Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
MỤC LỤC
T l %ỷ ệ ............................................................................................................ 8
Báo cáo kiến tập
1
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN: Doanh nghiệp
CP: Cổ phần
XNK: xuất nhập khẩu
BCTC: báo cáo tài chính
BCKQKD: báo cáo kết quả kinh doanh
DT: doanh thu
DTT: doanh thu thuần
LN: lợi nhuận
VCSH: vốn chủ sở hữu
LNST: lợi nhuận sau thuế
HTK: hàng tồn kho
TSCĐ: tài sản cố định
HĐ: Hoá đơn
GTGT: giá trị gia tăng
HĐQT: Hội đồng quản trị
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông
TK : Tài khoản
Báo cáo kiến tập
2
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.Bảng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức hệ thống kinh doanh và bộ máy quản lý
nhân viên nghành ngoại thương thì thành công của hoạt động xuất nhập khẩu
còn sự đóng góp quan trọng của bộ phận kế toán. Hạch toán kế toán đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh của các DN diễn ra suôn sẻ, hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu đối với
nền kinh tế quốc dân và công tác hạch toán kế toán đối với mỗi DN; vận dụng lý
luận đã được học và nghiên cứu tại trường, kết hợp với thực tế thu được trong
thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu (CP XNK) Viglacera,
Báo cáo kiến tập
4
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
đồng thời với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, nhân viên trong Công ty nói
chung và các nhân viên phòng kế toán nói riêng, cùng với sự hướng dẫn của cô
giáo PGS.TS Nguyễn Thị Đông, em đã nghiên cứu và tìm hiểu về tổng quan và
thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty.
Báo cáo kiến tập bao gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty CPXNK Viglacera
Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty CPXNK
Viglacera.
Phân 3: Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty CPXNK
Viglacera.
Báo cáo kiến tập
5
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
VIGLACERA
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ
-Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
- Tên tiếng anh: Viglacera import-export joint stock company
- Tên giao dịch: Viglacera Import- Export joint-stock company
- Tên viết tắt: VIGLACERA- EXIM., JSC
luật khác có liên quan.
Sau khi cổ phần hoá, Công ty trở thành đơn vị hạch toán độc lập và
hoạt động kinh doanh theo phân công, phân cấp của Tổng công ty, theo điều lệ
tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; đồng thời quy chế tổ chức và hoạt động
của Công ty do Hội đồng quản trị Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng phê
duyệt.
Sau hơn 10 năm thành lập, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu (CP
XNK) Viglacera đã trở thành một thương hiệu uy tín đối với các đối tác trong và
ngoài nước. Viglacera-Exim đã trở thành một cầu nối vững chắc giữa các nhà
sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam và các đối tác lớn tại các thị trường như:
Tây Âu, Đông Âu. Bắc Mỹ và các nước trong khu vực Châu á.Các chỉ tiêu
doanh thu, nộp ngân sách và lợi nhuận năm nay so với năm trước vượt kế hoạch
được giao. Công ty hoạt động theo phương châm “nhiệt tình, tận tuỵ phục vụ
khách hàng” gắn hiệu quả kinh doanh của Công ty với việc bảo toàn vốn, chú
trọng công tác nghiên cứu, khảo sát nhằm khai thác thị trường kinh doanh và
xuất khẩu trong và ngoài nước.Với những thành quả to lớn trong những năm
vừa qua, công ty CPXNK Viglacera đã được Vietnam Report đánh giá và xếp
Báo cáo kiến tập
7
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
hạng trong “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất và làm việc hiệu quả nhất Việt
Nam”,đồng thời vinh dự nhận giải thưởng “ Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu
Việt Nam vàng” năm 2007 vào tối 16/4/2008.Để có cái nhìn rõ hơn về hiệu quả
kinh doanh của công ty, chúng ta có thể phân tích một số chỉ tiêu kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty trong mấy năm gần đây qua bảng sau:
Đơn vị: Đồng
TTT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch
Giá trị T
ỷ
2.460.103 3.204.545 744.442 30,26
9 Số lượng nhân
viên( người)
62 72 10 16,13
1.1.Bảng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Nhận xét:
Báo cáo kiến tập
8
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 so với năm
2006 tăng 22,68% cho thấy doanh số bán hàng năm 2007 cao hơn năm 2006 thể
hiện thị trường tiêu thụ của Công ty đang dần được mở rộng và các mặt hàng
kinh doanh của Công ty ngày càng được thị trường chấp nhận. Tỷ suất
LNST/DT thuần (phản ánh cứ 1 đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận) năm 2007 cũng cao hơn năm 2007 điều đó thể hiện hiệu quả
hoạt động kinh doanh của năm 2007 tốt hơn năm 2006.
Chỉ tiêu tỷ suất LNST/VCSH phản ánh cứ 1 đồng vốn bỏ ra thì Công ty
sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này năm 2007 là khá cao
(0.1638), điều đó cho thấy Công ty đã sử dụng khá hiệu quả đồng vốn của mình
và việc tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu là việc làm đúng đắn.
Thu nhập bình quân đầu người Công ty năm 2006 là
3.204.545đồng/người (tăng 30,26% so với năm 2005) là mức đảm bảo được mức
sống ổn định cho người lao động trong toàn Công ty trong điều kiện thị trường
đang lạm phát cao như hiện nay.
Sự phát triển của Công ty còn thể hiện thông qua khoản thuế nộp Ngân
sách. Năm 2007 Công ty nộp Ngân sách 15.746.168.930( đồng) tăng 36,45% so
với năm 2006.
Do quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng nên để đáp ứng hoạt động
kinh doanh được diễn ra liên tục, hiệu quả Công ty XNK Viglacera đã tăng số
lượng nhân viên lên 16, 13% so với năm 2006 và hiện có 72 nhân viên.
bộ nhân viên.
- Tăng cường đầu tư, ứng dụng công nghệ vào các hoạt động của Công ty.
Báo cáo kiến tập
10
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
Xu hướng phát triển của Công ty trong những năm tới tập trung vào các
lĩnh vực sau:
Lĩnh vực xuất nhập khẩu:tăng cường xuất khẩu các sản phẩm mũi nhọn
của Tổng công ty như kính nổi VIFG, kính Đáp cầu, gạch Granite Tiên Sơn,
gạch ốp lát Viglacera… ra thị trường quốc tế để mở rộng thị trưòng và giảm bớt
áp lực tại thị trường nội địa. Tiếp tục phát triển hoạt động nhập khẩu, kinh
doanh mặt hàng thép cán, thép phôi các loại tiêu thụ cho các nhà máy sản xuất
thép trong nước.Trong những năm tới ngoài việc kinh doanh thép Công ty chủ
trương mở rộng lĩnh vực, chủng loại hàng hoá.Đồng thời, tăng cường nhập khẩu
dây chuyền, thiết bị sản xuất vật liệu để bán cho các đơn vị trong và ngoài Tổng
công ty. Mặt khác, Công ty tiếp tục triển khai xuất khẩu các sản phẩm do các
doanh nghiệp trong nước sản xuất.
Lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất: đây là mảng
kinh doanh được hình thành vào cuối năm 2004. Trong lĩnh vực này Công ty
kinh doanh các sản phẩm độc quỳên, kinh doanh thiết bị nội thất nhập khẩu mà
các đơn vị trong Tổng công ty không sản xuất như : bồn tắm… Cũng như nhằm
ổn định và phát triển hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng.Tăng cường mở
rộng cửa hàng bán vật liệu xây dựng tại các khu đô thị mới và các thành phố
khác.
Lĩnh vực xuất khẩu lao động: Tiếp tục phát triển thị trường Đài Loan,
công ty đã có giấy phép xuất khẩu lao động sang thị trường Malaisia.
Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác:Công ty đã kí hợp đồng với tập
đoàn: KEKELIST, ECOFOR…
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
ĐƠN VỊ
12
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
- Sản xuất, mua bán và gia công hàng thủ công mỹ nghệ
- Kinh doanh hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng
- Mua bán lương thực, thực phẩm, rượu bia, nước giải khát(không bao
gồm kinh doanh quán bar).
1.2.2. Nhiệm vụ kinh doanh
Để thực hiện những chức năng trên, đáp ứng được mục tiêu đặt ra, Công
ty CP XNK Viglacera phải thực hiện những nhiệm vụ (có thay đổi tuỳ từng giai
đoạn, tình hình cụ thể của Công ty) như sau:
• nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước nhằm đảm bảo sự hoạt
động liên tục hiệu quả của các đơn vị thành viên bao gồm cả việc
đảm bảo những yếu tố đầu vào (nhập khẩu) và việc tiêu thụ những
sản phẩm đầu ra qua đó thu được lợi nhuận.
• xây dựng, tổ chức triển khai quản lý hệ thống đại diện, đại lý, cửa
hàng, cộng tác viên để hình thành mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của
Tổng công ty trong và ngoài nước. Xây dựng chương trình tiếp thị
dài hạn và ngắn hạn trình Tổng giám đốc, Tổng công ty phê duyệt
trên cơ sở đó hoàn thành nhiệm vụ được giao.
• Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp tác quốc tế, trong hoạt động
mua bán ngoại thương
• Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ
nhân viên đáp ứng được yêu cầu công việc, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với Nhà nước.
• Sử dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm tự trang trải về
mặt tài chính, bảo toàn vốn.
• Thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh chính sách, chế độ hiện hành của
Nhà nước và các thông tư hướng dẫn, qui định của Bộ Thương Mại .
Báo cáo kiến tập
13
khách hàng và giúp giám đốc kiểm soát về tài chính trong Chi nhánh
và có kế hoạch để phát triển kinh doanh.
• Phòng kinh doanh: tham mưu kế hoạch kinh doanh cho Ban giám
đốc, đồng thời trực tiếp thực hiện kế hoạch kinh doanh, báo cáo kết
quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm lên Ban giám đốc.Bên cạnh đó,
phòng kinh doanh còn đảm nhiệm đàm phán, ký kết và thực hiện hợp
đồng.
• Phòng xuất nhập khẩu: phụ trách công việc xuất nhập khẩu hàng
hoá,bao gồm tìm kiếm thị trường nhập khẩu, xuất khẩu, soạn thảo
hợp đồng xuất nhập khẩu, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động
xuất nhập khẩu.Cuối kỳ, báo cáo kết quả hoạt động xuất nhập khẩu
lên ban Giám đốc, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông.
• Phòng xuất khẩu lao động:có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Giám
đốc( Giám đốc) về lĩnh vực xuất khẩu lao động sang các thị trường
mà Công ty đang khai thác.Đồng thời, tìm kiếm các thị trường mới
để thoả mãn nhu cầu khách hàng, nâng cao công tác đào tạo, giữ
vững uy tín của Công ty trong hoạt động xuất khẩu lao động.
Ngoài các bộ phận, phòng ban chính tại trụ sở thì Công ty còn có cửa
hàng kinh doanh có nhiệm vụ buôn bán các sản phẩm do Công ty kinh doanh;
trưng bày, giới thiệu hàng hoá XNK, làm đại lý bán hàng cho các đơn vị trong
và ngoài nước theo quy định của Công ty.
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ
1.3.1. Chính sách quản lý và quy định trong đơn vị
Chính sách quản lý và quy định của Công ty CP XNK Viglacera được
phản ánh trong điều lệ kinh doanh của Công ty.
1.3.1.1. Chính sách quản lý sản xuất kinh doanh
• Quyền hạn :
Báo cáo kiến tập
15
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
an ninh quốc gia và công tác phòng cháy chữa cháy.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật
lao động, đảm bảo cho ngừơi lao động tham gia quản lý Công ty, bằng thoả ước
lao động và các quy chế khác.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê kế toán ,báo cáo định kỳ theo quy
định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của Đại hội đồng cổ
đông và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo.
- Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
1.3.1.2. Chế độ quản lý tài chính
•Quyền hạn
- sử dụng các quỹ của Công ty để phục vụ các nhu cầu trong kinh
doanh.
- Nhượng bán, cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc chưa dùng
hết công suất.
- Phát hành, chuyển nhượng, bán cổ phiếu, trái phiếu theo quy định
của pháp luật, hoặc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài
sản thuộc quyền sở hữu , quản lý của Công ty tại các ngân hàng Việt
Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận cho các cổ đông sau khi
đã thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, lập và sử dụng các quỹ theo
quy định của Nhà nước và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
•Nghĩa vụ
- Thực hiện đúng chế độ và quy chế về quản lý vốn, tài sản, các quỹ,
hạch toán, kế toán- thống kê, chế độ báo cáo tài chính hàng năm với
Báo cáo kiến tập
17
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
phòng đăng ký kinh doanh và các chế độ khác do pháp luật quy
định, chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của BCTC.
trong dự thảo điều lệ của Công ty.
• Hội đồng quản trị ( HĐQT) : Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để
thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền
thuộc về ĐHĐCĐ. Số lượng thành viên HĐQT là năm (05)
người.Nhiệm kì của HĐQT là năm(05) năm.Nhiệm kì của thành
viên HĐQT không quá năm (05) năm; thành viên HĐQT có thể bầu
lại với số nhiệm kì không hạn chế. Hoạt động kinh doanh và các
công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện
của HĐQT. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc và những
người quản lý khác.Quỳên và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp, điều
lệ, các quy định nội bộ của Công ty và quýêt định của ĐHĐCĐ quy
định.
• Giám đốc( Tổng giám đốc)điều hành: HĐQT sẽ bổ nhiệm một thành
viên trong Hội đồng hoặc một người khác làm Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc điều hành. Nhiệm kì của Giám đốc(Tổng giám đốc điều
hành) là 5 năm và có thể tái bổ nhiệm. Giám đốc( Tổng giám đốc) là
người thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch
kinh doanh của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua.Giám
đốc(Tổng giám đốc) là người tổ chức và điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh thường nhật của Công ty.
• Bộ máy giúp việc: được thành lập theo đề nghị của Giám đốc(Tổng
giám đốc) và được HĐQT chấp thuận nhằm phục vụ yêu cầu quản
lý.Bộ máy giúp việc bao gồm:
- Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh.
Báo cáo kiến tập
19
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
- Phó Tổng giám đốc phụ trách xuất nhập khẩu.
- Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh.
- Kế toán trưởng.
HCM
Phó
TGĐ
xuất
nhập
khẩu
Kế
toán
trưởng
Chi
nhánh
Tp
HCM
Phòng
X.K
lao
động
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Kế
toán
Phòng
Xuất
nhập
khẩu
Phòng
Tc-Hc
Phó
toán
TTSP
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
XNK
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
nhưng họ đều có trình độ chuyên môn vững vàng( 4/5 trình độ đại học), có kinh
nghiệm công tác, đặc biệt có tình yêu nghề nghiệp và nhiệt huyết trong công
việc.
Để công việc diễn ra suôn sẻ, hiệu quả, không chồng chéo lên nhau , bộ
máy kế toán được phân công lao động rõ ràng, cụ thể và khoa học.
Kế toán trưởng: Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán,
thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh theo cơ chế quản lý tài chính quy định. Ngoài ra, kế toán
trưởng còn tham gia xét duyệt các phương án kinh doanh của Công ty, phân
tích, tính toán kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty; hàng tháng, hàng quý
theo định kỳ, niên độ kế toán phải chịu trách nhiệm lập các báo cáo theo quy
định hiện hành để nộp cho ban lãnh đạo Công ty.
Kế toán tổng hợp: Cuối kỳ tổng hợp số liệu để giúp kế toán trưởng lập
các báo cáo tài chính.
Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi hàng hoá đầu ra, đầu
vào. Mở sổ theo dõi hàng xuất bán, hàng đại lý.
- nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho(HTK): Công ty áp dụng phương
pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.Vào cuối niên
độ kế toán, hàng tồn kho được đánh giá theo giá trị thấp hơn giữa giá
trị ghi sổ và giá trị thuần có thể thực hiện được( LCM).Công ty sử
dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá hàng tồn kho.
- thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng mức thuế 10% đối
với sản phẩm và 5% đối với chi phí vận chuyển.
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được quản lý, sử dụng, khấu hao
theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC thay thế quyết định
cũ( 166/1999/QĐ-BTC) được Công ty áp dụng từ ngày 1/1/2004.
Báo cáo kiến tập
24
Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: Kiểm toán 47A
TSCĐ được phản ánh thông qua 3 chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn, giá
trị còn lại.
- Nguyên tắc khấu hao TSCĐ:Công ty hạch toán khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng. Tỉ lệ khấu hao các loại TSCĐ tại Công ty
như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: 10%- 20%
Máy móc thiết bị: 5%- 10%
Phương tiện vận tải: 6%- 10%
Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3%- 6%
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu , phải trả: tuân thủ quyết
định 15
- Hệ thống sổ kế toán được lập bằng tiếng Việt và hồ sơ kế toán được
lưu trữ theo loại hình của các hoạt động kinh doanh mà công ty tham
gia.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc vào 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ: đồng Việt Nam.
- Hạch toán ngoại tệ: