Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
Mục lục nội dung báo cáo thẩm tra
1. C C C N C PH P LÝ TH M TRAÁ Ă Ứ Á ĐỂ Ẩ 3
2. H S NH N C V CÒN THI UỒ Ơ ĐÃ Ậ ĐƯỢ À Ế 5
2.1. T i li u thi t k :à ệ ế ế 5
3. GI I THI U V D N TH NH PH N 3:Ớ Ệ Ề Ự Á À Ầ 8
3.1. Ph m vi nghiên c uạ ứ 8
3.1.1.Tuy n tránh R ch Giá:ế ạ 8
3.1.2. o n n i C-F ( ng L c H ng kéo d i): Đ ạ ố đườ ạ ồ à 8
3.1.3 Chi u d i t ng c ng: 20.83 Km.ề à ổ ộ 8
3.2. C quan liên quan n d án:ơ đế ự 8
3.3. Quy mô v các ch tiêu k thu t chính:à ỉ ỹ ậ 9
3.3.1. ng: ng c p III ng b ng (theo TCVN 4054-05).Đườ đườ ấ đồ ằ 9
3.3.2. C u: ầ 9
3.4. Gi i pháp thi t k :ả ế ế 9
3.4.1. ng:Đườ 9
3.4.1.1. Bình tuy n: đồ ế 9
3.4.1.2 Tr c d c: ắ ọ 10
3.4.1.3. C t ngang: ắ 10
3.4.2. Nút giao: 10
3.4.3. Gia c n n t y u: ố ề đấ ế 10
3.4.4. C ng ngang: ố 11
3.4.5. C u:ầ 11
4. C C Ý KI N TH M TRA Á Ế Ẩ 11
4.1. Các t i li u còn thi u:à ệ ế 11
4.2. Thuy t minh chungế 11
4.2.1. Ph n ngầ đườ 11
4.2.2. Ph n c uầ ầ 12
4.3. Các b n v ph n ngả ẽ ầ đườ 13
4.3.1. Thuy t minh:ế 13
4.5.3. B n tính c ng:ả ố 29
4.5.1. Nh n xét b n tính c a TVTK: ậ ả ủ 29
4.5.2. K t qu tính i ch ng c a TVTT: (xem ph l c)ế ả đố ứ ủ ụ ụ 29
4.5.4. Kh i l ng c ng:ố ượ ố 29
4.6. Thi t k an to n GT:ế ế à 30
4.7. H s kh o sát v tính thu v n:ồ ơ ả à ỷ ă 30
4.8. Ph n c u:ầ ầ 30
4.8.1. Các c n c th m traă ứ ẩ 30
4.8.1.1. C n c pháp lýă ứ 30
4.8.1.2. Các tiêu chu n v quy trình áp d ng chính:ẩ à ụ 31
4.8.2. Danh m c h s th m tra:ụ ồ ơ ẩ 31
4.8.2.1. Các t i li u nh n à ệ đă ậ 32
4.8.2.2. Các t i li u c n c b sungà ệ ầ đượ ổ 33
4.8.3. Tóm t t n i dung thiét k :ắ ộ ế 33
4.8.3.1. Quy mô v tiêu chu n thi t kà ẩ ế ế 33
4.8.3.2. Gi i pháp thi t kả ế ế 33
4.8.4. K t qu th m traế ả ẩ 34
4.8.4.1. M t s nh n xét chung ộ ố ậ 34
4.8.4.2. Nh n xét chi ti t các c uậ ế ầ 38
5. K T LU N V KI N NGHẾ Ậ À Ế Ị 63
5.1. K t lu nế ậ 63
Nh ng v n l n còn t n t i:ữ ấ đề ớ ồ ạ 64
V n chung:ấ đề 64
ng:Đườ 64
C ng:ố 65
C u:ầ 65
Nút giao ng giaođườ 66
Kh i l ng:ố ượ 66
5.2. Ki n ngh :ế ị 66
Trang 2
38/2009 về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các luật liên quan đến Xây
dựng cơ bản
- Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản
lý Đầu tư & Xây dựng;
- Nghị định số: 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về Quản lý
chất lượng xây dựng công trình;
- Quyết định số: 2797/QĐ-BGTVT ngày 13/09/2007 của Bộ GTVT v/v đầu
tư dự án đường hành lang ven biển phía Nam trên địa phận VN từ cửa
Trang 3
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
khẩu Xà Xía (biên giới VN- Căm Pu Chia) thuộc tỉnh Kiên Giang đến
điểm giao với QL1 (Km2252+220) thành phố Cà Mâu, thuộc tỉnh Cà
Mau;
- Quyết định số 4184/QĐ- BGTVT ngày 31/12/2007 của Bộ GTVT điều
chỉnh Quyết định số: 2797/QĐ-BGTVT ngày 13/09/2007 của Bộ GTVT
v/v đầu tư dự án đường hành lang ven biển phía Nam trên địa phận VN từ
cửa khẩu Xà Xía (biên giới VN- Căm Pu Chia) thuộc tỉnh Kiên Giang đến
điểm giao với QL1 (Km2252+220) thành phố Cà Mâu, thuộc tỉnh Cà
Mau;
- Thông báo số 169/TB-BGTVT ngày 24/06/2009 về các kết luận của Thứ
Trưởng Ngô Thịnh Đức tại cuộc họp thông qua báo cáo đầu kỳ cho tuyến
Minh Lương- Thứ Bẩy và tuyến tránh Rạch Giá;
- Công văn số 2592/BGTVT- KHĐT ngày 24/06/2009 về tuyến tránh Rạch
Giá;
- Quyết định số 2220/QQĐ- BGTVT ngày 17/06/2007 và quyết định số
2442/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT duyệt khung tiêu chuẩn sử dụng cho
KSTK đường hành lang ven biển phía Nam;
- Quyết định số 2977/QĐ-PMU MT ngày 12/8/2009 của Ban QLDA Mỹ
Thuận về việc phê duyệt kết quả xét thầu (Chỉ định thầu) Gói thầu tư vấn
ROAD DESIGN
3.1
General and Typical Drawings - Horizontal
and Vertical Alignment
3.2
Cross - sections(1/2)
3.2
Cross - sections(2/2)
3.3
Intersections
3.4
Interchanges
3.5
Traffic safety design - Miscellaneous drawings
3.6
Quantities
Volume 4
BRIDGE DESIGN
4.1
Drawings: Long span blidges(FCM Bridges)
4.2
Drawings: Long bridges
4.3
Drawings: Medium bridges (1/2)
4.4
Drawings: Medium bridges (2/2)
4.5
Bridge Calculation Report
4.5.1
For Rach Gia 1 bridge (FCM 48+72+48m)
4.6.4
For Medium bridges [2/2]
Trang 5
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
Volume 5
CULVERT DESIGN
5.1
Drawings: Culverts
5.2
Culvert Design Calculation Report
5.3
Quantities
Volume 6
SOFT SOIL TREATMENT
6.1
Drawings: Soft Soil Treatment
6.2
Soft Soil Treatment Design Report
6.3
Quantities
Volume 7
COST ESTIMATES
Volume 8
ENVIROMENTAL MANAGEMENT PLAN
Volume 9
TECHNICAL SPECIFICATION
Tài liệu khảo sát
Embankment/Culvert
(KM90+900 -KMI02+581.4 AND
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Ap Chien Luoc Bridge
Volume I Report, Drawings and Appendices
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Rau Xanh-Vam Tru Bridge
Volume I Report, Drawings and Appendices
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Dap Da Bridge
Volume I Report, Drawings and Appendices
Trang 6
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
Tên tài liệu
Nội dung
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Volume I Report, Drawings and Appendices
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Nuoc Ngot Bridge
Volume I Report, Drawings and Appendices
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Rach Gia 2 Bridge
Volume I Report, Drawings and Appendices
Volume II Detailed sheets laboratory testing
He Thu 1 Bridge
Volume I Report, Drawings and Appendices
Volume II Detailed sheets laboratory testing
He Thu 2 Bridge
Volume I Report, Drawings and Appendices
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Duong Trau Bridge
Supplementary Work (Cai San
and Nuoc Man Bridge)
Volume I Report, Drawings and Appendices
Volume II Detailed sheets laboratory testing
Report On Investigation Materials
Investigation of
Construction Materials
Topographic Survey report Volume 1-1 Topographic Survey
GPS and Elevation control
network class IV
Volume 1-2A Topographic Survey
Plan and Elevation control
network report
Volume 1-2 Topographic Survey
Road drawings : Plan and Profile Volume 1-3 Topographic Survey
Road drawings: Cross sections Volume 1-4 Topographic Survey
Trang 7
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
Tên tài liệu Nội dung
- Km90+900 - Km97+000 (1/3) Topographic Survey
- Km97+000 - Km104+000 (2/3) Topographic Survey
- Km104+000 - Km109+910.86 &
CF Km0+000Km2+
Topographic Survey
278.75 (3/3) Topographic Survey
Road drawings: Intersection,
Intersecting roads
Volume 1-5 Topographic Survey
Bridge drawings: Plan and Profile Volume 1-6 Topographic Survey
- Tư vấn thiết kế kỹ thuật: liên doanh: Pyunghwa- Dassan (Hàn
Quốc).
3.3. Quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật chính:
3.3.1. Đường: đường cấp III đồng bằng (theo TCVN 4054-05).
- Tốc độ xe thiết kế V=80Km/h (với đường làm mới) V=60Km/h (đường
cũ nâng cấp, cải tạo). Để thiết kế tuyến trên mặt bằng dùng V=80 KM/h
- Bề rộng: nền Bnền=12m; mặt Bmặt=7m; lề gia cố Bgc=2x2m; lề đất
Bl=2x0.5m.
- Bán kính cong nằm tối thiểu Rmin= 250m (ứng với toàn dự án)
- Độ dốc dọc lớn nhất Imax=5% (V=80Km/h) và 6% (V=60Km/h).
- Tần suất thiết kế thuỷ văn P=4%
- Cường độ mặt đường yêu cầu:
+ Giai đoạn 1: Eyc=115MPa.
+ Giai đoạn 2: Eyc= 140MPa.
3.3.2. Cầu:
- Bề rộng cầu B=12m; Khổ cầu B=11m.
- Tải trọng thiết kế cầu: HL93; người đi 300Kg/m2.
- Tần suất thiết kế thuỷ văn P=1%.
- Tĩnh không thông thuyền: tuỳ theo từng cầu
3.4. Giải pháp thiết kế:
3.4.1. Đường:
3.4.1.1. Bình đồ tuyến:
- Tuyến chính: bắt đầu từ Km122+650 trên QL80, vượt kênh Rạch Giá
Long Xuyên, sau đó đi song song với kênh này về phía Đông Bắc; đi qua
khu công nghiệp Thạnh Lộc, qua đầu sân bay, sau đó rẽ phải và cắt vuông
góc với QL61 tại Km109+910. Toàn tuyến có 4 đường cong có R≥550m
(phương án tuyến có thay đổi so với thiết kế cơ sở và đã được Bộ GTVT
chấp thuận)
- Tuyến nối C-F: tuyến bắt đầu từ cách nút giao giữa đường Lạc Hồng và
Ngô Quyền 206.49m; vượt qua kênh Ông Hiền, đi gần vuông góc và gập
- Nút giao Cái Sắn giưa tuyến chính với QL80 (Km102+879)
Có 3 nút giao bằng, dạng đảo tam giác và giọt nước. Riêng nút giao đầu tuyến
và nút giao Cái Sắn là giao khác mức, kết hợp với cầu vượt qua sông Cái Sắn
3.4.3. Gia cố nền đất yếu:
Trên dọc tuyến nền đất thiên nhiên có 1 lớp đất yếu nằm sâu khoảng 3-14m cần
xử lý. Các giải pháp chính:
- Với nền đắp H< 2m: vét đất hữu cơ 50cm; lót vải KT không dệt, đắp cát.
- Với nền đắp H=2- 2.6m: làm như trên, sau đó đắp cát, dùng 2 lớp vải
ĐKT dệt chịu kéo để chống trượt.
Trang 10
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
- Nền đắp H= 2.6- 4m Dùng giếng cát và bấc thấm để thoát nước thẳng
đứng, có gia tải.
- Nền đắp H>4m dùng giếng cát.
- Sát mố dùng sàn giảm tải để giảm thời gian thi công cầu (không cần thời
gian gia tải).
3.4.4. Cống ngang:
Trên tuyến có 16 cống đặt trên các mương máng thuỷ lợi; trong đó có 1cống
tròn đường kính D1.2m và 15 cống hộp, khẩu độ từ 2x2m- 2(4x4m). Các cống
đều bằng BTCT.
3.4.5. Cầu:
Trên tuyến có chính có 19 cầu, tuyến nối C-F có 2 cầu; trong đó có 7 cầu lớn,
14 cầu trung. Tóm tắt các cầu xem trong phần cầu
4. CÁC Ý KIẾN THẨM TRA
4.1. Các tài liệu còn thiếu:
- Bản tính thuỷ văn các cống
4.2. Thuyết minh chung
4.2.1. Phần đường
trước khi duyệt TKKT (nếu chưa có)
- Các nút giao Cái Sắn và QL80; và nút giao giữa tuyến Rạch Giá và tuyến
1 Lộ Tẻ Rạch Giá: Bộ GTVT yêu cầu phải có ý kiến của Cục Hàng
Không VN. Chúng tôi chưa thấy văn bản này.
4.2.2. Phần cầu
- Trong thiết kế cơ sở (hay thiết kế sơ bộ), đã so sánh chọn phương án tốt
nhất. Do vậy trong bước TKKT, chỉ nên so sánh phương án của TVTK
với phương án của thiết kế cơ sở, nếu khác nhau.
- TVTK đã so sánh các phương án dầm, nhưng chưa so sánh phương án cọc
đóng và khoan nhồi.
- Theo ý kiến của Bộ GTVT trong văn bản số 49/TB-BGTVT ngày
24/4/2007: tại các vị trí gần khu dân cư và kết cấu nhịp lớn, dùng cọc
khoan nhồi. Cọc đóng nên sử dụng tại các vị trí xa khu dân cư (phải thận
trọng khi chọn mặt cắt ngang)
- Quy định các phương pháp xử lý nền đường trên đất yếu: chỉ căn cứ vào
chiều cao đắp là chưa đủ, mà phải căn cứ vào địa chất của từng cầu
- Với 1 số cầu có đường đầu cầu ngập chân trong lũ; nên thêm nhịp; vì sau
khi làm đường sẽ biến thành đê, nước sẽ dồn qua cầu; nên nếu có điều
kiện nên thêm 2 nhịp biên (thay cho sàn giảm tải); như cầu:Kênh ấp Chiến
Lược; Ba Nho; Nước Ngọt.
- Tại sao nhịp thông thuyền lại vượt quá tĩnh không thông thuyền nhiều;
TD với khổ thông thuyền B=30m; tại sao không dùng nhịp Super T 40m
(nhịp tĩnh không khoảng 38m) lại dùng nhịp TT 63m (không kể cầu xiên).
Trang 12
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
- Xem lại so sánh kinh tế: cầu Rạch Giá 1 PA1 dài 488.7m giá 107.27 tỷ;
PA3 dài 415.9m; giá thành phần cầu 102.52 tỷ (theo chúng tôi chênh lệch
khoảng 10tỷ, cầu Rau Xanh nhầm phần giá thành giữa 2 PA.
- Tai sao với các cầu 3 nhịp, không sử dụng sơ đồ phổ biến tại miền Nam:
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
- Tại sao không dùng dốc ngang mặt đường 2%; để giai đoạn sau không
phải bù vênh (tiêu chuẩn cho phép mặt đường láng nhựa dốc ngang 2-
3%). Dự án thành phần 1 lại dùng dốc 2%, với mặt đường như TP3. Cần
thống nhất trong 1 dự án.
- Các lớp mặt đường thường làm bậc.
- Yêu cầu của đất bao (điều 7.4.4. TCVN 4054-05).
- Trong dự án không dùng bấc thấm, nên bỏ mặt cắt điển hình loại này.
- Với nền bình thường đắp bao bằng đất tận dụng thường thành phần sét
cao, khó thoát nước, nên dùng cửa thoát nước,
- Thiếu trồng cỏ mái ta luy đắp (TVTK đã đồng ý bổ sung nhưng chưa thấy
sửa), trong cắt ngang chi tiết đã tính khối lượng.
- Cắt ngang sử dụng giếng cát:
+ Cần vẽ rõ đỉnh lớp cát hạt trung; cần vẽ thoát nước đặt tại lớp này.
+ Cắt ngang dùng giếng cát loại 1 có 2, 3 lớp vải ĐKT, lớp vải thứ 2 có
tác dụng chống cắt và cũng để phân cách lớp cát hạt trung và cát hạt mịn,
nhưng nếu đặt trên đỉnh giếng cát sẽ hạn chế khả năng thấm của giếng cát
lên lớp cát đệm. Trường hợp này chú ý chọn lớp vải có khả năng thấm
cao, ngoài khả năng chịu kéo.
- Cắt ngang sử dụng bấc thấm:
+ Đỉnh bấc thấm vẽ chưa đúng: theo quy trình 22 TCN 262-2000: bấc
thấm phải xuyên qua lớp cát đệm hạt trung, cắt dư thêm 20cm trên mặt
trên của cát đệm (điều V.6.3)
+ Thiếu thoát nước. Theo hình vẽ phía trái không thoát được nước.
+ Vẽ chưa rõ lớp cát đệm.
- Chưa thấy việc tính khối lượng bù lún trong thiết kế nền đất yếu
- Cửa thoát nước đã dùng vải địa KT để ngăn đất, không cần tầng lọc
ngược.
- Cắt ngang bảo vệ mái dốc bằng đá xây:
có ảnh hưởng đến thuỷ lợi không ?
- Cống tròn Km105+929 có tác dụng gì ?
- Cần ghi rõ tên đường ngang thiết kế (Km106+850).
- Đường ngang đẩu tuyến đi đâu, phạm vi thiết kế, bán kính đường cong vẽ
không đúng: phải hướng tâm.
- Tuyến cắt qua đường ngang Km105+650 (rộng khoảng 5m nhưng không
có đường giao,
- Tuyến lấp mương (Km92+450, Km93+175, Km98+200,Km103+650;
hoàn trả mương thế nào
- Tĩnh không của đường dưới cầu đập đá.
- Vẽ đường hoàn trả dưới cầu Bà Nho; khi đó đường có choán vào mương
không?.
- Trường hợp cầu xiên, chiều dài gia cố mỗi bên ta luy nên bằng nhau.
- QL80 dưới cầu Cái Sắn: các nét thể hiện gì: tim đường có lệch không?
- Khi làm kênh mới tại Km105+200, đường GT dưới cầu có đủ không?
- Tại Km105+550 có mương bị đường cắt qua không có cống; trong khi đó
tại Km105+929 không có mương, lại có cống ?
4.3.3.2 Tuyến C-F:
Trang 15
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
- Đường ngang đặt tại sát mố cầu Ông Hiền (phía Rạch Giá) không an toàn
GT, tại sao không chuyển đi dưới nhịp cầu (?).
- Đoạn Km1+461- Km2+278 ; không có cống, có ảnh hưởng đến thuỷ lợi
không ?
- Cống Km0+600 đặt lệch tim kênh (hay mương); kênh lớn (lòng khoảng
25m; mặt 40m) đặt cống 2x(4x3m) có thoát hết nước không?
4.3.4. Trắc dọc:
- Tại sao cao độ đường đỏ cao hơn yêu cầu thuỷ văn nhiều; theo tính
Htt=H4%+ 0.5+0.5*6%+5.5*3%= H4%+ 0.695m. TD: đoạn đầu tuyến
tra thoát nước trong nút.
- Thiếu cấu tạo đảo (bó vỉa, đắp đất bên trong, trồng cây cỏ ).
- Lưu ý thoát nước ngang trên các nhánh
- Kết cấu mặt trong nút:
+ Chọn kết cấu trên cơ sở nào. Tại sao tuyến chính lại thêm 2 lớp BT
nhựa
+ Lớp mặt dưới cho chi tiết A bù vênh <9cm bằng BT nhựa hạt mịn
không hợp lý; thường H > 5cm dùng BT nhựa hạt thô để tiết kiệm, chống
nứt lan toả.
+ Lớp nhựa dính (tack coat) lưọng nhựa 0.5Kg/m2; không phải 1Kg/m2
+ Chi tiết B lớp BT nhựa 7cm sử dụng BT nhựa hạt trung chưa hợp lý
(thường dùng BT nhựa hạt thô hay ATB)
4.3.6.2. Nhận xét chi tiết các nút:
- Nút giao tuyến C-F với tuyến chính (Km97+300):
+ Nút giao bố trí hợp lý.
+ An toàn GT: biển báo chỉ đường trên đường chính phía Hà Tiên đặt quá
gần nút (quy định tối thiểu>20m).
+ Cắt ngang điển hình sử dụng bấc thấm: xử lý đầu bấc thấm không đúng
(xem cắt ngang điển hình).
- Nút giao cuối tuyến (Km109+910.85):
+ Thiết kế nút giao thông hợp lý, nhưng ở vị trí xa trung tâm không có
người kiểm soát, chúng tôi e rằng tổ chức GT sẽ khó khăn. Xem xét việc
dồn nhánh nối 2,3 thành 1 nhánh, tuy bán kính cong có tăng thêm, nhưng
tổ chức GT đơn giản hơn
+ An toàn GT: biển báo chỉ đường trên QL61, phía Rạch Giá đặt quá gần
nút (quy định tối thiểu>20m).
- Nút giao đầu tuyến (Km90+900):
+ Bán kính cong D2 có R=150 <Rmin=250; nếu dịch nút trên QL80 về
phía Hà Tiên, có thể tăng bán kính
+ Xem lại đoạn vuốt nối với đường đi Hà Tiên: nên bổ sung đoạn chuyển
ngang.
- Thiếu thiết kế đường giao, tính khối lượng.
4.3.7. Thiết kế mặt đường:
- Thiếu thiết kế mặt đường trên đường ngang.
4.3.8. Khối lượng đường:
- Bảng tổng hợp khối lượng tuyến chính và tuyến C-F: còn thiếu nhiều khối
lượng chính so với bảng khối lượng chi tiết:
+ Thiếu lớp đệm cát thoát nước hạt trung.
+ Thiếu lớp đệm cát 2 (cát hạt mịn)
+ Thiếu vải địa KT tăng cường.
+ Đất đắp lề.
Trang 18
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
- Thiếu khối lượng các đường ngang.
- Bảng tổng hợp khối lượng nút giao:
+ So với bảng khối lượng chi tiết cũng thiếu như khối lượng tuyến (xem
trên).
+ Lớp nhựa dính bám 0.5Kg/m2 (không phải 1Kg/m2).
4. 4. Xử lý nền đất yếu
4.4.1 Tóm tắt quá trình thẩm tra:
- TVTT đã thẩm tra và có báo cáo thẩm tra lần 1 trình PMU Mỹ Thuận.
Hiện TVTT chưa nhận được ý kiến giải trình của TVTK cho báo cáo này.
- Ngày 21/9/2009 TVTT nhận được bản thiết kế lần 2 của TVTK. Vì chưa
nhận được bản giải trình của TVTK nên hồ sơ này được hiểu là hồ sơ lập
mới. Để tránh mất thời gian cho việc thẩm tra lại cũng như đề cập lại các
vấn đề không cần thiết, đề nghị TVTK gửi văn bản giải trình kèm theo hồ
sơ thiết kế chỉnh sửa.
4.4.2. Tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu tính toán
- Tất cả các nội dung trình bầy và tính toán đều cắn cứ theo 22TCN211-06.
TVTK kiểm tra, làm rõ.
- Trong nội dung phân tích thiếu các chỉ tiêu Cc, Cs; trong bảng tổng hợp
thiếu chỉ tiêu m, đề nghị bổ sung.
b) Đoạn cuối tuyến (từ cầu Cái Sắn)
- Thiếu nội dung phân tích số liệu đầu vào mà chỉ có bảng tổng hợp. Đề
nghị bổ sung.
- Trong bảng tổng hợp, lớp 2a, Cc=0.55 Cs=0.024, cần kiểm tra lại 2 chỉ
tiêu này (Cs quá lớn).
- Bảng tổng hợp thiếu chỉ tiêu m, đề nghị bổ sung.
4.4.5. Kết quả thiết kế xử lư
- Giải pháp xử lý kiến nghị gồm (1) không xử lý với He<2m (2.2m với nền
thông thường), (2) He=2-2.6m xử lý bằng vải địa kỹ thuật cường độ cao,
(3) He>2.6m xử lý bằng PVD hoặc SD và (4) riêng đoạn sát mố xử lý
bằng sàn giảm tải.
- Kết quả tính xử lý được tổng hợp ở mục 6. Kết quả tính toán ổn định lún
của các đoạn không xử lý được thống kê trong 2 bảng cho trường hợp
He=1.8-2.2 và He=2.6m. Tuy nhiên, kết quả tính toán lại hoàn toàn giống
nhau. Đề nghị kiểm tra.
4.4.6. Tính toán chi tiết
4.4.6.1. Tính toán xử lý bằng vải, PVD và giếng cát
- Hiện chỉ có kết quả tính lún, không có bản tính lún chi tiết, trong đó phải
có đầy đủ các thông số tính toán liên quan: σ
o
, σ
z
, Pc…. Đề nghị bổ sung.
Trang 20
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
- Sức kháng cắt cũng chỉ có kết quả. Đề nghị trình bầy tường minh, trong
Tổng thời gian thi công trong bảng tổng hợp (15 tháng) trong khi
các bản tính thường 17~18 tháng. Đề nghị kiểm tra.
- Đề nghị làm rõ cách tính và cơ sở tính toán C trung bình trong phạm vi xử
lý.
- Sức kháng cắt ban đầu có dạng Co=9+z, sau khi cố kết có dạng
C=∆C+9+z, song song và lớn hơn Co một lượng không đổi ∆C theo chiều
sâu (xem sơ họa) là không đúng vì σ
z
giảm dần không tuyến tính theo
chiều sâu, không kể U cũng giảm dần theo chiều sâu (xem sơ họa).
Trang 21
Báo cáo thẩm tra Thiết kế kỹ thuật - Lần 2
Dự án thành phần 3: Xây dựng tuyến tránh Rạch Giá
Hình G1 Sức kháng cắt tăng do cố kết không thể “song song” với trị số ban
đầu do σ
z
giảm dần và không tuyến tính theo chiều sâu.
- Theo thuyết minh Hr là chiều cao nền đắp kể cả bù lún. Tuy nhiên, không
rõ Hr được tính toán như thế nào. Ví dụ, đoạn đầu tiên (đoạn không xử
lý), He=2.1m, Sc=59.95cm, S=65.94cm, Hr=3.16m (?) đoạn đầu tiên
(đoạn có xử lý), He=4m, Sc=120.71cm, S=132.78cm, Hr=5.72m (?). Đề
nghị làm rõ.
- Theo tính toán, đến thời điểm dỡ tải, chiều cao nền đắp vẫn cao hơn thiết
kế khá lớn (tức khối lượng phải đào bỏ sẽ lớn), tuy nhiên vẫn thấp hơn
chiều cao gia tải. Ví dụ đoạn 1 (xử lý) đến thời điển dỡ tải, nền đắp cao
hơn thiết kế 62cm, trong khi chiều cao gia tải là 1m. Đề nghị làm rõ.
- Độ cố kết khi khai thác (opening stage) được tính toán tại thời điểm dỡ
tải, trong tính toán của TVTK đều có U=100%, đề nghị làm rõ (lưu ý,
theo tiêu chuẩn chỉ yêu cầu về lún dư, đường cao tốc cũng chỉ yêu cầu
90%).
Unit Weight: 16.1
C-T op of Layer: 9
Rate of Increase: 1
Description: EB
Soil M odel: M ohr-Coul omb
Unit Weight: 18
Cohesion: 0
Phi: 30
q = 16KN/m2
Distance (m)
-10 -5 0 5 10 15 20 25 30 35 40
Height (m)
-15
-13
-11
-9
-7
-5
-3
-1
1
3
5
7
9
Hình G2 He=2.2m, Fs=1.112<1.4, không đảm bảo yêu cầu
1.325
R.G. T =200KN/m
Fs=2
T tt=100KN/m
Hình G3 He=2.6m, với 1 lớp vải gia cường, Fs=1.325<1.4, không đảm bảo
yêu cầu
- Đề nghị kiểm tra lại nội dung tính toán ổn định trượt và thiết kế khi có vải
ĐKT đối với các đoạn có H<4m (các bản tính ổn định trượt đầu tiên) vì số
lớp vải là không hợp lý (xem bảng dưới đây).
Giai đoạn đắp Số lớp
vải
Fs Ghi chú
#1 1 1.271
Khi khai thác chỉ có 1 lớp vải
tức ở giai đoạn #3 cũng chỉ có
#2 1 1.241
#3 2 1.216
Khai thác 1 1.402
4.4.6.2. Tính sàn giảm tải:
Bản tính sàn giảm tải còn tồn tại các vấn đề sau:
- Cần phải xếp hoạt tải xe trên mặt đường theo số làn xe, tính sự phân bố
củợctngf bánh xe qua nền đắp, từ đó xác định phạm vi tác dụng của bánh
xe trên mặt sàn, và chọn phạm vi chịu tác dụng lớn nhất để tính. Trong
bản tính của TVTK mới chỉ xét phân bố theo chiều dọc
- Thiếu kiểm tra kết cấu sàn do tải trọng tác dụng (tĩnh tải và hoạt tải): Xét
phạm vi chịu lực lớn nhất và từ đó tính sàn giảm tải như một bản BTCT
chịu uốn, có các gối là các cọc
- Thiếu kiểm tra sức chịu tải của cọc, theo vật liệu cọc.
4.4.7. Bản vẽ:
- Các bản vẽ cắt ngang điển hình sử dụng PVD/SD, SST.TY.01 và
SST.TY.02 đề nghị xem xét chỉnh sửa/làm rõ những nội dung sau:
Chân taluy đắp phải mở rộng hơn thiết kế khi xem xét lún (tối thiểu
50cm theo 22TCN262-2000);
Chiều cao đắp phải cao hơn thiết kế (phòng lún và gia tỉa theo tính
Các thông số t1, h1, t2, h2, t3, h3 trong bảng tổng hợp không có;
Tổng thời gian thi công xử lý không phải 15 tháng (xem thêm mục
5).
- Bình đồ xử lý nền đất yếu
+ Thường hồ sơ bản vẽ xử lý nền đất yếu làm độc lập, bao gồm cắt ngang
điển hình, bình đồ, trắc dọc đoạn xử lý, không chia làm nhiều nơi.
+ Trường hợp mố xiên, sàn giảm tải cũng nên thiết kế xiên để giảm khối
lượng; giới hạn giếng cát và PVD có thể thẳng.
+ Theo cắt ngang điển hình giếng cát hay PVD đặt gần sát chân ta luy nền
cát; nhưng trên mặt bằng phạm vi này thu hẹp nhiều, đề nghị kiểm tra lại (vì
mặt bằng không ghi bề rộng nên TVTT không kiểm tra được).
4.4.8. Các vấn đề khác:
- Đề nghị lưu ý, hiện nay cát cho hạng mục xử lý nền đất yếu theo như qui
định tại 22TCN262-2000 hầu như không thể có, nhất là khu vực phía
Nam. Đề nghị TVTK xem xét kiến nghị tiêu chuẩn cho loại vật liệu này
đảm bảo khả thi về khối lượng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho công tác
xử lý nền đất yếu. Lưu ý, Trong cùng Dự án đường hành lang ven biển
Trang 25