Tài liệu Gương mặt thế giới hiện đại (Phần V) - Pdf 97

G−¬ng mÆt thÕ giíi hiÖn ®¹i 3

PHÊÌN V
NGÖN NGÛÄ
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 4 ̇ Giao tiïëp
Theo cấch àõnh nghơa cưí àiïín thò giao tiïëp lâ sûå chuín
thưng àiïåp giûäa ngûúâi cho tin vâ ngûúâi nhêån tin. Nhûng cng
phẫi biïët thïm rùçng nhûäng ngûúâi nây cố thïí lâ cấ nhên hóåc
têåp thïí, lâ thïí xấc hóåc têm hưìn. Phêìn lúán cấc thưng àiïåp
àûúåc truìn ài bùçng nhiïìu hïå thưëng k hiïåu (vđ d: cûã
chó,
àiïåu bưå vâ hoân cẫnh ài kêm giao tiïëp). Kïnh truìn tin cng
rêët quan trổng, ngûúâi ta cố thïí nối rùçng: “thưng àiïåp, àố lâ
chêët pha mâu” (Maclucham).
Àùåc tđnh xậ hưåi ca giao tiïëp thïí hiïån úã chưỵ têët cẫ bûác
thưng àiïåp àïìu tham gia vâo hoẩt àưång xậ hưåi (vđ d: vùn hổc,
phấp l, quẫng cấo) vâ mưỵi hưåi thoẩi àûúåc chia thânh tûâng
loẩi (vđ d: sên khêëu, ca nhẩc, thú, xậ lån). Nùỉm bùỉt àûúåc
tònh hưëng vâ cấch thûác giao tiïëp rêët cêìn thiïët àïí phên tđch
toân bưå thưng àiïåp.
Sûå ra àúâi vâ phất triïín ca cấc phûúng tiïån thưng tin múái
àậ kêm theo nhûäng chuín biïën ca àúâi sưëng xậ hưåi.
Têët cẫ cấc biïån phấp tu tûâ c hay múái àïìu àûúåc sûã dng àïí
hoẩt àưång giao tiïëp trúã nïn hêëp dêỵn vâ thuët phc. Cấc dẩng
giao tiïëp múái nây àậ phẫn ấnh vâ tẩo nïn têìm quan trổng ca
cấc hònh thûác giao tiïëp vâ hùèn nhiïn àậ bùỉt chng phẫi chiïìu
theo nhûäng trô ùn thua kinh tïë vâ chđnh trõ. Lơnh vû
åc giao tiïëp

àang cưë gùỉng vûún túái.
Vïì giao tiïëp bùçng chûä viïët, nố cng sûã dng nhiïìu phûúng
phấp khấc nhau trong khi thïí hiïån (chûä viïët hoa, chûä mâu
sùỉc, tranh, ẫnh) tẩo nïn mưåt thưng àiïåp àùåc biïåt phûác tẩp.
̇ Cêu àưång tûâ vâ cêu khưng àưång tûâ
Trong thưng tin quẫng cấo, sûå tấc àưång qua lẩi ca dẩng
cêu “àưång tûâ” vâ “khưng àưång tûâ” rêët tinh tïë.
Quẫng cấo lâ mưåt dẩng truìn thưng àẩi chng nhùçm mc
àđch thuët phc. Bùçng cấch sûã dng cấ
c phûúng tiïån thưng tin
àẩi chng, thưng tin quẫng cấo tòm hònh ẫnh túái àưëi tûúång lâ
têåp thïí (toân bưå xậ hưåi hóåc mưåt bưå phêån nhỗ). Mc tiïu ca
quẫng cấo lâ khïu ngúåi (kđch àưång) hóåc chđ đt cng chín bõ
mưåt sûå phẫn hưìi úã phđa àưëi tûúång mâ nố nhùçm túái (phiïëu mua
hóåc phiïëu bêìu, thay àưíi cấ
ch àưëi xûã hóåc àún giẫn hún lâ thay
àưíi thấi àưå).
Ngûúâi quẫng cấo, khưng cố bêët cûá quìn gò àưëi vúái àưëi
tûúång quẫng cấo, sûã dng nhiïìu cấch khoa trûúng thuët phc
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 6

dûúái nhiïìu hònh thûác khấc nhau. Vêåy thò, ngûúâi quẫng cấo cố
thïí tòm cấch thuët phc àưëi tûúång quẫng cấo (bùçng mưåt bâi
diïỵn vùn húåp l) hóåc lâm cho àưëi tûúång xc àưång (bùçng mưåt
bâi diïỵn vùn húåp tònh).
Lâ mưåt bâi diïỵn vùn cố sûác thuët phc, quẫng cấo cng
lâ mưåt bâi nối mang tđnh tû tûúãng: quẫng cấo tòm cấch thuët
phc àưëi tûúång vïì giấ trõ (chûác nùng hóåc biïíu tûúång) ca vêåt
cêìn quẫng cấo. Quẫng cấo cng cưë tẩo thïm hïå thưëng giấ trõ
ca cưng ty cêìn quẫng cấo vâ cng gốp phêìn gip phất triïín.

thưëng tđn hiïåu lâ mưåt lơnh vûåc nghiïn cûáu àang trong thú
âi k
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 7

phất triïín mẩnh. Quẫ vêåy, giao tiïëp àẩi chng giúâ àêy lâ giao
tiïëp qua cấc phûúng tiïån thưng tin àẩi chng.
Theo F. de Saussure thiïn hûúáng ca tđn hiïåu hổc lâ
“nghiïn cûáu àúâi sưëng tđn hiïåu nùçm trong àúâi sưëng xậ hưåi”.
Àõnh àïì nây cho rùçng ngưn ngûä tûå nhiïn khưng phẫi lâ cưng
c giao tiïëp duy nhêët ca con ngûúâi: mưåt mưn hổc múái cố
nhiïåm v miïu ta
ã bùçng cấch gưåp lẩi vâ àưìng nhêët cấc cấch nối
khấc nhau cố àưång tûâ hóåc khưng àưång tûâ, nhûäng cấch nối nây
rêåp khn theo hònh ẫnh thïí hiïån (sûå miïu tẫ), ấp àùåt vâ kđch
thđch tû duy vïì nhûäng lơnh vûåc múái cố thïí quan sất àûúåc mâ
chng ta phẫi biïët. Ngây nay, cố thïí mưåt phêìn quan têm c
a
cấc nhâ nghiïn cûáu vïì tđn hiïåu hổc gùỉn vúái võ trđ to lúán ca
“khưng gian ngûä nghơa” thưng qua cấc cấch nối, cấc cấch nối
nây àïì cêåp àïën ngưn ngûä úã têët cẫ mổi mùåt: truìn hònh, àiïån
ẫnh, truån tranh, kiïën trc, êm nhẩc.
Trong thúâi k àêìu, dûúái sûå thc àêíy phûúng phấp hổc ca
thuët cêëu trc ngưn ngû
ä, tđn hiïåu chêu Êu ch têm biïåt lêåp
cấc ëu tưë khấc nhau tưëi thiïíu, cêëu thânh nïn nghơa mâ tưí
húåp ca nố phẫi cho phếp miïu tẫ mưåt cấch khoa hổc cấc têåp
húåp rưång lúán àêìy nghơa (nhû cấc vùn bẫn). Phûúng phấp nây
àûúåc ấp dng riïng biïåt vâo cấc cấch nối khấc nhau àûa ra
khấi niïåm vïì tđn hiï
åu hổc “lâ khoa hổc nghiïn cûáu cấc hïå

khưng cên nhùỉc àún võ tưíng húåp ca cấc cấch nối khấc nhau
thưng qua àố thûåc hiïån àûúåc truìn thưëng àưìng nhêët bùçng
nhiïìu phûúng tiïån.
̇ Nhûäng ngưn ngûä trïn thïë giúái
Cố rêët đt qëc gia thûåc sûå thìn ngûä: chùèng hẩn nhû 2
nûúác Triïìu Tiïn, Bưì Àa
âo Nha hay Ailen. Nối chung, nhiïìu tiïëng
nối cng tưìn tẩi trong mưåt mưåt nûúác: tiïëng Anh trong 80 nûúác
(trong àố 45 nûúác sûã dng lâ ngưn ngûä chđnh) Tiïëng Phấp trong
50 nûúác (trong àố 32 nûúác lâ nûúác chđnh) hóåc côn cố tiïëng
Xuahïli àûúåc sûã dng khoẫng trong 10 nûúác.
Thûåc ra, 5 thûá tiïëng àûúåc sûã dng nhiïìu nhêët àậ chiïëm
gêìn nûãa dên sưë
thïë giúái, d cho cố àïën 6000 ngưn ngûä hay
phûúng ngûä (nhûng chó cố 185 tiïëng úã Chêu Êu). Bưå Kinh tên
ûúác vâ Kinh cûåu ûúác (hóåc mưåt vâi trđch àoẩn) àûúåc dõch sang
hún 1000 thûá tiïëng vâ rêët phong ph.
Têët cẫ cấc dûä liïåu thưëng kï liïn quan àïën nhûäng ngûúâi sûã
dng ngưn ngûä thò gêìn giưëng nhau búãi rêët nhiïìu l do: viïåc ghi
chếp khố khùn, cấc cêu hỗi khố hiïíu, nhûäng quan ngẩi vïì mùåt
chđnh trõ vïì viïåc giẫm thiïíu ngưn ngûä cấc dên tưåc thiïíu sưë, quy
chïë khưng chđnh xấc vïì viïåc biïët mưåt ngưn ngûä thûá 2, cấc tònh
trẩng sûã dng song ngûä hay àa ngûä khưng ưín àõnh, sûå cố mùåt
ca cấc ngưn ngûä pha tẩp hay cấc ngưn ngûä lâm phûúng tiïån.
Hai mûúi ngưn ngûä àûúåc sûã dng nhiïìu nhêët nhû nhû
äng
tiïëng mể àễ vâ mưåt vâi thûá tiïëng khấc trong àố vai trô ngưn
ngûä phûúng tiïån (tiïëng Anh, Phấp, Nidi-Urdu, Malaixia-
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 9


á, tiïëp
Phấp “chef”).
Mûác àưå hiïíu biïët vâ miïu tẫ ngưn ngûä rêët khấc nhau.
Tiïëng êën-êu sûã dng kiïíu mêỵu lêëy tûâ sûå phong ph ca tû
liïåu trong khưng gian vâ thúâi gian. Trong cấc tònh trẩng đt
thån lúåi, cấc giẫ thiïët àûúåc trònh bây nhû viïåc nhốm tiïëng
Basque vâ ngưn ngûä vng Cấpca hay tiïëng Nhêåt Bẫn vúái tiïëng
vu
âng Altai. Mưåt lơnh vûåc lúán vïì nghiïn cûáu (àûúåc múã ra) àang
bỗ ngỗ.
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 10

Ngưn ngûä hổc loẩi hònh phẫi kïí àïën têåp tđnh cấc ëu tưë
ngưn ngûä. Mùåc d mưỵi ngưn ngûä cố thïí sûã dng cấc tiïìn tưë khấc
nhau, nhûng ngûúâi ta phên loẩi ngưn ngûä theo àùåc trûng ca
vâi ngưn ngûä. Cấc viïåc vïì ngûä êm, vêìn låt, c phấp tûâ vûång
àấng phẫi nhúá nhûng nhûäng vđ d nïu ra àêy chó nối vïì hònh
thấ
i kïët húåp àïí minh hoẩ cấc kiïíu lúán.
- Biïën tưë bïn ngoâi; mu- nta= “homme”, ba-ntu “homme”; le
bois, les bois
- Biïën tưë bïn trong: trinken- trank-getrunken (boire-but-
bu” (tiïëng Àûác); katuba- bitab-kutub-kậtib “il ecrivit- livre-
livres-ecrivain” (tiïëng A rêåp).
- Sûå chùỉp dđnh: ev-ler-im-den (maison- sưë nhiïìu- súã hûäu -
ca) “de mes mousons” (tiïëng Thưí Nhơ K); retro-pro-puls-
euv-s”
- Sûå hưỵn nhêåp: Haupt-bahn-hof ( àêìu - àûúâng - sên) = “
gare centrale” (ga trung têm) ( tiïëng Àûác); rến-kộu (homme-
bouche) = “population” (dên sưë) (tiïëng Trung Qëc)

khấc nhau d lâ gêìn giưëng nhau (m, M,).
Tiïëng A Rêåp phên biïåt ph êm, bấn ph êm vúái cấc
ngun êm ngùỉn thûúâng lâ khưng àûúåc chếp thânh chûä vâ
àûúåc ngûúâi àổc tấi tẩo lẩi,vđ d: cấch viïët tùỉt M.lle úã tiïëng
Pha
áp àổc lâ “ Mademoiselle” vâ bldg trong tiïëng Anh àûúåc àổc
lâ “building”. Tiïëng “hindi” àûúåc viïët theo tûâng êm tiïët vđ d
nhû: i-ma-gi-nế. Tiïëng Trung Qëc thò àûúåc viïët mưåt cấch tưíng
thïí úã mûác àưå lâ mưåt tûâ àưåc lêåp, hay lâ “hònh võ”, bùçng mưåt
chûä” ghi trong ư vng.
Khi chuín mưåt ngưn ngûä nối sang dẩng viïët ngûúâi ta cố
thïí ûu tiïn cho mưåt trong 2 cêëu thânh ca k hiïåu ngưn ngûä:
biïíu hiïån êm thanh (cấi biïíu àẩt) hay thưng tin vïì ngûä nghơa
(cấi àûúåc biïíu àẩt). Cấc hïå thưëng ngûä nghơa cố thïí biïíu thõ mưåt
giai àoẩn hay mưåt thưng àiïåp hoân hẫo hóåc mưåt ëu ưë tûâ vûång
(tûâ hóåc hònh võ) nhû úã tiïëng Trung Qëc. Tûâ àûúâng nết ta cng
hiïíu àûúåc cht đt vïì nghơa vâ cấ
ch phất êm ca àõa phûúng:
“ni” tiïëng Trung Qëc lâ “shận”, tiïëng Nhêåt “yama”; 3 “***”
Tiïëng Phấp lâ (trois) tiïëng Phêìn Lan lâ “kolme”. Ngûúåc lẩi,
nhûäng hïå thưëng ngûä êm chó dêỵn ngay (lêåp tûác) vïì sûå phất êm
“crichtorite” nhûng liïåu hổ cố biïët àố lâ mưåt loẩi khấc nhau tu
theo têåp quấn tûâng àõa phûúng: case lâ /kaz/ trong tiïëng Phấp
(“nhâ”) lâ /keiz/ trong tiïëng Anh (“trûúâng hú
åp”) vâ lâ /kase/
trong tiïëng Têy Ban Nha cố nghơa “àấm cûúái” àûúåc chia úã
Subjontif (giẫ àõnh cấch). Bẫng chûä cấi àûúåc thânh lêåp dûåa trïn
ëu tưë nhỗ nhêët mang nghơa: fou, pou, mou, sous, loup, vò vêåy
sấch hổc vêìn trònh bây lẩi lúáp ngûä êm nhỗ nhêët hóåc lâ theo
cấch tưíng thïí hóåc lâ theo cấch phên tđch (tiïëng Hân Qëc).

tai = sûå nối xêëu). Trong tiïëng Xïmđt - thûá tiïëng cố gưëc ph êm
tûâ vûång vâ cố cấc dẩng thûác ngun êm theo chûác nùng ngûä
phấp, chûä viïët viïët theo sûå phên biïåt nây ûu tiïn hún cho cấc
ph êm. Nhûäng chûä viïët cố ngûä phấp phong ph thò khố viïët
hún, vúái mưåt bẫng chûä cấi hay mưåt cën sấch hổc vêìn nhû
tiïëng Nga, tiïëng Thưí Nhơ K, tiïëng Xuahïli, tiïëng Eskimo vâ
tiïëng Kana Nhêåt Bẫn. Nghơa ca chûä viïët ài tûâ trấi sang phẫi
trûâ chûä viïët ca ngûúâi Do Thấi A Rêåp vâ tûâ cao xëng thêëp
àưë
i vúái tiïëng Trung Qëc, Mưng Cưí, Nhêåt Bẫn.
Chûä viïët La tinh àûúåc sùỉp xïëp theo hûúáng chûä cấi trong
quy tùỉc riïng ca nố, nhûng sûå tûúng ûáng giûäa chûä cấi vâ êm
thanh thò khưng ưín àõnh. Ngûúâi ta thêëy mưåt chûä cố nhiïìu cấch
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 13

phất êm (notom, notions) vâ mưåt êm cố nhiïìu cấch viïët (eau,
haut, au, os). Vò cố rêët nhiïìu ngưn ngûä sûã dng chûä cấi Latinh
nïn ngûúâi ta phẫi thïm vâo cấc ëu tưë ph àïí tẩo ra nết chđnh
tẫ riïng cho ngưn ngûä ca mònh, chùèng hẩn: dêëu “^”, “‘” “/”
trong tiïëng Phấp, dêëu “ ” trong tiïëng Àûác hay tiïëng Thu
Àiïín, dêëu “~” trong tiïëng Têy Ban Nha
Bẫng chûä cấi tiïëng Kirin phất sinh tûâ tiï
ëng Hilẩp, àêìu
tiïn àûúåc sûã dng cho cấc dên tưåc chđnh thưëng. Tiïëp àố àûúåc
sûã dng trong toân bưå cấc ngưn ngûä khưng thåc vng êën -Êu
(ngưn ngûä vng Cấpca, vng Phêìn lan- Hungari, vng ni
Antai, vúái rêët nhiïìu sûãa àưíi vâ thïm thùỉt vâo chûä viïët.
Chûä A rêåp gưìm 28 ph êm vâ cấc k hiïåu thïm vâo cho
phế
p ghi chếp nhûäng ngun êm rt gổn vâ sûå lùåp ph êm àưëi

“you”.
Chûä Nhêåt Bẫn thïí hiïån mưëi liïn quan chùåt chệ giûäa loẩi
hònh ngưn ngûä vâ viïåc thïí hiïån bùçng chûä viïët. Tûâ vûång tiïëng
Nhêåt ch ëu àûúåc vay mûúån tûâ tiïëng Trung Qëc, nhûng vïì
ngûä phấp, nố sûã dng hïå thưëng phấ
t êm ca chûä “kana”. Sûå
chïnh lïåch giûäa nối vâ viïët cố thïí biïën àưíi àấng kïí tûâ vûång
vay mûúån tiïëng Anh “ought” (ưt) hay tûâ tiïëng Phấp “haie” (ï)
sang tiïëng Têy Ban Nha “estupulbas” têët cẫ àïìu àûúåc phất
êm. Rêët nhiïìu sûå cẫi cấch mën lâm giẫm nhûäng khoẫng cấch
nây (trong tiïëng Anh “through” àûúåc viïët “thru”).
̇ Chûä viïët vâ xậ hư
åi.
Chûä viïët àống vai trô vùn hoấ, xậ hưåi hóåc rêët quan trổng
trong cấc nïìn vùn minh theo thúâi gian.
ÚÃ chêu Phi, nhûäng tûúãng ghi lẩi lúâi nối bùçng chûä viïët àậ
cố trûúác thúâi k thåc àõa (ch ëu lêëy chûä A rêåp). Unesco gốp
phêìn vâo viïåc thưëng nhêët cấc chûä viïët Latinh, mưỵi nûúác sûå
d
ng chng vúái nhûäng àùåc àiïím ngưn ngûä riïng. Trong cấc
trûúâng húåp khấc, mưåt chûä viïët àûúåc tẩo ra hóåc tûâ nhûäng
khn mêỵu tẩo ra hóåc nhûäng khn mêíu tưìn tẩi trong thïë
giúái c (tiïëng Acmïni, tiïëng Giïoốcgi) hóåc tûâ nhûäng ngun
tùỉc phên tđch sûå cêëu êm: bẫng chûä cấi Hangl ca Triïåu Tiïn.
àûúåc tẩo ra úã thïë k
XV thåc dẩng hònh chûä viïët toất lïn
phûúng diïån ca sûå cêëu êm.
Ngûúâi ta cố thïí thiïët lêåp nïn sûå tûúng quan cên àưëi giûäa
hïå thưëng chûä viïët vâ phêìn ph thåc phất sinh ca ngưn ngûä.
Chûä Trung Qëc khưng àûúåc sûã dng úã tiïëng Têy Tẩng, cng

hoấ, phiïn chûä Hấn sang chûä latinh bưí trúå cho viïåc sao chếp àưëi
vúái nhûäng ngûúâi khưng dng chûä Trung Qëc vâ lâ trung gian
cố lúåi cho viïåc xûã l cấc vùn bẫn.
̇ Cấc trô chúi bùçng chûä viïët.
Cấc chûä
viïët tay trong thúâi gian qua, cho phếp thûåc hiïån
cấc kiïåt tấc vïì sấch viïët. K thåt hiïån àẩi khưng thïí lam qụn
àûúåc sûå qu giấ nây.
Nïëu chûä viïët lâ phûúng tiïån cưë àõnh lúâi nối thò chûä viïët
cng cố thïí lâ dõp lâm vui mùỉt. Vò vêåy cấc bẫn chûä viïët tưët xët
hiïån cng cố mưå
t võ trđ quan trổng trong nïìn vùn minh.
Chûä viïët A rêåp theo kiïíu viïët thẫo àậ trúã thânh tấc phêím
nghïå thåt vâ àûúåc dẩy trong cấc trûúâng dẩy cấc ngûúâi viïët chûä
àểp úã cấc nûúác khấc nhau trong vng Cêån Àưng.
Chûä Trung Qëc cho ta mưåt cấch nhòn khấc. Mưỵi chûä trúã
thânh mưåt bûác tranh dûúái ngôi bt ca ngûúâ
i nghïå sơ. Henri
Michaux cẫm nhêån thêåt hoân hẫo sûå tïë nhõ ca nghïå thåt
nây: “Thêåt nhû thiïn tẩo, ngưn ngûä úã Trung Qëc khúi gúåi thõ
giấc nhûng khưng quët àõnh thõ giấc. C phấp tưëi giẫn múã
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 16

àûúâng cho sûå phỗng àoấn vâ thú ca. tûúãng rt ra tûâ nhiïìu
mùåt. Chûä viïët múã ra trïn nhiïìu phûúng diïån”.
Cëi cng, chûä k xët hiïån nhû mưåt tiïëng vang vïì chûä
viïët ca con ngûúâi khưng cố mưëi liïn hïå cêìn thiïët vúái tïn
ca chđnh nố.
̇ Tiïëng Anh
Tûâ hâng thïë k nay, tiïëng Anh trẫi qua 3 thúâi k: tiï

hoấ ngưn ngûä nây búãi sûå àưëi lêåp àưëi vúái tiïëng Phấp.
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 17

̇ Khưng gian Anh ngûä.
Trong 5 thïë k, tûâ mưåt vâi triïåu ngûúâi àïën 300 triïåu ngûúâi
vúái tiïëng Anh, hổ sûã dng tiïëng anh nhû ngưn ngûä bẫn xûá trïn
têët cẫ cấc àẩi lc vúái nhûäng quy àõnh khấc nhau.
Àùåc tđnh ca tiïëng Anh chûáng minh sûå thânh cưng ca
nûúác Anh trïn con àûúâng múã rưång thåc àõa. Nïëu vâo nhûäng
àêët nûúác mâ tiïëng Anh àûúåc dng chđnh thûác thò sưë ngûúâi nối
thûá tiïëng nây phẫi xêëp xó hâng t.
Tûå khùèng àõnh mònh úã àêët mể, tiïëng Anh lâ cưng c chđnh
cho phếp kễ thưëng trõ cai trõ lậnh thưí cố ngưn ngûä riïng ca hổ
vâ hoân thânh nhiïåm v tûúång trûng búãi: “gấnh nùång ca
ngûúâi da trùỉng” ca Kipling. Nố trúã thânh ngưn ngûä àûú
åc sûã
dng nhiïìu nhêët trïn thïë giúái vâ con sưë thưëng kï rêët êën tûúång.
Khấc vúái tiïëng Trung Qëc, tiïëng Anh rêët àưåc àấo lâ àûúåc sûã
dng khùỉp núi. Tđnh mïìm dễo vâ sûå phống khoấng trong “cấch
phất êm chêëp nhêån àûúåc” tẩo àiïìu kiïån dïỵ dâng cho sûå phất
triïín ca tiïëng Anh cú súã. Dûú
ái dẩng cấc phûúng ngûä, ngưn
ngûä thên mêåt, qìn chng vâ thêåm chđ lâ nối lống, bïn cẩnh
ngưn ngûä chín mûåc, tiïëng Anh lâ ngưn ngûä giao tiïëp úã ÊËn Àưå
vâ úã mưåt phêìn ca chêu Phi. Vò ngûúâi ta đt àôi hỗi vïì chêët
lûúång ca ngưn ngûä nối, tiïëng Anh khưng côn àống vai trô
phên biïåt xậ hưåi nhû úã thúâi trûúác nùm 1939 nû
äa: ẫnh hûúãng tûâ
M khưng cố gò xa lẩ, nố truìn bấ cấc dẩng thûác tûúãng tûúång
nhanh hiïíu nhû U-Drive (thụ ưtư khưng cố tâi xïë: U- you, “tûå

(portage), tiïëng Hâ Lan (cookie). Ngây nay, nhûäng ngûúâi nối
tiïëng Anh côn phẫi chõu sûå xêm nhêåp ca tiïëng Têy Ban Nha.
Vò khưng gò cố thïí chó ra àûúåc quy chïë chđnh ca tiïëng Anh
nïn 17 nûú
ác àậ ban bưë cấc àẩo låt àïí sûãa àưëi dûúái sûå xêm
nhêåp ca phong trâo “ Anh M”. Viïåc nối 2 thûá tiïëng bùỉt àêìu
tûâ bưå låt nùm 1968 lâm cho 17 % dên sưë phẫi chõu àûång vâ
àïën nùm 1970 hổ àậ àûa u sấch àôi hỗi àûúåc sûã dng mưåt
ngưn ngûä khấc vúái tiïëng Anh. Trûúác sûå rïåu rậ ca
“meltingpot” — “núi dung hú
åp cấc chng tưåc”, nhûäng ngûúâi
“Nativist” súå rùçng giûäa cấc dên tưåc thiïíu sưë khưng hiïíu nhau.
Vïì lơnh vûåc chđnh trõ thò sûå àưëi khấng nây côn nguy hiïím hún
nhûäng bêët àưìng giûäa tiïëng M vâ tiïëng Anh: chùèng hẩn cng
cố nghơa lâ “xùng” nhûng trong tiïëng M lâ petrol, tiïëng Anh
lâ gasoline, sûå khấc nhau giûäa lift vâ elevator (cêìu thang mấy)
hay lâ traveller,s cheque vâ
traveler,s check; thónh thoẫng
àiïìu àố dêỵn àïën nhûäng tònh hëng rêët bìn cûúâi nhû “second
storey” (têìng 2) trong tiïëng M lâ têìng mưåt trong tiïëng Anh,
vâ ngûúâi ta thđch cêu nối hâi hûúác ca B.Shaw: “Anh vâ M lâ
hai nûúác àûúåc phên biïåt búãi cng mưåt thûá ngưn ngûä”. Àiïìu hâi
hûúác àố àậ trúã thânh tưìi tïå trong chiïën tranh thïë giúái II khi
khưng qn cûáu hư
å trïn biïín (Air Sea Rescue) ca Anh ài tòm
mưåt con tâu (ship) thò cng lc àố bưå chó huy M phất tđn hiïåu
mưåt mấy bay bõ bùỉn hẩ.
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 19

Cấc nûúác tûå trõ c gưëc Anh (Canada, Australia, New -

nhû Liïn Húåp Qëc, Unesco, Cưång àưìng kinh tïë chêu Êu
(E.E.C), tưí chûác húåp tấc vâ phất triïín kinh tïë chêu Êu, Hiïåp
ûúác chung vïì thụë quan vâ mêåu dõch (GATT) Mưåt sưë thûá
tiïëng khấ
c cng àûúåc chêëp nhêån tu tûâng cú quan vúái nhûäng
ûu àậi tûúng tûå. Cưång àưìng kinh tïë chêu Êu, theo nhûäng ngûúâi
dêm pha, cố nguy cú trúã nïn hưỵn loẩn khi tiïëp nhêån 9 thûá
tiïëng vò sûå bònh àùèng. Tiïëng Anh vêỵn lâ thûá tiïëng nưíi trưåi
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 20

nhûng chó àûúåc dng trong nhûäng chûä cấi àêìu viïët tùỉt cho cấc
chûúng trònh ca Cưång àưìng nhû: ERASMUS (European action
scheme for Mobility of University Students — chûúng trònh
hânh àưång chêu Êu trúå gip sinh viïn àẩi hổc), hay COMETT
(Community action progamme for Education and Training for
Technology).
Sûå thưëng trõ vïì k thåt ca M trong nhûäng nùm chiïën
tranh àậ àûúåc cng cưë khi hoâ bònh lêåp lẩi. Duy nhêët vúái
nhûäng mấy bay àang vêån hânh àûúåc chïë tẩo tûâ M
, ngûúâi ta
àậ quen chó sûã dng k thåt Anh vâ th tc hâng khưng
trïn phûúng diïån qëc tïë cng àûúåc thûåc hiïån bùçng tiïëng
Anh. Tûúng tûå nhû vêåy vúái nhûäng hưåi nghõ khoa hổc, ngûúâi ta
cng sûã dng tiïëng Anh vâ chó nhûúâng cho mưåt sưë thûá tiïëng
khấc vò phếp lõch sûå.
Trong lơnh vûåc bấo chđ, truìn thanh truìn hònh, àiïån
ẫnh vúái hiïå
u quẫ nghïå thåt vâ trong thïí thao tiïëng Anh cố
mùåt vâ múã rưång ra khùỉp mổi núi. Theo tûâng trûúâng húåp, nố kïët
húåp vúái nhûäng tûâ ngûä bấc hổc cố ngìn gưëc tûâ tiïëng Hi lẩp

M) nhû “British Council”, “United States Information
Agency”, U ban Fulbright, Hưåi thẫo Salzbourg ca M, hoân
thânh nhiïåm v bùçng cấch lâm cho viïåc tiïëp cêån ngưn ngûä trúã
nïn dïỵ dâng. D.A.A.D hay “Deutscher Akademischer
Austauschdienst” cng nhû Alliance francaise (Trung têm ngưn
ngûä vâ vùn minh Phấp) àống vai trô tûúng tûå nhau àưëi vú
ái
tiïëng Àûác hay vúái tiïëng Phấp.
Thûåc ra viïåc quay trúã lẩi dng tiïëng Anh vêỵn khưng thïí
lâm lu múâ cấc ngưn ngûä khấc trong cấc mưëi quan hïå qëc tïë.
Nhûäng ngûúâi nối tiïëng Anh dûúâng nhû àïìu thûác àûúåc àiïìu àố.
Vò vêåy, khoẫng 2/3 cấc cưng ty Anh giẫi quët cấc cưng viïåc vúái
nûúác ngoâi àïìu bùçng tiïëng Anh sệ cho xët bẫn nhûäng cën
sấch úã ngưn ngûä ca àưëi tấc liïn quan.
Têët cẫ nhûäng dûå bấo vïì tûúng lai ca tiïëng Anh sệ bõ
chuín hûúáng khưng cêìn cưng nhêån hiïåu lûåc ca sûå phất triïín
hiïån tẩi ca tiïëng Anh. Tiïëng Anh cố thïí sệ bõ mưåt mưëi nguy
hiïím trong chiïën dõch “Plain English” hay “Nuclear English” àe
doẩ. Nhûäng chiïën dõch nây nhùçm àư
ìng hoấ tiïëng Anh. Tûúng
lai ca tiïëng Anh khưng nùçm trong ngưn ngûä “Liïn húåp qëc” đt
nhiïìu cố pha trưån d cho ẫnh hûúãng ca nố tûâ trong lông ngêìn
êëy cấc cú quan, nhûng trong àđch thûåc, sûå phẫn ấnh xậ hưåi àậ
ni dûúäng nố vâ giao tiïëp qua vïå tinh cố khẫ nùng gip chng
ta xđch lẩi gêìn nhau.
̇ Tiïëng Têy Ban Nha
Sûå phất triïín ca tiïëng Têy Ban Nha trïn thïë giúái àûúåc
quët àõnh búãi cấc sûå kiïån lõch sûã vơ àẩi, tûâ thúâi khấm phấ ra
chêu M (1492) cho àïën thúâi bânh trûúáng ca cưång àưìng ngûúâi
nối tiïëng Têy Ban Nha tẩi M (tûâ thïë k XIX-XX).

vêỵn côn àang àûúåc sûã dng), úã trung têm thânh phưë Madrid,
núi hưåi t ca cấc dên tưåc khấc nhau vâ úã miïìn nam xûá
Andalouse, khu vûåc rưång lúán àùåc trûng búãi cấc cấch phất êm
khấc nhau vâ tûâ vûång thò khấc vúái tûâ ca vng côn la
åi úã Têy
Ban Nha. Do nhûäng l do vïì lõch sûã, úã khùỉp chêu Phi, nhûäng
hôn àẫo Canari àïìu mang mưåt vâi àùåc trûng khu vûåc
Andalousie.
Mùåc d cố sûå khấc nhau trong khu vûåc, tiïëng Castillan
vêỵn lâ ngưn ngûä thưëng nhêët. Viïån hân lêm ngưn ngûä hoâng
gia àống vai trô chđnh trong viïåc àiïìu tiïët nhúâ viïåc xët bẫn
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 23

cấc cën sấch ngûä phấp khấc nhau vâ nhúâ cấc cën tûâ àiïín
ngưn ngûä. Cën tûâ àiïín nây ln àûúåc sûã dng vâ trong
nhûäng nùm gêìn àêy côn du nhêåp vâo nhiïìu tûâ ngûä àùåc M,
àiïìu mâ nhiïìu ngûúâi Têy Ban Nha cố thïí gùåp khi àổc sấch bấo
hóåc qua cấc phûúng tiïån truìn thưng theo sûå u cêìu ca
cấc viïån hân lêm ca nhûäng nûúác nối tiïëng Têy Ban Nha - M
khấc nhau. Cng nhû phêìn lúán cấc ngưn ngûä khấc tiïëng
Castillan chõu ẫnh hûúãng ca tiïëng Anh trong cấc lơnh vûåc vïì
khoa hổc hay thûúng mẩi (liter, estandar, vúái sûå cưë gùỉng bẫo
tưìn nhûäng nết ngûä êm ca vng) vâ nố cng chõu ẫnh hûúãng
ca tiïëng Phấp búãi lõch sûã vâ
àõa l (Champinon, Bulevar,
Etiqueta).
Trong cấc tưí chûác qëc tïë (Liïn Húåp Qëc, UNESCO) tiïëng
Têy Ban Nha cng lâ mưåt trong cấc ngưn ngûä chđnh thûác. Vïì
lơnh vûåc khoa hổc, viïåc phất hânh cấc cën sấch gưëc bùçng tiïëng
Têy Ban Nha lâ rêët đt, nhûng vïì khoa hổc m thåt thò lẩi lâ

niïìm àam mï thûác hïå ngưn ngûä
nây. Ngûúâi ta cố thïí nối
rùçng tûâ 6-7 triïåu ngûúâi nối hóåc hiïíu àûúåc tiïëng Catalan dûúái
cấc dẩng sau: tiïëng Catalan miïìn àưng (trong àố cố
Barcelona): 3,2 triïåu; Catalan miïìn têy cố tiïëng vng Andore
vâ vng Valencia: 2,2 triïåu; catalan úã vng bấn àẫo: 0,5 triïåu,
tiïëng vng Roussillon: 16.000, tiïëng Catalan ca vng
Alghero: 2000. Xûá súã ca Valencia cố xu hûúáng khùèng àõnh
tđnh àùåc th
trong lưëi nối ca hổ so vúái lưëi nối ca Barcelona.
Trong khùỉp vng Catalan, mưåt kïnh truìn hònh phất chûúng
trònh àêìy à bùçng tiïëng nây khưng tđnh àïën àâi phất thanh,
bấo chđ vâ rêët nhiïìu tấc phêím vùn hổc, vùn hốa vâ khoa hổc
khấc.
̇ Tiïëng “Galicien” (vng Galice).
Lâ thûá tiïëng La mậ, theo lõch sûã thò tiïëng Galicien bùỉt
ngìn tûâ tiïëng Bưì Àâ
o Nha, khi cố låt vïì viïåc chín hoấ
ngưn ngûä nùm 1983, tiïëng Galice bònh àùèng vúái tiïëng
“castillan” trong vng. Viïåc cng nhau tưìn tẩi ca 2 thûá tiïëng
nây cng àûúåc ấp dng vâo lơnh vûåc hânh chđnh vâ phấp l
cng nhû trong lưìng tiïëng phim. Viïån Hân Lêm Galice sệ
quët àõnh vïì cấc chín mûåc ca ngưn ngûä búãi vò vng nây sûã
du
ång tiïëng àiẩ phûúng rêët nhiïìu vâ truìn thưng khưng quấ
c àïí àưëi vúái nhu cêìu khưíng lưì àưëi vúái viïåc tẩo ra tûâ vûång cho
mưåt thïë giúái hiïån àẩi. Tiïëng “galicien” àûúåc dên nưng thưn sûã
dng nhiïìu hún thanh niïn. Trong nhûäng thêåp k gêìn àêy,
ngûúâi Galice di cû rêët àưng, vâ úã nhiïìu nûúác chêu Êu ngay cẫ
úã Achentina, Uruguay, Venezuela hay Cuba, cấc trung têm

30%. Ngây nay ngûúâi ta rêët cưë gùỉng trong viïåc phư trûúng
tiïëng Basque (xoấ m chûä, bâi hất, cấc hưåi thẫo khoa hổc bùçng
nhiïìu thûá tiïëng).
̇ Tiïëng “Asturien”.
Nhûäng thûá tiïëng àõa phûúng cng mong mën àûúåc cưng
nhêån àùåc biïåt lâ tiïëng “asturien” (úã vng Oviedo). Cấc quan
chûác àõa phûúng khùèng àõnh cố 8,5 % dên sưë viïët tiïëng
“asturien”, 2,6 % nối vâ 50% hiïíu àûú
åc tiïëng nây. Cấc têìng lúáp
trđ thûác àậ tấn àưìng cú hưåi phất triïín ca ngưn ngûä nây nhûng
ngûúâi ta àậ lêåp nïn mưåt viïån hân lêm ngưn ngûä asturien vâ
chuån kïí, thú ca cng bùỉt àêìu àûúåc viïët bùçng tiïëng asturien.
̇ Tiïëng Têy Ban Nha úã chêu M.
Sûå lai cùng dên tưåc vâ vùn hốa M àậ àïí lẩi dêëu vïët trong
tiïë
ng Têy Ban Nha.
G−¬ng mỈt thÕ giíi hiƯn ®¹i 26

9/10 dên sưë nối tiïëng Têy Ban Nha sưëng úã chêu M vúái
khoẫng 260 triïåu ngûúâi. Sûác sưëng ca cấc ngưn ngûä Anh àiïng
rêët lúán, nố tẩo dêëu êën trong dên cû vïì phûúng diïån ngưn ngûä
vâ vùn hoấ; tiïëng “quechua” (kết-soa) lâ ngưn ngûä chđnh ca
Pïru tûâ 1975 tưìn tẩi bïn cẩnh tiïëng Têy Ban Nha. 8 triïåu
ngûúâi (trong 5 nûúác) sûã dng ngưn ngûä nây, vâ cấc thûá tiïëng
Maya, Guarani, Nahuatl, Aymaru va
â Otonu, mưỵi tiïëng cố
khoẫng tûâ 1-2 triïåu ngûúâi sûã dng.
Àûúåc sûã dng trïn mưåt vng rưång lúán kếo dâi tûâ Texas
àïën mi Horn, tiïëng Têy Ban Nha khưng àưìng nhêët trïn toân
bưå chêu lc M búãi rêët nhiïìu l do: Nhûäng vng thåc àõa

àưëi xûã thên thiïån úã sưë đt (vos antas xët phất tûâ cantais) hay lâ
sûå phất triïín khưng thïí dûå kiïën ca nhûäng tûâ giẫm nhể ngay
cẫ àưëi vúái mưåt phố tûâ nhû allấ (úã “kia” thânh allacito).
Tònh trẩng sûã dng song ngûä xẫy ra thûúâng xun trong
vng ni Andore (dng tiïëng Queclua vâ Aymara) vâ úã trung
M (dng cấc ngưn ngûä Maya, Chibcha, Aztếque, Otomi) cấc
trung têm vùn hoấ nhû Mexico hay Bogota vâ vúái nhûäng núi
nhiïìu khố khùn nhû Buenos aires hay Caracas àẫm nhiïåm viïåc
phất hânh cấc tấc phêím vùn hổc vâ nghïå thåt. Chêu M sûã
dng tiïëng Têy Ban Nha àûúåc biïët àïën nhúâ cấc nhâ thú vâ cấc
nhâ tiïíu thuët: ngưn ngûä ca hổ cng la
â thûá ngưn ngûä êëy, vâ
chó khi tấc giẫ bùỉt nhên vêåt nối hay lâ tn theo nhûäng thûåc tïë
ca àõa phûúng thò tûâ ngûä, ngûä phấp vâ ngûä êm kiïíu nây múái
xët hiïån. Sûå trao àưíi giûäa thïë giúái c vâ múái tùng cûúâng thò sûå
chia rệ ngưn ngûä núái thïm.
̇ Tiïëng Têy Ban Nha trong phêìn côn lẩi ca thïë giúái.
Chđnh úã
M sûå thc àêíy viïåc nối tiïëng Têy Ban Nha lâ
mẩnh nhêët, nố lâm chuín biïën dêìn bưå mùåt ngưn ngûä ca
àêët nûúác.
Tiïëng Têy Ban Nha cố mưåt vng phất triïín mẩnh úã M, sưë
dên nối tiïëng Têy Ban Nha àûúåc ûúác tđnh khoẫng 20 triïåu
ngûúâi, ch ëu úã Califonia (Los Angeles, San Francisco), trong
cấc bang úã gêìn Mïxicư (Texas, Nouveau- Mexique), úã Florida, úã
cẫ Chicago vâ New York, mưåt sưë đt úã Pennsy Ivanie vâ dâi theo
biïín Àưng. Trong 10 nùm, cấc phûúng tiïån truìn thưng bùçng
tiïëng Têy Ban Nha tùng gêëp 2. Cấc kïnh truìn hònh nghiïn
cûáu khẫ nùng dõch àíi bùçng tiïëng Têy Ban Nha tûâ nhiïìu
chûúng trònh khấc. Sưë kïnh sống phất thanh bùçng tiïëng Têy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status