127
Chương 11
TRANG BỊ ĐIỆN MÁY IN VẢI
11-1. Đặc điểm công nghệ
Phân xưởng in nhuộm là một trong những công đoạn cuối cùng của nhà
máy dệt trước khi cho ra thành phẩm. Vải sau khi đã được tẩy trắng hoặc đã
nhuộm màu được đưa đến máy in vải.
Công đoạn in vải được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Vải được trải căng trên quả lô in, còn các trục in 2 mang hồ in lăn trên quả
lô in 1 và in màu lên vải. Sơ đồ mô tả công ngh
ệ in vải được trình bày trên
hình 11-1.
Mỗi trục in lấy hồ ở máy hồ 5
nhờ trục lấy hồ 4. Tùy thuộc
vào số lượng màu in trên vải
mà số trục in có thể nhiều hoặc
ít, thường số trục in có thể là 2,
4, 6, 8, 10, 12, 16. Vì lô in
bằng thép cứng nên không thể
quấn trực tiếp vải lên lô để in
được, nên vải in được lót bằng
một lớp vải cao su. Ngoài ra để
đảm bảo chất lượ
ng, vải in còn
được được lót bằng một lớp vải
lót.
Các lớp vải in, vải lót và cao
su trước khi vào và sau khi ra
khỏi lô in đều đi qua các hệ
thống giá căng và vuốt mép
= F.r
1
.µ
1
và
1
1
1
r
v
=
ω
Do đó
1000
.1000
11
1
111
1
vF
r
vrF
P
µµ
==
, [kW] (11-1)
Trong đó
1000
1000
.
2222
2
vFM
P
µω
==
, [kW] (11-2)
Trong đó:
M
2
– mômen quay của cổ trục in, [Nm]
v
2
– tốc độ dài của ngõng trục, [m/s]
µ
2
– hệ số ma sát giữa ngõng trục và trục
r
2
– bán kính ngõng trục in [m].
Vì
1
2
12
.
d
T – lực ma sát trên ngõng trục quả lô in, [N]
v
3
– tốc độ dài của ngõng trục quả lô in, [m/s]
129
r
3
– bán kính ngõng trục, [m]
Vì:
4
3
43
d
d
vv =
Nên
4
34
3
.1000
d
dvT
P =
, [kW] (11-5)
ở đây:
d
4
Fx
v
P
πµµ
η
[kW] (11-6)
ở đây: x – số trục in.
Từ công thức trên ta thấy rằng phụ tải của động cơ truyền động máy in
tăng khi tăng số trục in, lực ép lên quả lô in, tốc độ của máy và lực ma sát ở
cổ trục. Phụ tải giảm khi tăng đường kính của trục in và quả lô in. Ngoài ra,
công suất còn phụ thuộc vào sự bố trí các trục in. Khi bố trí các trục in đối
xứng thì công suất giả
m.
11-3 Yêu cầu đối với hệ thống truyền động điện
Phạm vi điều chỉnh tốc độ của máy in là D = (6÷ 10)/1. Tốc độ thấp nhất là
7 ÷ 15 m/ph; tốc độ cao nhất không nhỏ hơn 70m/ph (máy một trục in có thể
đạt tới 100m/ph). Điều chỉnh tốc độ cần êm, trơn.
Động cơ truyền động máy in cần có đặc tính cơ có độ cứng cao, vì trong
thời gian làm vi
ệc, áp lực lên quả lô in có thể thay đổi, dẫn đến thay đổi
mômen quay. Tốc đô động cơ khi đó cần thay đổi ít.
Để đảm bảo khởi động bình thường, máy in hoa cần mômen khởi động lớn
M
kđ
≥ 2,5M
đm
.
Máy cần dừng nhanh. Nếu không hãm dừng nhanh có thể gây ra phế phẩm
vải nhiều, giảm năng suất.
Hệ thống điều khiển máy tiện lợi và thích hợp, đảm bảo thao tác dễ dàng.
thì trục II được nâng
lên và điện trở R
gi
ảm, từ thông động
cơ tăng lên, tốc độ
động cơ giảm xuống
và vải sẽ chùng lại. Nếu vải bị chùng thì ngược lại, trục II được hạ xuống
điện trở R tăng lên, từ thông động cơ giảm làm tôc độ động cơ tăng.
Bộ chỉnh lưu
Hình 11-3 Hệ thống đồng bộ tốc độ cao động cơ
được nối theo sơ đồ cầu ch
ỉnh lưu không đối xứng gồm ba điôt Đ1, Đ2, Đ3
và 3 thyristor T1, T2, T3 có van đệm Đ, không có biến áp đầu vào. Đầu vào
bô chỉnh lưu là aptomat tổng AT, tiếp điểm động lực của công tắc tơ Đg, ba
cuộn kháng L
k
có chức năng hạn chế tốc độ tăng dòng điện anốt di/dt.
Hệ truyền động điện là hệ thống kín với hai mạch vòng điều chỉnh:
vòng điều chỉnh dòng điện và mạch vòng tốc độ. Bộ điều chỉnh dòng điện có
cấu trúc PI thực hiện trên cơ sở khuếch đại thuật toán A2 và mạch phản hồi
R13, C2. Hai tín hi
ệu điện áp đặt tới đầu vào bộ điều chỉnh dòng điện: tín
hiệu điện áp chủ đạo là tín hiệu ra của bộ điều chỉnh tốc độ đặt vào qua điện
trở R10 và tín hiệu phản hồi tỉ lệ với dòng điện phần ứng động cơ được thực
hiện bởi khối đo dòng điện
ĐOI. Điện áp đầu vào bộ đo dòng điện , là điện
áp lấy trên điện trở R11 và tỉ lệ với dòng điện phần ứng.
Bộ điều chỉnh tốc độ có cấu trúc PI thực hiện bằng kh
A1 và mạch phản hồi R6, C1. Điện áp chủ đạo (tín hiệu đặt tốc độ động cơ)
lấy từ
D1 D2
TT4
D3 D4 D5 D6 D7
TN4
TT5
TN5
KL4
TT2
TT3
TT4
TT5
M1
KL1
KL1KL1
KL2
KL4
KL3
RN
KL4KL2
RTh
TN5
RTr2
RTr3
RTr2
KL4
K1
T
CM4
RN1
RN2 RN3 RN4 RN5 KL3
N
RTr4
M4
M5
C1
C2
KL1
K1
Lk
Đg
Ld
K0
Đ1
Rh
ĐOI
TN
NT
BA2
CL2
RTr0
RTr0
R9
-
+
A1
R5
R6
C1
R3
R4
FT
Đ1
R7 C3
Đ4
R8
R1
R16
R2
ĐQ ĐQ
RN1 RN2 RN3 RN4 RN5
M
D
Đg
Đg
RTr
~ 220V
1
2
3
4
RN3
RN4
RN5
-
+
Tr
T4
ĐO
C4
C3
D1 D2
TT4
D3 D4 D5 D6 D7
TN4
TT5
TN5
KL4
TT2
TT3
TT4
TT5
M1
KL1
KL1KL1
KL2
KL4
KL3
RN
KL4KL2
RTh
TN5
RTr2
RTr3
RTr2
KL4
K1
T
CM4
RN1
RN2 RN3 RN4 RN5 KL3
N
RTr4
M4
M5
C1
C2
KL1
K1
Lk
Đg
Ld
K0
Đ1
Rh
ĐOI
TN
NT
BA2
CL2
RTr0
RTr
-E
RTr0
R9
-
+
A1
R5
R6
C1
R3
R4
FT
Đ1
R7 C3
Đ4
R8
R1
R16
R2
ĐQ ĐQ
RN1 RN2 RN3 RN4 RN5
M
D
Đg
Đg
RTr
~ 220V
1
2
RN1
RN2
RN3
RN4
RN5
-
+
Tr
T4
ĐO
C4
C3
Hình 11-4 Sơ đồ nguyên lý hệ thống truyền động máy in hoa ELITEX
132
Điện áp ra U
đk
của bộ điều chỉnh dòng điện đặt vào bộ tạo xung HTĐK để
mở thyristor. Các xung điều khiển thông qua biến áp xung tới điều khiển các
thyristor.
Dòng điện động cơ được hạn chế nhờ hạn chế điện áp đầu ra của bộ điều
chỉnh tốc độ, thực hiện bởi một khâu gồm transisto T1, điôt Đ4,
điện trở R7,
R8, R16. Trên chiết áp R16 đặt một điện áp ngưỡng U
ng
có cực tính như
hình vẽ. Khi điện áp ra của bộ điều chỉnh tốc độ có trị số nhỏ thua giá trị U
ng
thì transisto T1 khóa. Khi điện áp đó lớn hơn U
Muốn tăng tốc động cơ ấn M4 → động cơ xecvô kéo con trượt biến trở R1
di chuyển về phía tăng U
cđ
Muốn giảm tốc động cơ ấn M5 → động cơ xecvô kéo con trượt biến trở R1
di chuyển về phía giảm U
cđ
Công tắc tơ T luôn luôn có điện để đảm bảo điện áp đầu ra bộ chỉnh lưu
đặt lên phần ứng các động cơ có chiều tương ứng với quá trình in vải.
133
◙ Chế độ thử máy có thể thực hiện: chạy thử riêng, chạy thuận hoặc chạy
ngược các động cơ truyền động cho các bộ phận máy. Ở chế độ chạy thử đặt
công tắc CM4 ở vị trí mở, lúc đó rơle RTh(20) =0 và KL4(6) =0.
Khi cần chạy thử riêng động cơ kéo vải in Đ4 đặt ở phía đầu buồng sấy,
ấn TT4(24) → rơle RTr2(22) =1, ấn nút TT4(8) →
K4(8) → động cơ Đ4
quay. Nếu ấn TT5(11) → K5(12) =1 và K4(8) =1 → hai động cơ Đ4 và Đ5
chạy.
◙ Để đảo chiều quay Đ4 và Đ5 trong cả hai trường hợp: chỉ riêng động cơ
Đ4 hoặc cả hai, ấn nút TN4 hoặc TN5. Khi đó rơle RTr3(26) =1, RTr2(22)
=0 → RTr2(18) = 0 → T(18) =0 → N(29) =1. Điện áp đặt lên phần ứng các
động cơ bị đảo dấu, đồng thời tương
ứng hai công tắc tơ K4 đóng hoặc K4
và K5 có điện → Đ4 và Đ5 quay ngược.
Tương tự có thể thử các động cơ kéo vải lót ĐM2, ĐM3 bằng các nút ấn
TT2, TT3 và TN2, TN3.
◙ Trong quá trình sản xuất, công nhân muốn dừng toàn máy có thể ấn một
trong các nút ấn dừng D1 ÷ D8 được bố trí ở các vị trí thao tác dọc theo
máy. Khi làm việc ở chế độ làm việc tự động, cũng có thể dừng máy bằng
các nút ấn D9 ÷ D15.