1
Một số câu hỏi lí thuyết về Sự điện li
Câu 1 : a) Sự điện li là gì? Làm thế nào để biết đợc một chất A khi tan vào nớc có điện li
hay không?
b) Độ điện li là gì? Độ điện li có giới hạn trong khoảng nào và phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
c) Hy giải thích sự điện li của NaCl khi tan vào nớc và của dung dịch HCl.
d) Thế nào là chất điện li mạnh, yếu, không điện li? Cho các ví dụ minh hoạ.
Câu 2: Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau đây đợc không? Giải thích.
a) Na
+
, Cu
2+
, Cl
-
và OH
-
c) K
+
, Ba
2+
, Cl
-
và SO
4
2-
b) K
+
, Fe
O. Hy so sánh độ sáng của đèn Đ ở mỗi bình trong các thí
nghiệm sau (sáng, sáng mờ hay không sáng) và giải thích hiện
tợng xảy ra:
Thí nghiệm 1: Đóng khoá K;
Thí nghiệm 2: Đổ tiếp vào mỗi bình 100ml dung dịch MgSO
4
0,001M rồi đóng khoá K.
(Trích Đề thi HSG lớp 11 Thành phố Hà Nội năm 2000/2001)
Câu 4: Dung dịch A có chứa đồng thời các ion sau: Na
+
, K
+
,Cl
-
, NO
3
-
và CO
3
2-
.
a) Có thể hoà tan 3 muối nào vào nớc để đợc một dung dịch có chứa các ion trên.
b) Nêu các hiện tợng hoá học có thể xảy ra khi cho dung dịch Fe(NO
3
)
3
vào dung dịch
A. Viết phơng trình phản ứng hoá học minh hoạ.
(Trích Đề thi HSG Thành phố Hà Nội - Vòng I - Lớp 11 năm 1998/1999)
Câu 5: Có các dung dịch A, B, C, D, mỗi dung dịch chỉ chứa 3 trong số các loại ion sau:
2+
, Mg
2+
, Al
3+
, và Cl
-
, Br
-
,
NO
3
-
, CH
3
COO
-
, PO
4
3-
, CO
3
2-
. Hy xác định các cation và anion trong từng ống
nghiệm.
K
Đ
, d (mol) CO
3
2-
và e
(mol) SO
4
2-
(không kể các ion H
+
và OH
-
của nớc). Thêm (a + d + e) (mol) Ba(OH)
2
vào dung dịch A, đun nóng thu đợc kết tủa B, dung dịch X và khí Y. Tính số mol của
mỗi chất trong kết tủa B, khí Y duy nhất có mùi khai và mỗi ion trong dung dịch X
theo a, b, c, d, e.
d) Kết quả xác định nồng độ mol của các ion trong một dung dịch nh sau: Na
+
: 0,05 ;
Ca
2+
: 0,01 ; NO
3
-
: 0,01 ; Cl
-
: 0,04 và HCO
3
-
O)
3+
], S
2-
, Cl
-
, Zn(OH)
2
,
Al(OH)
3
, K
+
, CH
3
COO
-
.
b) Trên cơ sở của câu a hy cho biết các dung dịch cho dới đây có pH lớn hơn hay nhỏ
hơn 7:
NaCl ; K
2
CO
3
; CH
3
COONa ; NH
4
Cl ; NaHSO
4
3
, H
2
O , NaHCO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
,
Zn(OH)
2
và (NH
2
)
2
CO đợc coi là những hợp chất lỡng tính.
Câu 9: a) Viết phơng trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn của dung dịch NaHCO
3
với từng dung dịch: H
2
SO
4
long, KOH, Ba(OH)
2
d. Trong mỗi phản ứng đó, ion
HCO
d) Độ pH là gì? dung dịch HCl có pH = 3. Tính nồng độ ion [H
+
], [OH
-
], [Cl
-
] theo mol/l.
(Trích ĐTTS vào Trờng ĐH Thơng mại năm 1999/2000)
e) Theo định nghĩa mới về axit, bazơ thì NH
3
, NH
4
+
chất nào là axit, chất nào là bazơ?
Cho phản ứng minh hoạ, giải thích tại sao NH
3
có tính chất đó?
(Trích ĐTTS vào HVCNBCVT năm 1999/2000)
Câu 12: Viết phơng trình phản ứng xảy ra khi cho AlCl
3
và FeCl
3
lần lợt vào các dung
dịch Na
2
CO
3
và dung dịch KOH d.
Câu 13: Hoà tan m gam kim loại Ba vào nớc thu đợc 1,5 lít dung dịch X có pH =13. Tính
m.
2
O của từng chất NaCl, Na
2
CO
3
, NH
4
Cl, Cu(NO
3
)
2
, Al
2
(SO
4
)
3
có
pH = 7 lớn hay bé hơn 7? Vì sao?
(Trích ĐTTS vào HVQY năm 2000/2001)
c) Cho từ từ dung dịch AlCl
3
vào dung dịch NH
4
OH thì có hiện tợng gì? Viết phơng
trình phản ứng. Nếu thay dung dịch NH
4
OH bằng dung dịch KOH (tỉ lệ số mol AlCl
3
:
3
, NH
4
Cl, KNO
3
, CH
3
COONa có môi trờng
axit, bazơ hay trung tính? Giải thích.
(Trích ĐTTS vào Trờng ĐHDL Đông Đô năm 2000/2001)
Câu 18: Cho dung dịch A gồm HCl và H
2
SO
4
. Trung hoà vừa hết 1 lit dung dịch A cần
400ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch tạo thành thì thu đợc 12,9 gam muối
khan.
a) Tính nồng độ mol/l các axit có trong dung dịch A
b) Tính pH của dung dịch A
Câu 19: a) So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ mol của HCl và CH
3
COOH. Giải
thích?
b) So sánh (có giải thích) nồng mol của các dung dịch CH
3
COONa và NaOH có cùng pH.
c) Tính thể tích dung dịch Ba(OH)
2
0,025M cần cho vào 100ml dung dịch gồm HNO
3