24
3.2. Quyết định giá bán sản phẩm 26
TUY NHIÊN, CHÍNH SÁCH GIÁ CÓ THỂ LINH HOẠT VỚI TỪNG
LOẠI SẢN PHẨM RIÊNG BIỆT, ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH CHO PHÙ HỢP
TRƯỚC NHỮNG BIẾN ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG MÀ VẪN ĐẢM BẢO
MỤC TIÊU LỢI NHUẬN VÀ THỊ PHẦN. DO ĐÓ, CĂN CỨ ĐỊNH
HƯỚNG GIÁ CỦA CÔNG TY DỰA TRÊN: 26
3.3. Quyết định phân phối 27
HÌNH 3: KÊNH PHÂN PHỐI TRỰC TIẾP CỦA CÔNG TY 28
3.4. Quyết định xúc tiến thương mại 28
3. Đề xuất hoàn thiện marketing mục tiêu 36
4. Đề xuất hoàn thiện marketing – mix 36
4.1. Về sản phẩm thiết bị mỏ nhập khẩu của công ty 36
4.2. Đề xuất giá bán sản phẩm thiết bị mỏ nhập khẩu của công ty 37
HÌNH 4: NĂM BƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ BÁN TỐI ƯU 38
4.3. Đề xuất về phân phối thiết bị mỏ nhập khẩu của công ty 38
4.4. Đề xuất về xúc tiến thương mại 39
5. Các giải pháp khác 40
KẾT LUẬN ………………………………………………………… ……37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………… 38
5
Danh mục hình:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC
MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 10
CHƯƠNG II: CHIẾN LƯỢC MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ MẶT HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP 19
HÌNH 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC 21
TUY DOANH THU NĂM 2008 [ SO VỚI 2007] KHÔNG CÓ SỰ TĂNG
TRƯỞNG BỨT PHÁ NHƯ NĂM 2007 [SO VỚI 2006] NHƯNG HIỆU
QUẢ KINH DOANH TỐT, SỬ DỤNG CHI PHÍ HỢP LÝ NÊN LỢI
NHUẬN VÀ MỨC LƯƠNG BÌNH QUÂN/ NGƯỜI/ THÁNG CỦA CÔNG
TY ĐỀU TĂNG QUA CÁC NĂM 22
TUY NHIÊN, CHÍNH SÁCH GIÁ CÓ THỂ LINH HOẠT VỚI TỪNG
LOẠI SẢN PHẨM RIÊNG BIỆT, ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH CHO PHÙ HỢP
TRƯỚC NHỮNG BIẾN ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG MÀ VẪN ĐẢM BẢO
MỤC TIÊU LỢI NHUẬN VÀ THỊ PHẦN. DO ĐÓ, CĂN CỨ ĐỊNH
HƯỚNG GIÁ CỦA CÔNG TY DỰA TRÊN: 26
HÌNH 3: KÊNH PHÂN PHỐI TRỰC TIẾP CỦA CÔNG TY 28
cùng với những kiến thức học hỏi được ở trường, em đã lựa chọn đề tài:
“Chiến lược marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ thiết bị mỏ nhập
khẩu của CTy CP tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp” làm đề tài cho báo cáo
thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngành than được coi là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn
của đất nước, là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho các ngành công
nghiệp khác, góp phần quan trọng phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa -
hiện đại hóa đất nước. Sự phát triển và cần thiết của ngành than là cơ hội cho
sự phát triển thị trường tiêu thụ các thiết bị mỏ
Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã được tiếp thu trong trường đại
học Ngoại Thương và thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty, báo cáo
thực tập được xây dựng dựa trên bố cục gồm ba phần chính:
8
Chương I: Cơ sở lý luận về thị trường và các chiến lược marketing
nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp
Chương II: Chiến lược marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu
thụ thiết bị mỏ nhập khẩu tại CTy CP tư vấn đầu tư Mỏ và Công nghiệp.
Chương III: Đề xuất chiến lược marketing rộng thị trường tiêu thụ
thiết bị mỏ nhập khẩu tại CTy CP tư vấn đầu tư Mỏ và Công nghiệp.
Với nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ CTy CP tư vấn
đầu tư mỏ và công nghiệp trong suốt thời gian thực tập tại công ty và đặc biệt
là sự hướng dẫn tận tình của Ths. Đặng thị Lan – Giảng viên Chính, Chủ
nhiệm Bộ Môn Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Khoa QTKD đã giúp em hoàn
thành báo cáo này.
Hà nội, ngày 23.04.2009
Trần Phan Thu Trang
Lớp Anh2 – K44 – KDQT, Đại học Ngoại Thương
9
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC
MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ HÀNG
Mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp phát triển ổn định, tăng thị
phần, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và thế giới.
Thị trường phản ánh thế và lực của doanh nghiệp trong cạnh tranh. Thị trường
của doanh nghiệp càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp đang ngày càng mạnh,
ngày càng phát triển, có sức cạnh tranh cao trên thị trường.
Thực chất của việc mở rộng thị trường là làm thế nào để tiêu thụ sản phẩm
một cách có hiệu quả nhất làm tăng lợi nhuận, thế lực, thị phần của doanh
nghiệp. Việc xác định mục tiêu một cách đúng đắn có vai trò quan trọng đối
với sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp thấy rõ được
mục đích, hướng đi, nắm bắt được cơ hội thị trường. Tạo được thế lực cạnh
tranh trên thị trường bằng cách vận dụng các nguồn lực có hạn của doanh
nghiệp để tạo được kết quả cao nhằm đạt được mục tiêu đề ra. [3, tr 20]
II. CHIẾN LƯỢC MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ MẶT HÀNG NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
1.Khái niệm chiến lược và chiến lược marketing
1.1. Chiến lược
Chiến lược kinh doanh là việc xác định những mục tiêu cơ bản, dài hạn của
doanh nghiệp, lựa chọn phương thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các
nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu đó (Alfred Chandler, Giáo sư
ĐH Harvard).
11
Chiến lược kinh doanh để đương đầu với cạnh tranh là sự kết hợp giữa mục
tiêu cần đạt đến và các phương tiện mà DN cần tìm để thực hiện được các
mục tiêu đó (Michael Porter, Giáo sư Đại Học Harvard). [5]
1.2. Chiến lược marketing
Là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm
hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm dịch vụ, ý tưởng để
đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức
( Hiệp hội Marketing Mỹ - AMA).
2. Quy trình chiến lược marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ mặt
Việc lựa chọn thị trường mục tiêu được thực hiện qua 4 bước:
Bước 1: Đo lường và dự báo nhu cầu
Doanh nghiệp cần ước lượng nhu cầu hiện tại và nhu cầu tương lai của
sản phẩm, cũng như xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đó. Vấn đề
này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quyết định về quy mô và cách thức
thâm nhập thị trường của doanh nghiệp.
Bước 2: Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành
các đoạn (nhóm) trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và
các đặc tính hay hành vi.
Bước 3: Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là một hoặc một vài đoạn thị trường mà doanh
nghiệp lựa chọn và quyết định tập trung nỗ lực marketing vào đó nhằm đạt
được mục tiêu kinh doanh của mình.
Để có các quyết định xác đáng về các đoạn thị trường được lựa chọn,
người làm marketing cần thực hiện hai nhóm công việc chủ yếu sau: thứ nhất,
đánh giá sức hấp dẫn của đoạn thị trường; thứ hai, lựa chọn những đoạn thị
trường doanh nghiệp sẽ phục vụ hay những thị trường mục tiêu.
13
Bước 4: Định vị thị trường
Định vị thị trường là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp
nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng
mục tiêu.
Để xác định các lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần thực hiện các biện
pháp để đảm bảo rằng sản phẩm của doanh nghiệp chiếm một vị trí đặc biệt
về một hoặc một số thuộc tính nào đó trong tâm trí của khách hàng ở phân
đoạn thị trường mà doanh nghiệp hướng đến. [2, tr.76]
2.3. Xác lập, triển khai marketing – mix
Marketing hỗn hợp là sự kết hợp cụ thể các thành phần cơ bản của
marketing nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra và đáp ứng được đòi hỏi
khác cùng loại.
Cấp độ 3 : Sản phẩm bổ sung
Cấp độ này bao gồm các yếu tố dịch vụ khách hàng và cao hơn nữa là
chăm sóc khách hàng nhằm giúp cho khách hàng tiện lợi, hài lòng hơn. Đó là
các dịch vụ như bảo hành, sửa chữa, hình thức thanh toán, giao hàng tận nơi,
lắp đặt, huấn luyện…cũng như thái độ thân thiện, cởi mở, nhiệt tình. Cấp độ
này chính là vũ khí cạnh tranh cho công ty.
Ngoài ra, khi doanh nghiệp quyết định nhập khẩu một sản phẩm nào
đó thì phải quan tâm tới chu kỳ sống sản phẩm, xem sản phẩm đang ở giai
đoạn nào của chu kỳ sống để sản phẩm có thể đáp ứng đúng lúc, đúng nhu cầu
của thị trường.
15
2. 3.2. Quyết định giá
Giá cả là yếu tố thể hiện sự tranh giành quyền lợi kinh tế và vị trí đặc
quyền, nó là nguyên nhân, là cơ sở hình thành lên lợi nhuận, giá bán của
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Các quyết định về giá nhập khẩu, bao gồm:
- Xác định giá khi mua ở nước ngoài
- Giá khi nhập về trong nước
- Việc thay đổi giá đã xác định cho sản phẩm ở các thời điểm khác nhau.
Định hướng hình thành giá
Các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu tuân theo 2 loại định
hướng hình thành giá cả sau:
Phương pháp tiếp cận chi phí:
Giá dự kiến = chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm+ Lãi dự kiến
Phương pháp này rất phổ biến, đơn giản, ổn định. Tuy nhiên, nó cũng
có một số hạn chế:
- Một số yếu tố khó xác định và tính toán
- Giá cả không linh hoạt
Phương pháp tiếp cận thị trường:
quảng cáo, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán, marketing trực tiếp…
Hiệu quả của nỗ lực Marketing xúc tiến đem lại là rất lớn. Do vậy, để
hoạt động nhập khẩu có nhiều thuận lợi, các công ty kinh doanh xuất nhập
khẩu thường chú trọng nhiều vào các nội dung này. [3, tr 93]
3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giả hiệu quả chiến lược marketing nhằm
mở rộng thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp
17
Để đánh giá kết quả, hiệu quả chiến lược marketing nhằm mở rộng thị
trường tiêu thụ mặt hàng nhập khẩu của công ty kinh doanh, người ta dựa vào các
chỉ tiêu:
+ Doanh thu tiêu thụ hàng hóa: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng mức
hàng hóa bán ra của công ty:
Tổng doanh thu = Tổng khối lượng hàng hóa bán x Giá bán
+ Lợi nhuận: Được hiểu như một khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu
và tổng chi phí hoạt động kinh doanh có tính đến yếu tố bảo toàn vốn kinh
doanh:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
+ Tỷ suất lợi nhuận: P’ = Lợi nhuận / Doanh thu tiêu thụ hàng hóa x 100%
+ Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường(cltt): Là chỉ tiêu phản ánh phần thị
trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh trong tổng thị trường cung ứng sản phẩm
đó, phản ánh chất lượng và hiệu quả của hoạt động tiêu thụ:
Kcltt = Doanh thu tiêu thụ hàng hóa / Doanh thu tiêu thụ của toàn ngành x 100%
18
Chương II: CHIẾN LƯỢC MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ MẶT HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP
I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP
1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP -
- Dịch vụ thương mại;
- Kinh doanh vật tư thiết bị ngành khai khoáng và các ngành công nghiệp
khác (Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi co đầy đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật).
* Nghành nghề kinh doanh: Dịch vụ. [6]
3. Cơ cấu tổ chức của công ty
- Các đơn vị trực thuộc:
+ Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng, trụ sở tại 565 đường
Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
+ Xí nghiệp thiết kế than Hòn Gai, trụ sở tại số 61 phố Ba Đèo,
phường Hòn Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
20
Cơ cấu tổ chức của công ty. [ Xem hình 2]
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)[6]
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
4. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây
đạt kết quả tốt, doanh thu, lợi nhuận tăng qua các năm 2006, 2007,
2008. [Xem bảng 1]
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Văn
phòng
Phòng
kỹ thuật
Phòng tổ
chức lao
động
Phòng
Phòng công
nghệ tin học
Phòng thương
mại và hợp tác
Quốc Tế
Ban
giám
sát
21
Bảng 1: Một số kết quả họat động kinh doanh của công ty [6]
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
So sánh
2007/2006
So sánh
2008/2007
ST TT(%) ST TT(%)
Doanh thu
58.239 120.999 145.395 62.760 107,76 24.396 20,16
Chi phí
55.878 117.945 140.947 62.067 111,08 23.002 19,5
Lợi nhuận
trước thuế
2.361 3.054 4.448 0.693 29,35 1.394 45,64
Tỷ suất chi
phí(%)
95,95 97,48 96,94
1,53 0,54
Tỷ suất lợi
nhuận(%)
qua các cataloges, tạp chí chuyên ngành. Do đặc thù vốn đầu tư còn hạn chế
do nhập khẩu không phải hoạt động kinh doanh của công ty và các đối thủ
cạnh tranh lớn khác trong ngành (các công ty chuyên xuất nhập khẩu thiết bị
khai thác mỏ) nên công ty phải tìm hiểu và nghiên cứu kỹ thị trường nhập
khẩu phù hợp với nhu cầu khách hàng và phù hợp với điều kiện nguồn vốn
của công ty: khảo sát giá cả, chất lượng sản phẩm, các thông số kỹ thuật, chi
phí Do vậy mà thị trường nhập khẩu chủ yếu của công ty là Trung Quốc,
sản phẩm và giá cả đều phù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty.
Với uy tín và lợi thế là thành viên trong ngành Than, sản phẩm của
công ty hầu hết đều đáp ứng được thị trường mà công ty theo đuổi, công
ty đã và đang ngàng càng mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm
nhập khẩu của mình.
2. Lựa chọn thị trường mục tiêu của công ty
Để kinh doanh có hiệu quả, duy trì và phát triển được thị phần,
từng doanh nghiệp phải tìm cho mình những đoạn thị trường mà ở đó
họ có khả năng đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng hơn hẳn
các đối thủ cạnh tranh.
Nhận thức được lợi thế là một doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm phục
vụ trong ngành Than, lại là một doanh nghiệp thuộc ngành Than, hoạt động
lâu năm và có vị thế trong ngành, công ty đã lựa chọn thị trường mục tiêu của
23
mình là thị trường các công ty trong ngành. Với việc nghiên cứu, tìm hiểu nhu
cầu, công ty đang dần dần mở rộng quan hệ kinh doanh với ngày càng nhiều
các công ty trong ngành.
Bên cạnh đó, công ty cũng nỗ lực tìm kiếm khách hàng là các công ty
ngoài ngành Than. Năm 2007, công ty đã tăng kim ngạch nhập khẩu đáng kể,
đã ký được hợp đồng với nhiều hơn các công ty ngoài ngành Than như: cung
cấp hệ thống tời hỗ trợ người đi bộ cho Công ty Gang thép Thái Nguyên, máy
bơm nước cho công ty TNHH XNK & kinh doanh thương mại Khánh Dương,
một số công ty thuộc các ngành công nghiệp khác. Năm 2008, thị trường năng
Trung Quốc 95 90 92
Hàn Quốc 5 4 3
Nga 0 3 3
Ý 0 3 2
(Nguồn: Phòng thương mại và hợp tác quốc tế)
Thị trường nhập khẩu của công ty chủ yếu là Trung Quốc, những năm gần
đây, do được đầu tư nhiều hơn và do mục tiêu mở rộng hơn hoạt động thương mại
mà công ty đã mở rộng thị trường nhập khẩu từ các nước khác như: Hàn Quốc,
Nga, Ý.
Các mặt hàng kinh doanh của công ty đều được lựa chọn dựa trên nhu
cầu của khách hàng. Công ty chỉ tiến hành triển khai các nỗ lực marketing sản
phẩm của mình khi có các đơn đặt hàng. Thiết bị mỏ là mặt hàng đòi hỏi cao
về kỹ thuật, chất lượng và tính chính xác, do vậy mà các thông số kỹ thuật là
hết sức quan trọng.
Trong chính sách nỗ lực marketing sản phẩm của mình, công ty có các
chính sách bảo hành, bảo dưỡng, bảo hiểm lắp đặt cho các sản phẩm khi có sự
cố xảy ra, tăng sự tin cậy, đảm bảo uy tín cho công ty. Công ty cũng tập trung
các nỗ lực vào việc nhập khẩu hàng hóa. Các khách hàng của công ty đưa ra
các yêu cầu về mặt hàng, sau đó công ty cử người đi ký hợp đồng bán rồi trên cơ
sở đó nghiên cứu, lựa chọn nguồn hàng phù hợp, sau đó ký hợp đồng nhập khẩu.
25