địa lý các vùng kinh tế - Pdf 97

PHÇN A: C¢U HáI Sö DôNG ATLAT
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu 1: Dựa vào bản đồ các nước Đông Nam Á và kiến thức đã học:
a. Hãy xác định vị trí địa lí của nước ta, trên đất liền và trên biển
nước ta giáp với những quốc gia nào?
b. Cho biết tọa độ địa lí của nước ta?
Bài 6 & 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy đọc tên các dãy núi,
hướng núi, hướng nghiêng sơn nguyên, cao nguyên đá vôi ở các vùng
núi Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trườpng Sơn Nam.
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA
BIỂN:
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày và nhận xét sự
phân bố các mỏ dầu, khí ở vùng thềm lục địa nước ta. Ngoài dầu, khí
tài nguyên khoáng sản biển của Việt Nam có những loại gì, được
phân bố ở đâu?
Bài 11 & 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy trình bày đặc điểm của 3
miền địa lí tự nhiên nước ta (địa chất, khí hậu, địa hình, khoáng sản,
tài nguyên khác…, khó khăn)
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Câu 1: Sử dụng bản đồ dân cư, dân tộc và Atlat Địa lí Việt Nam để
nhận biết và trình bày đặc điểm phân bố dân cư?
Câu 2: Dựa vào hình 16.2 SGK Địa lí 12 (hình 21.2 SGK Địa lí 12
Nâng cao) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. Giải thích
nguyên nhân.
b. Vì sao nước ta phải thực hiện lại phân bố dân cư trên phạm vi
cả nước?
Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam:

Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy trình bày tình hình phát
triển và phân bố ngành chăn nuôi lợn và gia cầm ở nước ta.
Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM
NGHIỆP
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân
tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành thủy
sản ở nước ta theo bảng sau:
Thuận lợi Khó khăn
a. Điều kiện tự nhiên
- Vùng biển rộng lớn,
trữ lượng hải sản
2
phong phú
- Bờ biển
- Các ngư trường
- Diện tích mặt nước
- Khí hậu
b. Điều kiện kinh tế -
xã hội
- Lao động
- Thị trường
- Chính sách
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a. Trình bày thực trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản ở
nước ta
+ Tình hình phát triển chung.
+ Tình hình khai thác thủy sản.
+ Tình hình nuôi trồng thủy sản.
b. Vì sao trong những năm gần đây giá trị sản xuất thủy sản nuôi
trồng tăng nhanh?

TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang giao thông) hãy kể tên
một số tuyến đường bộ quan trọng theo hướng Bắc - Nam. Giải thích
vì sao quốc lộ 1 là tuyến đường bộ quan trọng nhất nước ta?
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a. Nêu các tuyến vận tải ven bờ.
b. Nêu các cảng biển và cụm cảng quan trọng của nước ta.
Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy nêu một số tuyến đường
bay và sân bay quốc tế của nước ta.
Bài 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a. Kể tên các trung tâm du lịch quốc gia ở Việt Nam.
b. Nhận xét tình hình gia tăng khách du lịch và doanh thu từ du
lịch giai đoạn 1995-2009.
c. Kể tên các di sản thiên nhiên thế giới và di sản văn hóa thế
giới ở nước ta.
Bài 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ
Câu 1: Dựa vào hình 32 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam:
a. Hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây để thể hiện sự phân bố
khoáng sản đang khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Khoáng sản đang khai thác Phân bố
Than
Sắt
Thiếc
4
Đồng
Bô xit
Apatít
b. Nhận xét về tài nguyên khoáng sản của Trung du và miền núi

b. Vì sao Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp lớn
nhất của vùng?
5
Bài 35: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC
TRUNG BỘ
Câu 1: Căn cứ hình 35.2 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam:
a. Điền các nội dung về khoáng sản của vùng Bắc Trung Bộ vào
bảng theo mẫu dưới đây:
Loại khoáng sản Tên mỏ Thuộc tỉnh
Ví dụ: Sắt Thạch Khê Hà Tĩnh
b. Hãy kể tên:
- Các trung tâm công nghiệp của vùng và các ngành công
nghiệp của mỗi trung tâm.
- Các cảng biển của vùng.
- Các cửa khẩu của vùng trên biên giới Việt - Lào.
- Các tuyến quốc lộ xuyên vùng.
- Các tuyến đường sang Lào (điểm đầu ở Việt Nam và điểm
cuối ở biên giới Việt - Lào)
Bài 36: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở DUYÊN
HẢI NAM TRUNG BỘ
Câu 1: Căn cứ hình 36 SGK Địa lí 12 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam:
a. Hoàn thành bảng theo mẫu sau để thể hiện về công nghiệp của
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung tâm
công nghiệp
Quy mô
Các ngành
công nghiệp
b. Nhận xét cơ cấu công nghiệp và sự phân bố các trung tâm
công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ.

Bài 38: VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU
Ở ĐÔNG NAM BỘ
Câu 1: Sử dụng hình 39 SGK Địa lí 12 và Atlat Địa lí Việt Nam:
a. Kể tên (ở vùng Đông Nam Bộ)
+ Các nhà máy nhiệt điện, thủy điện.
+ Các vườn quốc gia, khu vực dự trữ sinh quyển.
+ Các mỏ dầu và mỏ khoáng sản.
+ Các cửa khẩu quốc gia, quốc tế.
+ Các tuyến giao thông huyết mạch.
b. Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Trung tâm công nghiệp Quy mô Các ngành công nghiệp
7
Bài 42: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC
PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các tỉnh và thành
phố (tương đương cấp tỉnh) có biển của nước ta theo thứ tự từ Bắc
vào Nam.
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy điền tiếp nội dung vào
bảng theo mẫu dưới đây:
Trung tâm du lịch biển Tài nguyên du lịch của trung tâm
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên một số cảng
biển của các vùng dưới đây:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Đồng bằng sông Hồng.
+ Bắc Trung Bộ.
+ Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Đông Nam Bộ.
+ Đồng bằng sông Cửu Long.
8
PHÇN b: bµi tËp vÏ biÓu ®å vµ nhËn

C)
16,0 22,5 21,0 24,7 27,1 30,3 29,6 29,9 29,1 26,8 21,9 19,9
Mưa
(mm)
4,9 8,0 49,1 74,3 229,0 242,4 550,5 215,7 154,6 78,8 1,2 3,6
Huế
Nhiệt
độ
(
0
C)
18,5 23,1 24,3 25,5 26,7 29,2 28,6 28,3 26,9 25,6 22,6 21,2
Mưa
(mm)
257,0 24,1 86,8 149,0 220,3 106,0 78,5 99 1288,6 833,8 334,5 334,5
Hãy vẽ các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội và Huế, từ
đó rút ra nhận xét gì?
Bài 3: Cho bảng số liệu:
SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG QUA MỘT SỐ NĂM
Năm
Tổng diện tích rừng
(triệu ha)
Diện tích rừng tự
nhiên (triệu ha)
Diện tích rừng
trồng (triệu ha)
Độ che
phủ (%)
1943 14,3 14,3 0 43,0
1983 7,2 6,8 0,4 22,0

2009 85,8 1,2
a. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân và tỉ suất gia
tăng dân số Việt Nam giai đoạn 1970-2009
b. Nêu nhận xét cần thiết.
c. Giải thích vì sao hiện nay gia tăng dân số tự nhiên đã giảm
nhưng dân số nước ta vẫn tăng?
Bài 7: Dựa vào bảng số liệu sau:
10
CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA QUA
MỘT SỐ NĂM (Đơn vị %)
Năm
Nhóm tuổi (%)
0 - 14 15 - 59 Từ 60 trở lên
1979 41,7 51,3 7,0
1989 38,7 54,1 7,2
1999 33,5 58,4 8,1
2009 25 66,0 9,0
a. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số của nước ta
giai đoạn 1979-2009?
b. Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số đối với phát triển kinh
tế xã hội nước ta?
Bài 8: Cho bảng số liệu sau:
SỐ LAO ĐỘNG ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC
KINH TẾ CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: nghìn người)
Năm
Tổng số
Chia ra
Nông-Lâm-
Ngư
Công nghiệp- xây

33,8 5,9 27,7
199
8
35,2 6,9 28,9
2000 37,6 6,4 25,8
2002 39,6 6,0 24,5
2009 42,7 5,3 19,4
a. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị, thời
gian thiếu việc làm ở nông thôn nước ta giai đoạn 1996-2009.
b. Nêu nhận xét và giải thích?
Bài 11: Cho bảng số liệu sau:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ
TRONG DÂN SỐ CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 1979-2009
Năm
Số dân thành thị
(nghìn người)
Tỉ lệ dân thành thị trong dân
số cả nước (%)
1979 10 094 19,2
1989 12 463 19,4
1999 18 077 23,7
2009 25 374 29,6
a. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân thành thị và tỉ
lệ dân thành thị trong dân số giai đoạn 1979-2009.
b. Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị
trong dân số cả nước giai đoạn trên.
Bài 12: Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét sự phân bố đô thị và số
dân đô thị giữa các vùng.
PHÂN BỐ ĐÔ THỊ VÀ SỐ DÂN ĐÔ THỊ GIỮA CÁC VÙNG NĂM 2009
Vùng

Đồng bằng sông Hồng 21,0 29,2
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 19,1 24,1
Tây Nguyên 27,2 27,8
Đông Nam Bộ 55,1 57,1
Đồng bằng sông Cửu Long 17,2 22,8
Bài 14: Dựa vào bảng số liệu sau:
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG THEO GIÁ
THỰC TẾ PHÂN THEO THÀNH THỊ, NÔNG THÔN
VÀ THEO VÙNG (Đon vị: nghìn đồng)
Vùng
Năm
1999
Năm
2004
Năm
2009
Cả nước 295 484 995
1. Phân theo thành thị- nông thôn
- Thành thị 517 815 1605
- Nông thôn 225 378 762
2. Phân theo vùng
Trung du & miền núi Bắc Bộ 199 327 657
Đồng bằng sông Hồng 282 498 1065
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam
Trung Bộ
229 361 728
Tây Nguyên 345 390 795
Đông Nam Bộ 571 893 1773
Đồng bằng sông Cửu Long 342 471 940
13

thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và 2009. Cho biết nguyên nhân
của sự thay đổi.
Bài 17: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GIÁ THỰC TẾ
PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG (Đơn vị: tỉ đồng)
Ngành Năm 1999 Năm 2009
14
Tổng số 128416,2 377238,6
Trồng trọt 101648,0 269337,6
Chăn nuôi 23773,2 102200,9
Dịch vụ nông nghiệp 2995,0 5700,1
a. Tính cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo ngành hoạt động
năm 1999 và 2009
b. Hãy cho biết cơ cấu ngành nông nghiệp bao gồm các phân
ngành nào?
c. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo
ngành hoạt động trong 2 năm 1999 và 2009. Nguyên nhân?
Bài 18: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT (Đơn vị: %)
Loại cây Năm 1990 Năm 2009
Cây lương thực 67,1 56,8
Cây rau đậu 7,0 8,6
Cây công nghiệp 13,5 25,6
Cây ăn quả 10,0 7,6
Cây khác 2,3 1,4
a. Vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta
năm 1990 và 2009.
b. Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng
trọt qua các năm 1990 và 2009. Nguyên nhân.
Bài 19: Cho bảng số liệu sau:

a. Tính bình quân lương thực đầu người nước ta giai đoạn 1995-
2009.
b. Nhận xét mối quan hệ giữa dân số và sản lượng lương thực
nước ta trong giai đoạn 1995-2009.
Bài 22: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP,
GIAI ĐOẠN 1975-2009 (Đơn vị: nghìn ha)
Năm 1975 1985 1990 2000 2009
Cây công nghiệp
hằng năm
210,1 600,7 542,0 778,1 806,1
Cây công nghiệp
lâu năm
172,8 470,3 657,3 1451,3 1885,8
a. Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây
công nghiệp hàng năm ở nước ta giai đoạn 1975-2009.
b. Nhận xét sự biến động diện tích cây công nghiệp lâu năm và
cây công nghiệp hàng năm ở nước ta giai đoạn 1975-2009. Giải thích
nguyên nhân.
Bài 23: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN
NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990-2009
Năm 1990 1995 2000 2006 2009
Sản lượng
(nghìn tấn)
890 1584 2250 3720 4602
16
Giá trị sản xuất
(tỉ đồng)
8135 13524 21777 42035 50081

a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế của nước ta 1999 và 2009.
b. Nêu nhận xét và giải thích nguyên nhân
Bài 26: Cho bảng số liệu sau:
17
SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ THAN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995-2009
Năm 1995 2000 2005 2009
Điện (tỉ kWh) 14,7 26,7 52,1 70,9
Than (triệu tấn) 8,4 116, 34,1 39,7
a. Tính sự gia tăng sản lượng điện và than của nước ta giai đoạn
1995-2009.
b. Nhận xét sự gia tăng sản lượng điện và than ở nước ta trong
giai đoạn 1995-2009. Cho biết nguyên nhân.
Bài 27: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU VẬN TẢI HÀNG HÓA Ở NƯỚC TA NĂM 2009 (Đơn vị %)
Loại đường Khối lượng vận chuyển Khối lượng luân chuyển
Đường sắt 1,3 2,4
Đường bộ 69,8 16,3
Đường sông 20,4 14,4
Đường biển 8,5 66,9
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lượng vận chuyển và khối
lượng luân chuyển hàng hóa của nước ta năm 2009.
b. Nhận xét về khối lượng vận chuyển và khối lượng luân
chuyển hàng hóa phân theo loại hình vận tải ở nước ta năm 2009.
c. Giải thích vì sao ở nước ta ngành vận tải đường bộ có tỉ trọng
khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất. Ngành vận tải đường biển
có tỉ trọng khối lượng luân chuyển hàng hóa cao nhất trong các loại
hình giao thông vận tải ở nước ta.
Bài 28: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA,

đến Việt Nam giai đoạn trên. Nguyên nhân.
Bài 31: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI
BẮC BỘ (GIÁ SO SÁNH 1994) (Đơn vị: tỉ đồng)
Vùng 1995 2000 2009
Đông Bắc 4167,6 6868,9 20696,1
Tây Bắc 320,5 541,2 1994,1
Nhận xét sự khác nhau về công nghiệp giữa Đông Bắc và Tây
Bắc. Giải thích vì sao.
Bài 32: Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ, LỢN CẢ NƯỚC,
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Đơn vị: %)
Trâu
(nghìn con)

(nghìn con)
Lợn
(triệu con)
2000 2008 2000 2008 2000 2009
Cả nước
2897,2 2897,7 4127,9 6337,7 20193,8 26701,6
19
TD và miền núi Bắc
Bộ
1562,0 1624,4 651,1 1058,9 4088,1 5927,4
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số lượng trâu, bò, lợn của cả
nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2009.
b. Nhận xét về vai trò của Trung du và miền núi Bắc Bộ trong
việc phát triển chăn nuôi trâu, bò, lợn của cả nước.
c. Giải thích vì sao Trung du và miền núi Bắc Bộ nuôi được

hạt (nghìn tấn)
5463 7057 7289 7220
Bình quân lương thực có
hạt theo đầu người (kg)
320 391 386 371
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của các
chỉ số có trong bảng, giai đoạn 1995 - 2009.
b. Nêu nhận xét về tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trên. Giải
thích.
20
Bài 35: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích
(nghìn ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
Năng suất
(tạ/ha)
2000 2008 2000 2008 2000 2009
Cả nước 7666,3 7400,2 32529,5 38729,8 42,4 52,3
Đồng bằng
sông Hồng
1212,6 1153,2 6586,6 6790,2 54,3 58,9
Nhận xét về tình hình sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Hồng.
Bài 36: Cho bảng số liệu sau:
HIỆN TRẠNG RỪNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ BẮC TRUNG BỘ
NĂM 2003, 2009 (Đơn vị: nghìn ha)
Năm 2003 Năm 2009
Tổng
diện
tích

)
Tỉnh 1995 2002 2009
Thanh Hóa 65,0 32,5 51,6
Nghệ An 125,0 85,0 102,5
21
Hà Tĩnh 32,0 28,4 64,4
Quảng Bình 43,0 29,2 45,0
Quảng Trị 32,9 24,7 66,0
Thừa Thiên Huế 34,5 27,0 61,1
Tổng cộng 323,4 226,8 390,6
Nhận xét về tình hình khai thác gỗ ở Bắc Trung Bộ.
Bài 39: Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN PHÂN THEO HOẠT ĐỘNG
Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (Đơn vị: nghìn tấn)
Tiêu chí Năm 1995 Năm 2009
Khai thác 216,8 610,7
Nuôi trồng 6,8 65,6
Tổng cộng 223,6 676,3
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của
vùng năm 1995 và 2009.
b. Nhận xét và giải thích tình hình, sự thay đổi cơ cấu sản lượng
thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bài 40: Cho bảng số liệu sau:
HIỆN TRẠNG RỪNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ TÂY NGUYÊN
2003, 2009 (Đơn vị: nghìn ha)
Năm 2003 Năm 2009
Tổng
diện
tích
Chia ra

CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta.
Câu 2: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh
tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng ở nước ta.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
a) Vị trí địa lí:
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm
của khu vực Đông Nam Á.
- Vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông và
thông ra Thái Bình Dương.
- Nằm gần các con đường giao thông quốc tế quan trọng.
- Hệ tọa độ:
Điểm
cực
Tọa độ Địa giới hành chính
Bắc 23
0
23’B
Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Nam 8
0
34’B
Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Tây 102
0
09’Đ

ngầm và tàu thuyền, máy bay của nước ngoài vẫn đi lại theo công
ước quốc tế. Vùng này có chiều rộng 200 hải lí.
* Thềm lục địa là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất
dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải
cho đến bờ ngoài của lục địa, có độ sâu 200m hoặc hơn nữa Nhà
nước ta có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các nguồn
tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.
+ Vùng trời: là khoảng không gian giới hạn về độ cao bao trùm
lên lãnh thổ Việt Nam; trên đất liền được xác định bởi các đường
biên giới, trên biển là ranh giới ngoài lãnh hải và không gian của các
đảo.
Câu 2: Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
a) Thuận lợi:
- Ý nghĩa tự nhiên
+ Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
* Do nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên có nền
nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng; lại nằm trong khu vực thường xuyên
chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á nên khí hậu có
hai mùa rõ rệt.
24
* Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Vì thế
thảm thực vật ở nước ta bốn mùa xanh tươi, rất giàu sức sống.
* Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương; liền kề
với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng
Địa Trung Hải nên nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong
phú.
* Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động,
thực vật nên có nhiều nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.
* Vị trí và hình thế nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status