Tài liệu GIÁO TRÌNH : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 - Pdf 97

GIÁO TRÌNH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

Giảng viên:Th.S. ĐẶNG TRƯỜNG GIANG

Giảng viên :Th.S. ĐẶNG THỊ TRƯỜNG GIANG
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
THỜI LƯỢNG : 45 tiết
CHƯƠNG TRÌNH
• Chương 1 : Những vấn đề chung về TCDN
• Chương 2 : Thời giá tiền tệ
• Chương 3 : Quan hệ lợi nhuận-Rủi ro
• Chương 4 : Mô hình định giá tài sản vốn
• Chương 5 :Lượng giá chứng khoán
• Chương 6 : Chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Đơn vị thiếu
hụt vốn
• Hộ gia đình
• Các DN
• Chính phủ
• Nhà đầu tư
Huy
động
vốn
Phân
bổ
vốn
Thị trường
tài chính
Các tổ chức tài
chính trung gian
1.1.2 Bản chất của tài chính
doanh nghiệp
Hàng hoá
và dịch
vụ đầu
vào
Tiền
tệ

liệu
SX
Sức
lao
động

Giữa doanh nghiệp và Thị trường
Trong nội bộ doanh nghiệp


B
B


n
n
ch
ch


t
t
t
t
à
à
i
i
ch
ch
í
í
nh
nh
doanh
doanh

v
v


n
n
2.
2.
Phân
Phân
ph
ph


i
i
3.
3.
Gi
Gi
á
á
m
m
đ
đ


c
c


tr
tr
í
í
c
c


a
a
t
t
à
à
i
i
ch
ch
í
í
nh
nh
doanh
doanh
nghi
nghi


p

ch


c doanh nghi
c doanh nghi


p
p
-
-
Doanh
Doanh
nghi
nghi


p
p
Nh
Nh
à
à




c
c
-


m
m
h
h


u
u
h
h


n
n
-
-
Doanh
Doanh
nghi
nghi


p
p


nhân
nhân
-

- Trách nhiệm hữu hạn của chủ sở hữu
BẤT LỢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
- Tách biệt về mặt luật pháp giữa chủ sở hữu và doanh
nghiệp : Thuế thu nhập nộp 2 lần
- Tốn thời gian và chi phí trong cung cấp thông tin
doanh nghiệp
- Mâu thuẫn về mục tiêu của chủ sở hữu và nhà quản lý
→ Phát sinh chi phí đại diện lớn
- Thông tin bất cân xứng giữa các đối tượng trong
doanh nghiệp
Sơ đồ tổ chức về mặt tài chính của một doanh nghiệp điển hình
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC
NHÂN SỰ
GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
GIÁM ĐỐC
MARKETING
TRƯỞNG PHÒNG TC KẾ TOÁN TRƯỞNG
Bộ phận
quản trị
tiền mặt
Bộ phận
quản lý
thuế
Bộ phận
quản trị tín

Quản trị
tài chính
Nhà quản trị
tài chính
Gia tăng hiệu quả hoạt
động & phân phối tài
nguyên sản xuất
Hoạt động
của doanh
nghiệp
Trong DN
Ngoài DN
Sử dụng
tối đa
nguồn
vốn
Tìm
kiếm
cơ hội
KD
HAI KHÍA CẠNH CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Quản trị
tài chính
Các đối tượng
bên trong
doanh nghiệp
Các đối tượng
bên ngoài
doanh nghiệp
Trách nhiệm về

Quyết định
tài trợ
Quyết định phân
phối thu nhập
Chức năng sử
dụng vốn
Chức năng tổ chức và
huy động vốn
Chức năng
phân phối
Thực
hiện
các
chiến
lược
tài
chính
Hiệu quả kinh tế
Mối quan hệ giữa quản trị tài chính và bảng cân đối tài sản
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
Tài sản lưu động
-Tiền mặt&tiền gửi
Quyết định
-Chứng khoán đầu tư quản trị
-Khoản phải thu tài sản
-Tồn kho
Tài sản cố định
-Đất đai Quyết định
-Trụ sở đầu tư
-Trang thiết bị

Thuế suất, kết quả
kinh doanh của DN
Khấu hao
Lãi vay
Môi trường tài chính
Thị trường Tài chính
Tổ chức Tài chính
Hàng hoá của thị trường
Tài chính
CHƯƠNG 2
THỜI GIÁ CỦA TIỀN TỆ
2.1 VAI TRỊ CỦA THỜI GIAN TRONG XÁC ĐỊNH
GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ
2.1.1 Thời gian dùng trong tài chính
Thang
Thang
th
th


i
i
gian
gian
:
:
2 năm = 4 chu kỳ
1 chu kỳ
= 6 tháng
2.1 VAI TRỊ CỦA THỜI GIAN TRONG XÁC ĐỊNH

Lãi sau n chu kỳ
Giá trị đầu tư sau n chu kỳ
2.1 VAI TRỊ CỦA THỜI GIAN TRONG XÁC
ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ
2.1.4 Phương thức tính lãi theo lãi kép
Vốn đầu tư : 1.000 với i = 2% /tháng và n = 3 tháng.
Lãi của tháng thứ 1 : 1000 × 2% = 20
Lãi của tháng thứ 2 : (1000 + 20) × 2% = 20,4
Lãi của tháng thứ 3 : (1000 + 20 + 20,4) × 2% = 20,808
Tổng tiền lãi sau 3 tháng : 61,208
2.1.4 Phương thức tính lãi theo lãi kép
………….
Vốn đầu tư
Lãi 1
Lãi 2
Lãi n
n chu kỳ
Giá trị đầu tư sau n chu kỳ
V
0
0
V
n
1 2 3 … n-2 n-1 n
V
0
0
V
p
1 2 … p-1 p

Hiện tại
Tương lai
???
- Giá trị tương lai (FV): V
n
= V
0
(1 + i)
n
- Giá trị hiện tại (PV): V
0
= V
n
.(1 + i)
-n
2.2 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ
V
0
0
V
n
1 2 3 … n-2 n-1 n
V
n
= V
0
(1 + i)
n
V
0

n
0
1
2
3

n-1
n
a
1
a
2
a
3
a
n-1
a
n

V
0
a
1
(1+i)
n-1
a
2
(1+i)
n-2
a


Thanh toán theo chu kỳ (Phát sinh cuối kỳ)
a
n
(1+i)
-n
0 1
2
3

n-1
n
a
1
a
2
a
3
a
n-1
a
n

V
0
a
n-1
(1+i)
-(n-1)
a

3

n-1
n
a
2
a
3
a
4
a
n
V
n

a
1
a
2
(1+i)
n-1
a
3
(1+i)
n-2
a
n-1
(1+i)
a
4

Nội dung :
LN
LN họat
động KD
LN họat động khác = TN họat động khác – CP họat động khác
LN KD thông thường = DT - Z
tòan bộ
sản phẩm
LN h.động TC=TN họat động TC-CP họat động TC
3.1 ĐỊNH NGHĨA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO
3.1 ĐỊNH NGHĨA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO
Ý nghĩa của chỉ tiêu LN
- Phản ánh KQSXKD của DN
- Đảm bảo về TC DN
- Tích lũy để tái SX
-Tồn tại và phát triển
3.2 TỶ SUẤT SINH LỢI
- Là tỷ lệ phần trăm của tổng các khỏan
thu nhập của chủ sở hữu trong một
thời kỳ so với tòan bộ chi phí đã bỏ ra
lúc đầu kỳ
0
t0t
P
D
P
P
R



nhuận mong đợi.
- Là sự dao động của lợi nhuận. Dao động
càng lớn thì rủi ro càng cao và ngược lại.
- Khả năng xảy ra rủi ro là khả năng có thể
xuất hiện các khoản thiệt hại về tài chính
cho doanh nghiệp.
3.3 RỦI RO
Rủi ro DN
Rủi ro hệ thống
(Rủi ro bên ngoài)
Rủi ro phi hệ thống
((Rủi ro bên trong)
Rủi ro sức mua
Rủi ro lãi suất
Rủi ro tài chính
Rủi ro kinh doanh
Rủi ro thị trường
Rủi ro chính trị
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro t
ỷ giá
3.3 RỦI RO
Tổng rủi ro
Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro hệ thống
Số lượng chứng khóan trong danh mục
0
Tổng rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống



(R
i
)
Xác suất
(P
i
)
(R
i
)(P
i
) (R
i
– R)
2
(P
i
)
-0,10 0,05 -0,0050 (-0,10 – 0,09)
2
(0,05)
-0,02 0,10 -0,0020 (-0,02 – 0,09)
2
(0,10)
0,04 0,20 0,0080 (0,04 - 0,09)
2
(0,20)
0,09 0,30 0,0270 (0,09 – 0,09)
2
(0,30)





n
R
R
n
1i
i



n
R
R
n
1i
i



 
1n
RR
2
n
1i
i


= 0,0169
Độ lệch chuẩn :
13,00169,0 
3.4.2 Danh mục đầu tư
• Lý thuyết Markowitz :
Danh mục đầu tư bao gồm nhiều loại chứng khoán theo tổ
hợp chập 2 với mức độ tương quan
tỷ suất sinh lợi trái ngược và giả định tỷ suất sinh lợi được
phân phối chuẩn
→ Tối thiểu hoá rủi ro phi hệ thống










)!kn(
!n
C
k
n
3.4.2 Danh mục đầu tư
Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư:

 


>0
- Nếu một biến > giá trị kì vọng còn biến kia có xu
hướng < giá trị kì vọng →COV
j,k
<0
• Hệ số tương quan đo lường mối tương quan tuyến
tính giữa hai biến số ngẫu nhiên: ρ
j,k
є [-1,1]
3.4.2 Danh mục đầu tư
• Hiệp phương sai
- Nếu 2 chứng khoán độc lập thì COV
j,k
= 0
- COV
j,j
=var
j
= σ
j
- COV
j,k
=COV
k,j
- COV
aj,bk
=a.b.COV
j,k
• Hệ số tương quan
- j=k thì ρ

1
ρ
1,1
σ
1
σ
1
=(0,5)(0,5)(1)(0,15)(0,15)
W
1
W
2
σ
1,2
= W
1
W
2
ρ
1,2
σ
1
σ
2
=
(0,5)(0,5)(0,4)(0,15)(0,12)
Cổ
phiếu 2
W
2

2
=
(0,5)(0,5)(1)(0,12)(0,12)
σ
2
p
=[(0,5)(0,5)(1)(0,15)(0,15)+ (0,5)(0,5)(0,4)(0,15)(0,12)
+(0,5)(0,5)(0,4)(0,12)(0,15) + (0,5)(0,5)(1)(0,12)(0,12)]

σ
p
=
11,3%
CHƯƠNG 4
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN
Lý thuyết Markowitz
- Các khoản đầu tư là sự phân bổ hợp lý của tỷ suất
sinh lợi mong đợi.
- Các nhà đầu tư luôn tối đa hoá lợi ích mong đợi
trong một thời kỳ nhất định.
- Đo lường rủi ro danh mục
dựa trên cơ sở phương sai
của tỷ suất sinh lợi mong đợi.
- Các nhà đầu tư căn cứ trên những quyết định độc lập
của tỷ suất sinh lợi và rủi ro mong đợi.
- Với một mức độ rủi ro, các nhà đầu tư ưa thích tỷ
suất sinh lợi cao. Và ngược lại.
- Các nhà đầu tư đều mong muốn nắm giữ danh
mục nằm trên đường biên hiệu quả
- Các nhà đầu tư có thể đi vay và cho vay bất kỳ số

• Tài sản phi rủi ro và
danh mục tài sản rủi
ro
• Tỷ suất sinh lợi
• Độ lệch chuẩn
• Kết hợp rủi ro – tỷ suất
sinh lợi
• Rủi ro – tỷ suất sinh lợi
với trường hợp sử dụng
đòn bẩy
Tỷ suất sinh lợi
Giống như tỷ suất sinh
lợi mong đợi của một
danh mục hai tài sản rủi
ro
Độ lệch chuẩn
Là tỷ lệ tuyến tính của độ
lệch chuẩn danh mục các tài
sản rủi ro.
Tài sản phi rủi ro và danh mục tài sản rủi ro
ifffp
R).w1(R.wR 
iffiffifffp
wwww

)1(2)1(
22222

ifp
)w1( 

bẩy sẽ là :
Độ lệch chuẩn của danh mục có đòn bẩy là:
15,018,003,0)12,0(5,1)06,0(50,0R
p

MMfp
5,1)w1( 
Rủi ro – tỷ suất sinh lợi với việc sử dụng đòn bẩy
• Như vậy cả tỷ suất sinh lợi và rủi ro đều tăng theo
đường thẳng tuyến tính r
f
–M ban đầu và mở rộng
về phía bên phải.
• Các điểm trên đường mở rộng này có ưu thế hơn
mọi điểm nằm trên đường hiệu quả Markowitz.
Do đó bạn có một đường hiệu quả mới: đó là
đường thẳng từ r
f
tiếp xúc với điểm M.
→ Đường thẳng này được xem là đường thị trường
vốn - CML.
Đường thị trường vốn (CML)
với giả định vay hoặc cho vay ở lãi suất phi rủi ro
Rủi ro – tỷ suất sinh lợi với việc sử dụng đòn bẩy
• Lý thuyết danh mục đã xác định, khi hai tài sản có
tương quan hoàn toàn với nhau, tập hợp các khả
năng có thể có của danh mục sẽ nằm dọc trên một
đường thẳng.
• CML hàm ý rằng tất cả các danh mục nằm trên
CML có tương quan dương hoàn toàn với nhau.

ro hệ thống.
• Làm sao để đo lường
mức độ đa dạng hóa
• Đa dạng hóa và loại
bỏ rủi ro phi hệ
thống
• Giả sử các chứng khoán có
tương quan không hoàn
toàn với nhau.
• Khi thêm vào danh mục các
chứng khoán, hiệp phương
sai trung bình của danh mục
sẽ giảm xuống.
Số lượng cổ phiếu trong một danh mục
và độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi danh mục
Một danh mục cổ phiếu được đa dạng hoá tốt phải
có ít nhất 30 cổ phiếu đối với một nhà đầu tư đi vay
và 40 cổ phiếu đối với một nhà đầu tư cho vay.
Số lượng cổ phiếu trong một danh mục
và độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi danh mục
Tobin gọi sự tách biệt quyết định đầu tư và quyết
định tài trợ là nguyên lý phân cách.
Để chọn đầu tư vào một danh mục nào đó
trên đường hiệu quả CML
• Đầu tiên nhà đầu tư quyết định đầu tư vào danh
mục thị trường M, đây là quyết định đầu tư.
• Tiếp theo, dựa trên sở thích rủi ro của mình, nhà
đầu tư làm quyết định tài trợ tách biệt hoặc đi
vay hoặc cho vay để đạt được vị trí có rủi ro
theo sở thích của bạn trên CML.

với tỷ suất sinh lợi của danh mục danh mục M


tMiiti
RbaR
,,
tỷ suất sinh lợi của
tài sản i trong
khoảng thời gian t
tỷ suất sinh
lợi cố định
của tài sản i
hệ số độ
dốc của tài
sản i
Tỷ suất sinh lợi
của M trong
khoảng thời gian t
phần sai số
ngẫu nhiên
Phương sai của tỷ suất sinh lợi tài sản rủi ro
Phương sai của tỷ suất
sinh lợi của một tài sản
so với phương sai của
tỷ suất sinh lợi thị
trường
)Rba(Var)R(Var
t,Miit,i

)(Var)Rb(Var)a(Var

sẽ tương ứng với rủi ro của nó, đó chính là
hiệp phương sai của thị trường với chính nó.
Beta (β) được xem như là một thước đo tiêu
chuẩn hóa của rủi ro hệ thống.
)Cov(
rR
rR
M,i
2
M
fM
fi



)(
2
,
fM
M
Mi
f
rR
Cov
r 

2
,
M
Mi

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của các tài sản
R
A
= r
f
+ 
A
(R
M
– r
f
) = 0,06 +0,70 (0,12 – 0,06) = 10,2%
R
B
= r
f
+ 
B
(R
M
– r
f
) = 0,06 +1,00 (0,12 – 0,06) = 12%
R
C
= r
f
+ 
C
(R

lượng nằm trên SML sẽ được xem là bị định giá
thấp vì nó hàm ý rằng bạn đã ước lượng sẽ nhận
được một tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi
đòi hỏi trên chứng khoán đó tương ứng với mức
độ rủi ro của nó.
Rủi ro - Tỷ suất sinh lợi mong đợi của các tài sản
• Trong một thị trường hiệu quả ở trạng thái cân
bằng sẽ không có bất kỳ tài sản nào nằm ngoài
đường SML.
• Một thị trường được gọi là “hiệu quả thật sự”
nhưng không hiệu quả hoàn toàn có thể định giá
sai các tài sản đôi chút vì không phải mọi người
đều biết tất cả các thông tin hợp lý của một tài
sản.
Mô hình định giá
tài sản vốn:
rủi ro và tỷ suất
sinh lợi mong đợi
Tỷ suất sinh lợi mong
đợi của một tài sản rủi
ro được xác định bởi r
f
cộng với phần bù rủi ro
của tài sản đó.
• Xác định tỷ suất sinh
lợi mong đợi của một
tài sản rủi ro
• Xác định các tài sản
đánh giá thấp, cao
So sánh tỷ suất sinh lợi

Rủi ro hệ thống:
đường đặc trưng
Đường đặc trưng là một đường hồi quy phù hợp nhất
đi qua các tỷ suất sinh lợi phân tán của một tài sản rủi
ro và của danh mục thị trường trên một khoảng thời
gian trong quá khứ






tMiiti
RR
,,
Đường đặc trưng
Đường thị trường chứng khoán
Rủi ro hệ
thống:
đường đặc
trưng
Ảnh hưởng của khoảng thời gian
ảnh hưởng của khoảng thời gian
phụ thuộc vào quy mô của công ty.
Một khoảng thời gian tuần ngắn
hơn đã dẫn đến một beta lớn hơn
cho các công ty lớn và beta nhỏ hơn
cho các công ty nhỏ.
Ảnh hưởng của đại diện thị trường
khác nhau về danh mục đại diện thị

không đồng nhất về rủi ro và tỷ suất sinh lợi, thì mỗi
nhà đầu tư sẽ có một đường CML và/hoặc SML riêng.
• Hãy nhớ lại rằng CAPM là mô hình một khoảng thời
gian, tương ứng với khoảng thời gian hoạch định của
một nhà đầu tư.
Nới lỏng các giả thuyết mô hình
Thuế


b
icgbe
i
P
TDivTPP
ATRE
)1()()1(
))((


R
i
(AT) :Tỷ suất sinh lợi sau thuế
P
e
:Giá cuối kỳ
P
b
:Giá đầu kỳ
T
cg

1. Khái niệm
Giá trị khánh tận
Giá trị hoạt động
Thị giá
Thư giá
2. Hình thức tài trợ vốn
Trái phiếu
Cổ phiếu
GIỚI THIỆU VỀ ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
Phân loại theo trái quyền
Các loại chứng khoán có
lợi tức cố định
Các loại chứng khoán có lợi
tức không cố định
Chứng khoán nợ Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường
Thị trường CK có thu
nhập cố định
Thị trường vốn cổ phần
Thị trường chứng khoán nợ Thị trường cổ phiếu thường
Phân loại theo thời hạn
Chứng khoán nợ
Cổ phiếu ưu đãi
& cổ phiếu thường
Thời hạn không
quá 1 năm
Thời hạn trên 1 năm
Thị trường tiền tệ Thị trường vốn
Trái phiếu chính phủ
ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU





Trái phiếu trả lãi định kỳ nửa năm
n
n
1t
t
0
)r1(
M
)r1(
I
V






0 1 2 3 n
P
m
P
M
Giá trái phiếu ($)
năm
Lãi thị trường cao hơn
Lãi thị trường thấp hơn




n
n
1t
t
0
)r1(
G
)r1(
I
V






LƯỢNG GIÁ CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI
Trong đó:
V
P
: Giá trị của cổ phiếu ưu đãi.
D
P
: Cổ tức thanh toán cổ phiếu ưu đãi.
R
P
: Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của cổ phiếu ưu đãi.






1t
t
s
t
s
2
s
2
1
s
1
0
)R1(
D
)R1(
D

)R1(
D
)R1(
D
P
LƯỢNG GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG
Lượng giá cổ phiếu thường khi mức tăng trưởng
g = 0, cổ tức thanh toán không đổi (D):




LƯỢNG GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG
Lượng giá cổ phiếu thường
khi mức tăng trưởng g= hằng số


gR
g1D
)R1(
)g1(D
)R1(
D
P
S
0
1t
t
s
t
0
1t
t
s
t
0




P
)R1(
D
P






t
0t
)
g
1
(
D
D



g
P
g
1
D
g
P
D
R

+ (R
M
– R
f
) xβ
Chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chi phí sử dụng vốn cổ phần
Chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại
1
0
R R
R
E
D
g
P
  
= R
f
+ (R
M
– R
f
) β
Chi phí sử dụng vốn cổ phần
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới phát hành
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
1
R

D D D D
R R R T R T
    
Chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số
(WACC):
Sau khi đã tính chi phí sử dụng cho từng nguồn
tài trợ riêng biệt, chúng ta cần phải xác định chi
phí sử dụng vốn bình quân có trọng số( *) ( ) ( )
     
D D P P E R N
hay
WACC W R W R W R R
Chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số
(WACC):
WACC thường được sử dụng
cho các mục đích sau:
- Tính chi phí sử dụng vốn cho dự án. WACC
có thể được dùng làm lãi suất chiết khấu các
dòng tiền của dự án hoặc được điều chỉnh
cho phù hợp với rủi ro của dự án.
- Được dùng để tính giá trị kinh tế tăng thêm
→ đánh giá hiệu quả quản lý của doanh
nghiệp
Những nhân tố tác động đến chi phí sử dụng vốn
- Nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát
Nhân tố lãi suất
Nhân tố thuế suất


Điểm gãy (BP – Breaking point):
BP là điểm mà tại đó khi tổng qui mô các nguồn tài trợ
vượt quá làm chi phí sử dụng của một trong những
nguồn tài trợ thành phần tăng.
BP
j
: Điểm gãy do nguồn tài trợ thứ j
AF
j
: Tổng nguồn tài trợ từ nguồn tài trợ j
W
j
: Tỷ trọng của nguồn tài trợ thứ j trong cấu trúc vốn
Ví dụ
-RE (LNGL) của DN là 300 triệu – chi phí sử dụng vốn
CP thường hiện tại là 13%
-Để có thể giữ cơ cầu vốn tối ưu, DN phải phát hành
thêm CP thường với chi phí sử dụng là 14%
-DN cũng có thể vay nợ tối đa 400 triệu vói chi phí sau
thuế tương ứng là 5,6%, nếu vay vượt qua mức này
thì chi phí vay tăng lên 8,4%
-DN hiện đang sử dụng CPƯ đãi với chi phí là 9%
Yêu cầu :
Xác định các điểm gãy và WACC trước và sau điểm
gãy nếu Cơ cấu vốn mục tiêu của DN là 50% CP
thường , 10% CP ưu đãi và 40% Nợ vay
Giải
DN sẽ sử dụng hết 300 triệu LNGL, rồi mới vay nợ và
phát hành CP mới

Nợ vay
CP ƯĐ
CP thường
WACC
40%
10%
50%
5,6%
9%
14%
2,2%
0,9%
7,0%
10,1%
≥1.000 triệu
Nợ vay
CP ƯĐ
CP thường
WACC
40%
10%
50%
8,4%
9%
14%
3,4%
0,9%
7,0%
11,3%
Đường biểu diễn chi phí sử dụng vốn biên tế

3
Cơ hội đầu tư và mối liên hệ với MCC
IRR
Vốn đầu tưC
4
IRR
B
IRR
C
IRR
A
C
1
C
5
WACC
WACC
1
WACC
2
WACC
3
C
2
C
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status