Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam
không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước mà còn chịu sự cạnh
tranh gay gắt, quyết liệt hơn từ các tập đoàn đa quốc gia, những công ty hùng mạnh
cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý. Do vậy, để cạnh tranh được, các doanh
nghiệp cần phải tìm được cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát triển. Một
trong số các giải pháp cần phải làm là tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả
quản lý… mà thông tin để làm cơ sở không thể khác hơn ngoài thông tin kế toán.
Chính vì vậy các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì đòi hỏi phải có bộ máy
kế toán tốt và hiệu quả.
Công ty Cổ phần may Đức Giang đã thành lập được 2 thập kỷ đến nay, công
ty đã thực sự có một chỗ đứng nhất định trên thị trường trong nước và phát triển ra cả
nước ngoài. Để đạt được thành tựu như ngày hôm nay là cả một quá trình nỗ lực
phấn đấu xây dựng và phát triển của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty. Bên
cạnh đó không thể không nhắc đến sự đóng góp quan trọng của bộ phận kế toán trong
công ty.
Trong thời gian đầu thực tập tại phòng Kế toán của Công ty cổ phần may Đức
Giang, được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Lê Kim Ngọc cùng với sự giúp đỡ của
các cán bộ kế toán trong Công ty, với hành trang là kiến thức đã được học em xin
được trình bày báo cáo tổng quan về công ty cổ phần may Đức Giang.
Bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Đức giang
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Kim Ngọc cùng toàn thể cán bộ nhân
viên phòng kế toán công ty cổ phần may Đức Giang đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình
giúp em có thể hoàn thành bản báo cáo này.
1
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
• Ngày 13-9-2005, Bộ trưởng Công Nghiệp kí quyết định số 2882/QĐ-TCCB
chuyển Công ty May Đức Giang thành Công ty cổ phần May Đức Giang.
• Từ 1-1-2006, công ty đã chính thức hoạt động theo qui chế công ty cổ phần trong
đó phần vốn nhà nước chiếm 45% vốn điều lệ. Hiện nay số CBCNV của Công ty
và các đơn vị liên doanh gần 8500 người, mỗi năm sản xuất khoảng 7 triệu sơ-
mi, 3 triệu giắc-két và 1 triệu quần. Sản phẩm của Công ty được xuất đi nhiều
nước trên thế giới.
• Công ty luôn bảo toàn và phát triển vốn, không ngừng nâng cao hiệu quả sản
xuất, kinh doanh. Đến nay công ty cổ phần may Đức Giang đã có quan hệ bạn
hàng với 46 khách hàng thuộc 21 quốc gia trên thế giới, chủ yếu là: Mỹ, Liên
minh Châu Âu, Nhật Bản... Nhiều khách hàng lớn có uy tín trên thị trường may
mặc quốc tế như hãng: Adagio, Sonoma, Sprit, Marcona, Alfani ... Đã có quan hệ
bạn hàng nhiều năm với những hợp đồng sản xuất gia công khối lượng lớn, tạo đủ
việc làm cho cán bộ công nhân viên của công ty và các liên doanh tại địa phương.
Sau gần hai thập kỉ phát triển, công ty đã được nhà nước tặng thưởng danh
hiệu Anh hùng và nhiều huân chương các loại như chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng
Quốc tế ISO 9002, tiêu chuẩn vệ sinh môi trường ISO 14000 và tiêu chuẩn trách
nhiệm SA 8000.
Như vậy qua các chỉ tiêu trên có thể thấy công ty cổ phần may Đức Giang có
1 vị trí vững vàng và ngày càng phát triển trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, tạo
dựng được hình ảnh tốt với các bạn hàng trong và ngoài nước.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.1.1) Chức năng: Công ty cổ phần May Đức Giang hoạt động kinh doanh
độc lập, tức là hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác nguồn vật tư, lao động
trong nước và nước ngoài, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, tăng thu ngoại tệ góp
phần phát triển kinh tế Việt Nam.
Sản phẩm chính của công ty cổ phần may Đức Giang là: áo jacket các loại, áo
blu-dông, áo măng tô, áo gi- lê, áo sơ mi nam, nữ, quần soóc, váy.....
3
Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, chăm lo và không ngừng cải thiện
đời sống vật chất và tinh thần cho các cán bộ công nhân, bảo vệ doanh nghiệp,
bảo vệ sản xuất, môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Hàng năm Công ty tổ chức nhiều đợt thi tay nghề, nâng bậc lương, đào tạo bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, nâng cao tay nghệ cho đội ngũ công nhân trong toàn
công ty về trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ.
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động hoạch toán kinh
doanh và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. Hoạt động ngành
nghề theo đúng đăng ký.
Thực hiện đầy đủ các chính sách với người lao động theo quy định của bộ luật
lao động.
Thực hiện pháp lệnh kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước.
Nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định của pháp luật Nhà nước.
Chia cổ tức đúng kỳ hạn.
Báo cáo và công khai hoạt động tài chính trước hội đồng cổ đông.
Quản lý đào tạo CBCNV một cách có hiệu quả.
Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, kiến nghị và đề xuất với Bộ
công nghiệp và Tổng công ty Dệt- May Việt Nam giải quyết các vấn đề vướng
mắc trong kinh doanh.
Tuân thủ pháp luật Nhà Nước về quản lý tài chính, quản lý xuất khẩu và giao
dịch đối ngoại. Nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng mua bán và các
hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự bổ sung nguồn vốn
kinh doanh, đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị bù đắp chi phí đảm bảo kinh
doanh có lãi, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm có nguồn thu ngoại tệ phục vụ cho nhập
khẩu máy móc thiết bị phát triển sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm may mặc.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty
1.2.2.1) Năng lực sản xuất của toàn công ty:
5
may 1
Xí nghiệp
may 2
Xí nghiệp
may 4
Xí nghiệp
may 6
Xí nghiệp
may 8
Xí nghiệp
may 9
Tổng số công nhân 425 515 450 430 605 430
Số dây chuyền may 8 8 8 8 10 8
Máy may 1 kim 211 162 203 225 222 208
Máy may 2 kim 24 24 24 24 28 25
Máy vắt sổ 24 24 24 24 28 16
Máy thùa khuyết 2 12 2 2 15 1
Máy đính cúc 6 17 5 11 203 6
Máy chuyên dùng khác 125 85 102 122 203 98
Năng lực sản xuất/năm
Sơ mi 1.600.000 1.700.000
Jacket 300.000 300.000 300.000 250.000
Quần 200.000 100.000 100.000 100.000
b) Các công ty liên doanh
1, Công ty may xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thành – Bắc Ninh
2, Công ty TNHH may Hưng Nhân – Thái Bình
3, Công ty may xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thanh – Thanh Hóa
1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty
1.2.3.1) Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản
loại vải mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu cho từng loại mã hàng. Vải được đưa vào nhà
cắt, tại đây vải được trải, đặt mẫu, đánh số và được bán thành phẩm. Sau đó các bán
thành phẩm được nhập kho nhà cắt và chuyển cho các tổ may ở các tổ may trong xí
nghiệp. ở các bộ phận may, việc may lại được chia thành ít, nhiều công đoạn như:
may cổ, tay, thân... tổ chức thành một dây chuyển, bước cuối cùng của dây chuyền
may là hoàn thành sản phẩm. Trong quá trình may phải sử dụng các nguyên liệu phụ
như: cúc, chỉ, khoá, chun ... Cuối cùng khi sản phẩm may song chuyển qua bộ phận
là, rồi chuyển sang bộ phận KCS của xí nghiệp để kiểm tra xem sản phẩm có đảm
bảo chất lượng theo yêu cầu không. Khi đã qua bộ phận KCS thì tất cả các sản phẩm
được chuyển đến phân xưởng hoàn thành để đóng gói, đóng kiện.
1.2.3.2) Đặc điểm tổ chức sản xuất
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc theo quy
trình công nghệ khép kín từ cắt, may, là, đóng gói... Bằng các máy móc thiết bị công
nghệ tiên tiến và hiện đại chuyên dùng với số lượng sản phẩm tương đối lớn. Nguyên
vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là vải và một số nguyện phụ liệu như cúc, khuy,
8
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
khóa... Tính chất sản xuất của các loại hàng trong công ty là sản xuất phức tạp kiểu
liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt, số lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn. Điều này
ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của công ty. Công ty có 6 xí
nghiệp may, 1 xí nghiệp thêu, 1 xí nghiệp giặt và 1 xí nghiệp bao bì cac-tông phù hợp
với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Trong mỗi xí nghiệp may lại chia thành 2
bộ phận: bộ phận cắt và bộ phận may.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
DOANH CỦA CTY
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy
Sơ đồ số 2: Mô hình tổ chức bộ máy công ty
9
Chi nhánh VPĐD tại
HP& TP HCM
- Xí nghiệp Giặt mài ; Xí nghiệp thêu điện tử và Xí nghiệp bao bì carton.
3. Công ty Liên doanh May XNKTH Việt Thành :
- Cơ sở 1 : tại huyện Thuận Thành (Bắc Ninh)
- Cơ sở 2 : tại huyện Gia Bình (Bắc Ninh)
10
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
4. Công ty TNHH May Hưng Nhân :
- Cơ sở 1 : tại huyện Hưng Hà (Thái Bình)
- Cơ sở 2 : tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh (Thái Bình)
5. Để đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt sản xuất, công ty May Đức Giang tổ
chức quản lý theo 2 cấp:
Trên có công ty và ban giám đốc công ty : lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp từng
xí nghiệp, giúp cho ban giám đốc, các phòng ban chức năng và nghiệp vụ được tổ
chức theo yêu cầu của việc quản lý kinh doanh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám
đốc. Trong đó, tổng giám đốc công ty là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công
ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý. Giúp việc cho tổng giám đốc
gồm 3 phó tổng giám đốc, một kế toán trưởng và các trưởng phòng ban chức năng.
6. Các phòng ban chức năng của công ty bao gồm:
- Văn phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành mọi hoạt động của
công ty như tuyển dụng lao động, giao dịch, tiếp khách, hội họp các hoạt động sản
xuất của công ty.
- Phòng kế hoạch đầu tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm, quản lý thành phẩm, viết phiếu nhập, xuất kho, đưa ra các kế hoạch
hoạt động đầu tư cho ban giám đốc.
- Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ giao dịch các hoạt động xuất nhập
khẩu liên quan đến vật tư, hàng hoá, giao dịch ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu trong
công ty với các đối tác nước ngoài.
- Phòng kỹ thuật: có chức năng chỉ đạo kỹ thuật sản xuất dưới sự lãnh đạo
của phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật, chọn lựa kỹ thuật hợp lý cho mỗi quy
trình, kiểm tra áp dụng kỹ thuật vào sản xuất có hợp lý hay không, đề xuất ý kiến để
Doanh thu xuất khẩu 36,4 triệu USD 40,5 triệu USD 45,78 triệu USD
Giá trị sản xuất CN 235.763 triệuVND 254.600 triệuVND 340.500 triệu VND
Nộp ngân sách 1.471triệu VND 3.135 triệu VND 4.523 triệu VND
12
Nguyễn Thị Lan Hương- KTA 2010
Đồng USD diễn biến phức tạp nhưng thị trường của hàng Dệt may Việt
Nam như EU, Hoa kỳ, Nhật bản,… vẫn tiếp tục tăng trưởng khá cả về giá và lượng
(XK dệt may cả nước 2008 đạt 40,5 triệu USD tăng 11,2% so với cùng kỳ 2007 và
năm 2009 đạt 45,78 triệu USD tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2008 ).
- Giá nguyên nhiên liệu tăng mạnh, các chi phí đầu vào tiếp tục tăng cao.Lạm
phát khá cao trong vòng 15 năm qua ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống cán bộ
công nhân viên.
- Năng suất lao động 2009 tăng so với cùng kỳ năm 2008: May 2 – 20,1%; May 8
– 12,3%; May 9 – 5,4%; May 6 – 4,1%; May 4 – 3,4%; riêng may 1 chỉ đạt 95%; các
Liên doanh : TB2 – 33,9%; VT2 – 18,1%; TB1 – 15,7%; VT1 chỉ đạt– 97,7%; riêng
Thanh Hoá là đơn vị yếu nhất chỉ đạt 89,8%.
- Doanh thu may mặc nội địa 2008 tăng trưởng- đạt 119% so với 2007 và tổng
doanh thu năm 2009 tăng mạnh - đạt 122,8% so với 2008
- Nâng cao được năng suất lao động nhờ vào đầu tư công nghệ, cải tiến sản xuất
từ dây chuyền nước chảy sang chuyền cụm.
- Thu nhập BQ khối SX là 2.023.100 đồng/ng/tháng, trong đó công ty hỗ trợ tiền
sinh hoạt thêm là 385.700 đồng/ng/tháng.
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Công ty May Đức Giang đã dựa trên cơ sở chế độ ghi chép ban đầu của nhà
nước và hoạt động kinh tế của mình mà xây dựng bộ máy kế toán theo hình thức kế
toán tập trung và tiến hành công tác kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ, phương
pháp kế toán mà công ty áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên.
Phòng kế toán có chức năng tham mưu tổng giám đốc về công tác kế toán tổ