Tài liệu Giáo trình quảng trị doanh nghiệp doc - Pdf 96


1
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
CỦA GIÁO TRÌNH

1. THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ

Họ và tên: Đỗ Thị Tuyết
Sinh năm: 1954
Cơ quan công tác: Khoa: Kinh tế & Quản trị kinh doanh
Bộ môn: Quản trị kinh doanh,
Trường: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ Email để liên hệ: [email protected]

2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Giáo trình có thể dùng tham khảo cho những ngành nào: kinh tế, tài chính, kế toán,
ngoại thương, quản trị kinh doanh, ngân hàng
Có thể dùng cho các trường nào: kinh tế, quản trị kinh doanh
Các từ khóa (Đề ngh
ị cung cấp 10 từ khóa để tra cứu): quản trị doanh nghiệp - Đỗ
Thị Tuyết
Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này: Quản trị học
Đã xuất bản in chưa, nếu có thì Nhà xuất bản nào: Tủ sách Đại học Cần Thơ
3
MỤC LỤC
THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 12
I.1. ĐỊNH NGHĨA DOANH NGHIỆP (DN) 12

I.4.2.Doanh nghiệp là đơn vị phân phối 19
I.5. MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP 20
I.5.1. Mục đích của doanh nghiệp 20
I.5.2. Mục tiêu của doanh nghiệp 21
I.6. THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 21
I.6.1. Tạo lập doanh nghiệp mới. 21
I.6.2. Mua lại một doanh nghiệp sẵn có 22
I.6.2.1 Lý do mua lại 22
I.6.2.2 Các bước tiến hành 22
I.6.3. Đại lý đặc quyền. 23
I.6.4. Phá sản doanh nghiệp 24
I.7.CÂU HỎI ÔN TẬP 25

4
CHƯƠNG II: CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 26
II.1. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 27
II.1.1. Doanh nghiệp nhà nước trên thế giới 27
II.1.2. Doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam 28
II.1.2.1 Định nghĩa. 28
II.1.2.2 Đặc điểm 28
II.2. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 30
II.2.1. Định nghĩa 30
II.2.2. Đặc điểm 30
II.2.3. Quyền và nghĩa vụ của DNTN 30
II.2.3.1 Quyền DNTN 30
II.2.3.2 Nghĩa vụ: 30
II.2.4. Thuận lợi và khó khăn của DNTN. 31
II.2.4.1 Thuận lợi. 31
II.2.4.2. Khó khăn 31
II.3.CÔNG TY 32

II.6.3. Đặc điểm và các lĩnh vực hoạt động của kinh doanh nhỏ 50
II.6.3.1 Đặc điểm 50
II.6.3.2 Lợi thế và bất lợi thế của quy mô nhỏ 50
II.6.3.3 Các lĩnh vực họat động của kinh doanh nhỏ 51
II.6.3.4 Những lý do thành công và thất bại của DNN 52

5
II.6.4. Sự cần thiết của các chính sách hỗ trợ DN nhỏ 54
II.7. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 55
CHƯƠNG III. DOANH NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 56
III.1. BẢN CHẤT MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 56
III.1.1. Quan niệm về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 56
III.1.2. Các yếu tố của môi trường kinh doanh. 56
III.2. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 59
III.2.1. Các yếu tố kinh tế 59
III.2.2. Yếu tố chính trị và luật pháp 60
III.2.3. Môi trường dân số: 60
III.2.4. Yếu tố văn hóa - xã hội 61
III.2.5. Yếu tố tự nhiên 62
III.2.6. Yếu tố công nghệ 62
III.2.7. Môi trường quốc tế 62
III.3. MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP 65
III.3.1. Các đối thủ cạnh tranh 65
III.3.2. Khách hàng 69
III.3.3. Nhà cung ứng 70
III.3.4. Đối thủ tiềm ẩn mới 71
III.3.5. Sản phẩm thay thế 71
III.4. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG (HOÀN CẢNH NỘI TẠI) 71
III.4.1. Các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực 72
III.4.2. Yếu tố nghiên cứu phát triển 73

IV.3. CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ. 94
IV.3.1. Lý thuyết quản trị cổ điển 94
IV.3.1.1. Lý thuyết quản trị khoa học 94
IV.3.1.2. Lý thuyết quản trị hành chính 96
IV.3.2. Nhóm lý thuyết hành vi - tâm lý xã hội trong quản trị kinh doanh 97
IV.3.2.1 Mary Parker Pollet (1868 - 1933): 97
IV.3.2.2 Nghiên cứu Hawthorne 98
IV.3.2.3 Abraham Moslow (1908 - 1970): 98
IV.3.2.4 Doughlas Mc Gregor (1906 - 1964) 99
IV.3.2.5 Frederich Herzberg 100
IV.3.2.6 Chris Argyris: 102
IV.3.3. Lý thuyết định lượng trong quản trị. 102
IV.3.3.1 Quản trị khoa học: 102
IV.3.3.2 Quản trị tác nghiệp: 103
IV.3.3.3 Quản trị hệ thống thông tin: 103
IV.3.4. Lý thuyết quản trị hiện đại 103
IV.3.4.1 Trường phái tiếp cận theo hệ thống 103
IV.3.4.2 Khảo hướng quá trình. 103
IV.3.4.3 Khảo hướng ngẫu nhiên 104
IV.4. QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ 104
IV.4.1. Khái niệm. 104
IV.4.2. Các kiểu ra quyết định 105
IV.4.2.1 Các quyết định theo chương trình. 105
IV.4.2.2 Các quyết định không được lập chương trình. 105
IV.4.3. Tiến trình ra quyết định 105
IV.4.4. Các công cụ để nâng cao giải quyết vấn đề và ra quyết định quản trị 108
IV.4.4.1 Ma trận tỷ lệ (Payoff matrix): 108
IV.4.4.2 Cây quyết định. 109
IV.5.CÂU HỎI ÔN TẬP 110
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 111

V.4.3.1 Cấu trúc trực tuyến theo chức năng 123
V.4.3.2 Cấu trúc trực tuyến theo sản phẩm, địa lý, khách hàng 124
V.4.4. Cấu trúc tham mưu - trực tuyến 126
V.4.5. Cấu trúc ma trận (dự án) 128
V.5. XÂY DỰNG BỘ MÁY QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 130
V.5.1. Xây dựng nơi làm việc. 130
V.5.1.1 Phân tích nhiệm vụ 130
V.5.1.2 Tổng hợp nhiệm vụ 132
V.5.2. Xác định quyền hạn và trách nhiệm nơi làm việc 133
V.5.3. Hình thành các cấp quản trị và các bộ phận (phòng, ban) 133
V.5.4. Xây dựng hệ thống trao đổi thông tin 134
V.6. ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP 134
V.6.1. Những áp lực thay đổi tổ chức của doanh nghiệp 135
V.6.1.1 Khoa học và công nghệ 135
V.6.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng cao nhất 135
V.6.1.3 Các chu trình giao hàng ngắn hơn 135
V.6.1.4 Đơn đặt hàng nhỏ, ngày giao tin cậy 135
V.6.2. Những cản trở đối với sự thay đổi tổ chức doanh nghiệp 136
V.6.2.1 Những cản trở cá nhân đối với sự thay đổi tổ chức của doanh nghiệp 136
V.6.2.2 Những cản trở của tổ chức 136
V.6.3. Thay đổi tổ chức của doanh nghiệp 137
V.7.CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 137
CHƯƠNG VI: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP 138
VI.1. KHÁI NIỆM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 138
VI.1.1. Khái niệm: 138
VI.1.2. Tầm quan trọng của vấn đề quản trị nhân sự 140
VI.2. MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 141
VI.2.1. Mục tiêu của quản trị nhân sự 141
VI.2.1.1 Mục tiêu xã hội 141
VI.2. 1.2 Mục tiêu thuộc về tổ chức 141

VI.6.3. Phỏng vấn đánh giá 158
VI.6.3.1 Thỏa mãn - thăng tiến 158
VI.6.3.2 Thỏa mãn - không thăng tiến 158
VI.6.3.3 Không thỏa mãn - thay đổi 158
VI.6.3.4. Phương pháp đánh giá 158
VI.6.4.1 Phương pháp mức thang điểm 159
VI.6.4.2 Phương pháp xếp hạng 160
VI.6.5. Một số vấn đề cần quan tâm khi đánh giá 162
VI.7. QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 163
VI.7.1. Khái niệm về tiền lương 163
VI.7.2. Vai trò của tiền lương 164
VI.7.3. Cấu trúc lương bổng và đãi ngộ 165
VI.7.3.1 Phần tài chính 165
VI.7.3.2 Phần phi tài chính 168
VI.7.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương 168
VI.7.4.1 Căn cứ vào bản thân doanh nghiệp 168
VI.7.4.2 Căn cứ vào bản thân nhân viên 171
VI.7.4.3 Môi trường công ty 171
VI.7.4.4 Thị trường lao động 172
VI.7.5. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp 172
VI.7.5.1 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 172
VI.7.5.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 173
VI.7.5.3 Hình thức trả lương theo thời gian 180
VI.7.5.4 Trả lương khoán theo nhóm 180
VI.7.6. Hình thức kích thích theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 181
VI.7.6.1 Các hình thức thưởng năng suất, chất lượng 182
VI.7.6.2 Kế hoạch chia lời 183
VI.7.6.3 Kế hoạch bán cổ phiếu cho nhân viên 183

9

VII.3. QUẢN TRỊ TỒN KHO 209
VII.3.1. Những vấn đề của tồn kho 209
VII.3.2. Phân loại vật liệu để xác lập ưu tiên quản lý 210
VII.3.2.1 Phân tích 20/80 210
VII.3.3. Xác định lượng đặt hàng 212
VII.3.3.1 Xác lập và kiểm soát các mức tồn kho 213
VII.3.3.2 Những khái niệm cơ bản 214
VII.3.3.3 Những chi phí liên quan đến dự trữ 215
VII.3.3.4 Xác định mức tái đặt hàng. 216
VII.3.4. Hệ thống lượng đặt hàng cố định: 217
VII.3.4.1. Xác định lượng đặt hàng: 217
VII.3.4.1.3 Mô hình: EOQ với chiết khấu số lượng: 220
VII.3.4.2 Xác định điểm đặt hàng: 223
VII.4. BÀI TẬP TỰ GIẢI: 226
VII.5.CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 228
CHƯƠNG VIII: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 229
VIII.1. KHÁI NIỆM VỀ SẢN PHẨM, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM. 229
VIII.1.1. Khái niệm sản phẩm. 229
VIII.1.2. Khái niệm chất lượng sản phẩm 230
VIII.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUAN NIỆM QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG 232

10
VIII.3. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 233
VIII.3.1. Đảm bảo chất lượng. 233
VIII.3.2. Hệ thống đảm bảo chất lượng 234
VIII.3.2.1 Hệ thống ISO 9000 234
VIII.32.2 Hệ thống TQM. 241
VIII.3.2.3 Hệ thống chất lượng Q.Base 241
VIII.3.2.4 Giải thưởng chất lượng của Việt Nam 243
VIII.3.2.5 Một số hệ thống khác. 243

IX.3.2.1 Quyết định sản lượng sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào tối ưu 264
IX.3.2.2 Xác định điểm hòa vốn của sản xuất 265
IX.3.3. Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động 265
IX.3.4. Công tác quản trị và tổ chức sản xuất 266
IX.3.5. Đối với kỹ thuật - công nghệ 267
IX.3.6. Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội 268
IX.4. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 268
CHƯƠNG X. QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ 269
X.1. HỆ THỐNG KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 269
X.1.1. Quá trình hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế 269
X.1.1.1 Khái niệm và sự ra đời của hoạt động kinh doanh quốc tế 269
X.1.1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế 270
X.1.1.3 Đặc trưng của kinh doanh quốc tế 270

11
X.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế 271
X.1.2. Hội nhập kinh tế quốc tế 272
X.1.2.1 Khái niệm hội nhập kinh tế và sự hình thành thành thương mại 272
X.1.2.2 Những mức độ của hội nhập kinh tế 273
X.2. CÁC ĐỊNH CHẾ VÀ CHỦ THỂ TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ 274
X.2.1. Các định chế kinh tế, tài chính quốc tế 274
X.2.1.1 Tổ chức thương mại thế giới (WTO) 274
X.2.1.2. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)/Khu vực thương mại tự do Đông Nam Á (Asean Free
Trade Area- AFTA)
277
X.2.1.3 Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 279
X.2.1.4 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) 281
X.2.1.5 Liên minh châu Âu (EU) 283
X.2.2. Các chủ thể của kinh doanh quốc tế 283
X.2.2.1 Công ty toàn cầu hay đa quốc gia 283

X.5.3.2 Chiến lược đa thị trường nội địa (Multidomestic strategy) 302
X.5.3.3 Chiến lược toàn cầu (Global strategy) 302
X.5.3.4 Chiến lược xuyên quốc gia (transnational strategy) 302
X.5.4. Liên minh chiến lược 305
X.5.4.1 Sự thuận lợi của liên minh chiến lược 305
X.5.4.2 Những bất lợi của liên minh chiến lược 306
X.5.4.3 Làm cho liên minh hoạt động (making alliance work) 306
X.6. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 309
TÀI LIỆU THAM KHẢO 310

12
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Sau khi nghiên cứu chương này người đọc có thể hiểu được:
- Định nghĩa về doanh nghiệp, nắm được bản chất và đặc điểm của hệ thống kinh
doanh.
- Vai trò của hệ thống kinh doanh đối với sự phát triển của nền kinh tế.
- Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất và phân phối.
- Mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp
- Thành lập, gi
ải thể và phá sản doanh nghiệp

I.1. ĐỊNH NGHĨA DOANH NGHIỆP (DN)
I.1.1. Một số quan điểm về doanh nghiệp.
Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanh
nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó một nội dung nhất định với một giá trị nhất
định. Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứng trên quan điểm khác nhau
khi tiế
p cận doanh nghiệp để phát biểu. Chẳng hạn:
I.1.1.1 Xét theo quan điểm luật pháp

dưới những góc nhìn khác nhau. Song giữa các định nghĩa về doanh nghiệp đều có những
điểm chung nhất, nếu tổng hợp chúng lại với một tầm nhìn bao quát trên phương diện tổ
chức quản lý là xuyên suốt từ khâu hình thành tổ chức, phát triển đến các mối quan hệ
với môi trường, các chức năng và nội dung hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đã là
một doanh nghiệp nhấ
t thiết phải được cấu thành bởi những yếu tố sau đây:
* Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực hiện các chức
năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phận hành chính.
* Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin.
* Yế
u tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào, bán sản phẩm
sao cho có lợi ở đầu ra.
* Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ nhà nước, trích lập
quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp bằng khoản lợi nhuận thu được.

I.1.2. Định nghĩa doanh nghiệp.
Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về
định nghĩa doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người
nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên
cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu,
đồng thời kết hợp một cách hợ
p lý các mục tiêu xã hội.
- Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân:
Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại của
doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Luật pháp khẳng định và xác định. Việc
khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách là một thực thể kinh tế, một
mặt nó đượ
c luật pháp bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải
có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối

nghiệp, về loại hình công ty có các loại: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn
(CTTNHH), công ty cổ phần (CTCP)
I.2.1.3. Hợp tác xã (HTX)
HTX là một tổ chức kinh tế tập thể được thành lập theo quy định pháp luật bởi các cá
nhân, hộ gia đình và các pháp nhân khác (được gọi là thành viên HTX ), họ cùng chia xẻ
nhu cầu và quyền lợi chung, và tự nguyện đóng góp vốn và lao động để tăng cường sức
mạnh tập thể và từng thành viên của HTX nhằm hỗ trợ nhau cùng sản xuất, kinh doanh
hiệu quả và cải thiện cuộc sống vật chất, tinh thần, đóng góp vào sự nghiệp phát triển
kinh tế và xã hội của quốc gia.
I.2.1.4. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN):
DNTN là tổ chức kinh tế do một ng
ười đầu tư vốn, toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
thuộc quyền sở hữu tư nhân. Người quản lý doanh nghiệp do chủ sở hữu đảm nhận hoặc

15
có thể thuê mướn, tuy nhiên người chủ doanh nghiệp vẫn là người phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm toàn bộ các khoản công nợ cũng như các vi phạm trên các mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật.

I.2.2. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Theo tiêu thức này, doanh nghiệp được phân thành các loại:
I.2.2.1. Doanh nghiệp nông nghiệp:
Là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩ
nh vực nông nghiệp, hướng vào việc sản
xuất ra những sản phẩm là cây, con. Hoạt động sản xuất kinh doanh của những doanh
nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên.
I.2.2.2. Doanh nghiệp công nghiệp:
Là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, nhằm tạo ra những
sản phẩm bằng cách sử dụng những thiết bị máy móc để khai thác hoặc chế biế
n nguyên

từng ngành cụ thể, ở các thời kỳ khác nhau mà số lượng
được lượng hóa theo từng tiêu
chuẩn giữa các quốc gia không giống nhau.

I.3. BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG KINH DOANH
I.3.1. Bản chất của kinh doanh.
Doanh nghiệp như đã nêu ở trên, nó khác với các tổ chức khác ở chỗ chúng sản xuất
hàng hóa, hay cung cấp các loại dịch vụ với mục đích thu được lợi nhuận nhằm mở rộng
hơn nữa hoạt động kinh doanh.
Hệ
thống kinh doanh là một hệ thống sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ để thỏa mãn các
nhu cầu của con người, của xã hội nhằm mục đích sinh lợi. Bản thân kinh doanh có thể
được coi như một hệ thống tổng thể bao gồm những hệ thống cấp dưới nhỏ hơn là các
ngành kinh doanh, mỗi ngành kinh doanh được tạo thành bởi nhiều doanh nghiệp có quy
mô khác nhau, sản xuất nhiều loại sản phẩ
m khác nhau. Mỗi doanh nghiệp lại bao gồm
nhiều hệ thống con như sản xuất, tài chính, marketing
Bản chất của kinh doanh:
- Doanh nghiệp tiếp nhận các nhập lượng và hoạt động trong những điều kiện đặc
thù tùy theo loại hình kinh doanh. Tuy nhiên có điểm chung là các yếu tố nhập lượng chỉ
có giới hạn hay được gọi là khan hiếm đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.
- Doanh nghiệp sử dụng các nh
ập lượng theo cách thức hiệu quả nhất.
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp yêu cầu hàng hóa được bán với giá phải chăng và
có chất lượng thích hợp. Một doanh nghiệp thành công phải luôn luôn phát hiện được
những nhu cầu mới hoặc nhu cầu còn thiếu, chưa được đáp ứng của người tiêu dùng và
luôn luôn sẵn sàng thỏa mãn các nhu cầu đó.
Dưới áp lực của cạnh tranh và sức mua của người tiêu dùng, các nhà sản xuất s
ẽ cố
gắng sử dụng có hiệu quả hơn thiết bị, nguyên liệu và lao động để tạo ra nhiều hàng hóa

dịch vụ chuyên nghiệp bao gồm các luật sư, kiến trúc sư, bác sĩ, chuyên viên kế toán, nhà
kinh doanh b
ất động sản Trong mỗi ngành công nghiệp này, một số công ty chỉ hoạt
động có tính chất cục bộ địa phương. Trong khi đó nhiều công ty khác có văn phòng tại
nhiều quốc gia như Morgan Stanley - Dean Wither, Novartis C Sandoz và Ciba - Geigy,
Hilton, Holiday Inn
I.3.2.2 Sự phụ thuộc lẫn nhau:
Các tổ chức kinh doanh hợp tác với nhau trong hoạt động kinh doanh. Một công ty
mua nguyên liệu thô hay các chi tiết rơi từ nhiều công ty khác, sau đó bán các sản phẩm
hoàn thành cho các nhà bán buôn, bán lẻ và những người này đem bán chúng cho những
ng
ười sử dụng cuối cùng. Trong tiến trình đó, tất cả các tổ chức kinh doanh này đều phụ
thuộc vào sự cung ứng dịch vụ của các công ty vận tải, các ngân hàng và nhiều công ty
khác. Vì vậy sự phụ thuộc lẫn nhau là một hệ thống kinh doanh riêng của hệ thống kinh
doanh hiện đại.
I.3.2.3 Sự thay đổi và đổi mới:
Để đảm bảo thành công, các tổ chức kinh doanh phải đáp ứng kịp thời nhữ
ng thay đổi
thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng. Hệ quả tất yếu của các tiến bộ công nghệ là
nhiều sản phẩm nhanh chóng trở nên lỗi thời và bị thay thế. Bởi vậy sự thay đổi và đổi
mới là những đặc trưng quan trọng trong hệ thống kinh doanh hiện đại.
Doanh nghiệp nhận
các nhập lượng và
hoạt động trong môi
trường tự nhiên, kinh
tế, chính trị, luật pháp,
công nghệ và các áp
lực xã hội.
Doanh nghiệp biến đổi
các nhập lượng theo

nhà xưởng, mở rộng nhà máy.
I.3.3.3 Nguyên liệu
Nguyên liệu: Có thể thuộc dạng tự nhiên như đất đai, nước hay khoáng chất để tuyển
chọn. Trong công nghiệp nguyên liệu bao gồm nguyên liệu thô, linh kiện rời hay bán
thành phẩm, sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất.
Đội ngũ các nhà kinh doanh
Đội ngũ các nhà kinh doanh: Là nh
ững người chấp nhận rủi ro tham gia vào hoạt
động kinh doanh. Nhà kinh doanh có thể tự quản lý doanh nghiệp của họ hoặc đối với các
tổ chức kinh doanh lớn giới chủ có thể thuê mướn một đội ngũ các nhà quản trị chuyên
nghiệp thay mặt họ điều hành doanh nghiệp.
Nhà kinh doanh là những người tạo lập doanh nghiệp, làm chủ sở hữu và quản lý
doanh nghiệp. Đó là những người có sáng tạo, linh hoạ
t, dám chấp nhận những mạo hiểm
rủi ro trong kinh doanh, chính họ là những người tạo nên sức sống của doanh nghiệp, tạo
nên sự sôi động của cuộc sống cạnh tranh trên thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò kinh doanh biểu hiện trước hết trong việc chuyển
dịch các yếu tố kinh doanh: đất đai, lao động, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, thông tin
Nhà kinh doanh phải là nh
ững người có khả năng hoạt động theo nhiều chức năng
khác nhau. Khi bước vào lĩnh vực kinh doanh họ có quyết tâm để theo đuổi những mục
tiêu đã xác định: tìm kiếm lợi nhuận, được tự chủ trong hành động, được thỏa mãn trong
cuộc sống v.v .
Những nhà doanh nghiệp thành công chỉ chấp nhận những rủi ro được tính toán của
việc thu lợi nhuận hoặc lỗ lã trong việc thực hi
ện những hoạt động kinh doanh trong một
thị trường mà họ đã phát hiện ra một ý niệm về những nhu cầu.

19
I.4. DOANH NGHIỆP LÀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI
Doanh

thu

của

doanh

nghiệp
Mua nguyên vật
liệu, thiết bị, dịch vụ

Trả lương, thưởng,
phụ cấp xã hội
Trả lãi vốn vay
Nộp thuế
Lợi nhuận
Cổ tức
Nhà cung cấp

Người lao
động
Chủ nợ
Nhà nước
Doanh nghiệp
Cổ đông

đ

như: vốn, lao động, công nghệ. Từ những kế hoạch đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có cơ
cấu tổ chứ
c hợp lý, xác định cụ thể nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân; đồng thời phối
hợp hoạt động nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp.

I.5.1. Mục đích của doanh nghiệp
Mục đích của doanh nghiệp là thể hiện khuynh hướng tồn tại và phát triển, doanh
nghiệp có 3 mục đích cơ bản:
- Mục đích kinh tế: Thu lợi nhuận,
đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mục đích xã hội: cung cấp hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Đây là
mục đích quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động công ích.
- Mục đích thoả mãn các nhu cầu cụ thể và đa dạng của mọi người tham gia hoạt
động trong doanh nghiệp.

21
I.5.2. Mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu là biểu hiện mục đích của doanh nghiệp, là những trạng thái, cột mốc cụ thể
được phát triển từng bước. Một mục tiêu là một câu hỏi cần có lời giải đáp trong một
khoảng thời gian nhất định. Điều kiện mục tiêu phải đảm bảo nguyên tắc SMART: cụ
thể, dễ hiểu (Specific); đo lường đượ
c (Measurable); vừa sức (Achievable); thực tế
(Realistics ) và có thời hạn (Timebound). Mục tiêu của doanh nghiệp phải luôn bám sát
từng giai đoạn phát triển của nó.

I.6. THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP.
Quan niệm doanh nghiệp như một tổ chức sống cho thấy, doanh nghiệp thành lập
không phải tồn tại mãi mãi và bất biến. Mỗi doanh nghiệp có lịch sử và bầu văn hoá của
nó. Nhữ

- Từ kinh nghiệm nghề nghiệp tích luỹ được ở doanh nghiệp khác.
- Sáng chế hoặc mua được bằng sáng chế để sản xuất sản phẩm mới
- Từ những ý tưởng bất ngờ xuất hiện trong khi làm việc khác hoặc đang vui chơi giải trí.
- Từ các tìm tòi nghiên cứu.
Sau khi đã có ý tưởng, sáng kiến trên, việc hoàn thiện một ý tưởng kinh doanh sẽ có ý
nghĩa quyết đị
nh thành công. Việc hoàn thiện một ý tưởng kinh doanh, đó chính là đi đến
một dự án kinh doanh.

I.6.2. Mua lại một doanh nghiệp sẵn có.
I.6.2.1 Lý do mua lại
Việc mua lại một doanh nghiệp sẵn có xuất phát từ 3 lý do:
- Muốn giảm bớt rủi ro của việc tạo lập một doanh nghiệp mới.
- Tránh được việc phải xây dựng mới trong mua bán, giao dịch với ngân hàng, đào
tạo nhân viên mới.
- Ít tốn kém hơn so với lập ra một doanh nghiệp mới (đa số trường hợp).
I.6.2.2 Các bước tiến hành
Để mua một doanh nghiệp sẵn có cần tiến hành:
- Điều tra: Việc điều tra doanh nghiệp định mua này có thể thực hiện bằng cách trực
tiếp tìm hiểu và trao đổi với chủ doanh nghiệp đó. Cũng có thể bằng cách qua trao
đổi với khách hàng, các nhà cung ứng của doanh nghiệp, ngân hàng, đặc bi
ệt
thông qua nhân viên kế toán, luật sư của doanh nghiệp đó.
- Kiểm tra: Việc kiểm tra sổ sách của doanh nghiệp định mua cần giao cho một
kiểm toán viên độc lập để đảm bảo tính chính xác.
- Đánh giá: Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp định mua có thể
căn cứ vào những điều sau:
• Căn cứ vào mức lãi trong quá khứ để tính mức lãi trong tương lai
• Mứ
c rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh

• Được ng
ười nhượng quyền làm công việc quảng cáo
• Được người nhượng quyền bảo đảm cung cấp hàng hoá và có thể cung cấp tài chính
Những lợi thế trên đây của đại lý đặc quyền chính là những điều mà việc tạo lập
một doanh nghiệp mới hay mua lại một doanh nghiệp có sẵn thường gặp khó khăn. Tuy
nhiên, đại lý đặc quyền cũng thường chịu 3 giới hạn như sau:
- Để có đặc quyền, người đại lý phải trả cho người nhượng quyền các khoản tiền
gồm: lệ phí đại lý và tiền sử dụng đặc quyền.
- Chịu giới hạn về sự phát triển doanh nghiệp: các hợp đồng đại lý đặc quyền
thường buộc đại lý chỉ được kinh doanh trong một khu vực nhất định.
- Mất tính tự chủ hoàn toàn trong kinh doanh
Trướ
c khi tạo lập một đại lý đặc quyền, nhà kinh doanh phải lượng giá được cơ hội
mua đại lý đặc quyền. Việc lượng giá này bao gồm: Tìm đúng cơ hội, điều tra, khảo sát
và nghiên cứu kỹ hợp đồng đặc quyền.

24
I.6.4. Phá sản doanh nghiệp.
Phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo Luật phá sản doanh nghiệp (30/12/1993).
Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn\ hoặc bị thua lỗ
trong họat động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn
mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. Theo Nghị định 189 CP hướng dẫn thi hành Luật
phá sản doanh nghiệp (23/12/1994), doanh nghiệp được coi là có dấu hiệu lâm vào tình
trạng phá sản, nếu kinh doanh b
ị thua lỗ trong 2 năm liên tiếp, đến mức không trả được
các khoản nợ đến hạn, không trả đủ lương cho người lao động và hợp đồng lao động
trong 3 tháng liên tiếp.
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi giấy đòi nợ đến hạn mà không được doanh
nghiệp thanh toán nợ, chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần có
quyền nộp đơn đến tòa án n


I.7.CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Doanh nghiệp là gì ? Các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp ?
2. Các loại hình doanh nghiệp ? Đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp ?
3. Bản chất và đặc điểm của hệ thống kinh doanh ?
4. Phân tích ý nghĩa doanh nghiệp là đơn vị sản xuất ? Tại sao nói doanh nghiệp vừa
là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị phân phối ?
5. Phân biệt việc tạo lập doanh nghiệp bằng cách thành lập mới và mua lại doanh
nghiệp sẵn có ?
6. Làm thế nào để thành lập doanh nghiệp mới? Mua lại doanh nghiệp sẵn có ?
7. Trình bày mục đích, mục tiêu của doanh nghiệp?
8. Thế nào là phá sản doanh nghiệp ? Dấu hiệu nào chứng tỏ doanh nghiệp lâm vào
tình trạng phá sản?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status