BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TIỂU HỌC
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU LỰC THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ
TRƯỜNG TIỂU HỌC
Người hướng dẫn: Đào Phú Quảng
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Đường
Lớp cán bộ quản lý tiểu học K 6
THANH HOÁ O2 – 2007
1
DANH MỤC VIẾT TẮT
TH Tiểu học
TTH Trường trung học
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
CB Cán bộ
NV Nhân viên
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
BCHTƯ Ban chấp hành Trung ương
CBCC Cán bộ, công chức
CBQL Cán bộ quản lý
QLGD Quản lý giáo dục
BCH CĐ Ban chấp hành Công đoàn
TNCS HCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh
LHPN VN Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
2.3.1. Nhận thức của học sinh trong việc thực hiệ Điều lệ Trường
tiểu học.
2.3.2. Mức độ đã làm được khi thực hiện Điều lệ Trường tiểu học
của học sinh.
2.3.3. Một số đề xuất của học sinh về các biện pháp nâng cao hiệu
lực thực hiện Điều lệ Trường tiểu học.
2.4. Đánh giá thực trạng của việc thực hiện Điều lệ, nguyên nhân
3
của thực trạng.
2.4.1. Đánh giá thực trạng của việc thực hiện Điều lệ.
2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng.
2.5. Những vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện
Điều lệ Trường tiểu học trong các Trường tiểu học.
* Biện pháp 1: Tăng cường vai trò lãnh đạo của chi bộ Đảng đối với
nhà trường trong công tác chỉ đạo thực hiện Điều lệ Trường tiểu học.
* Biện pháp 2:
- Phần kết luận và khuyến nghị.
+ Kết luận.
+ Khuyến nghị.
4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời kỳ đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương xây
dựng Nhà nước Việt Nam theo mô hình Nhà nước pháp quyền XHCN, quản lý xã
hội bằng pháp luật.
Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 năm 1991) đã
ghi nhận: “Tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước theo phương hướng: Nhà nước thực
sự là của dân, do dân, vì dân. Nhà nước quản lý xã hội bằng Pháp luật”.
Văn kiện hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VII,
phổ thông cơ sở (từ lớp 1 đến lớp 9) và trường phổ thông trung học (từ lớp 10 đến
lớp 12).
Ngày 11 tháng 7 năm 2000, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu
học, Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của Trường tiểu học.
Điều lệ Trường tiểu học là một văn bản pháp lý của Nhà nước, có ý nghĩa
quan trọng trực tiếp đối với việc tổ chức và hoạt động của Trường tiểu học, nó quy
định các nội dung chủ yếu như: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường; tổ chức và
quản lý nhà trường; cơ sở vật chất thiết bị nhà trường; quan hệ giữa nhà trường, gia
đình, xã hội Từ vị trí, ý nghĩa quan trọng trên; nếu các nhà trường tổ chức thực
hiện tốt các Điều lệ nhà trường, sẽ tạo ra sự thống nhất về cơ cấu tổ chức và cơ chế
vận hành trong các cơ quan, đơn vị, trường học của hệ thống giáo dục quốc dân. Nó
tạo cơ sở cho sự hoạt động thông suốt, nhịp nhàng trong toàn bộ hệ thống, góp phần
nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả các hoạt động giáo dục và đào tạo. Do đó,
việc tổ chức thực hiện Điều lệ Trường tiểu học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối
với tất cả các Trường tiểu học.
Trong hơn 6 năm qua, việc tổ chức thực hiện Điều lệ Trường tiểu học ở các
Trường tiểu học ra sao? Đội ngũ CBQL và giáo viên đã nắm vững và thực hiện
đúng và đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình (mà Điều lệ đã quy định) hay chưa?
Các quyền và nhiệm vụ của học sinh đã được Hiệu trưởng, cán bộ, giáo viên, nhân
viên trong trường tôn trọng và đảm bảo thực hiện hay không?
Để góp phần làm rõ vấn đề trên cũng như để nghiên cứu lý luận và khảo sát
thực tế, trao đổi kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp thích hợp, em xin lựa chọn
đề tài “Một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện
Điều lệ Trường tiểu học trong các Trường tiểu học”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện
Điều lệ Trường tiểu học trong các Trường tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của hiệu lực thực hiện Điều lệ Trường tiểu học
trong các Trường tiểu học.
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện Điều lệ Trường
tiểu học trong các Trường tiểu học.
7
PHẦN NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HIỆU LỰC THỰC HIỆN ĐIỀU
LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC.
1.1- GIÁO DỤC PHỔ THÔNG QUA NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ.
Từ khi mới ra đời cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta đã hết sức quan tâm
phát triển sự nghiệp giáo dục.
- Ngay từ sau ngày đất nước mới dành được độc lập (02- 09- 1945), ngày
08- 9- 1945 Chủ tịch nước đã ban hành Sắc lệnh số 20/SL, là Sắc lệnh đầu tiên về
giáo dục, quyết định thành lập Nha bình dân học vụ và cưỡng bách học quốc ngữ.
- Ngày 25 tháng11 năm 1945, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị
kháng chiến kiến quốc. Về giáo dục, Chỉ thị nhấn mạnh phải tổ chức bình dân học
vụ và mở trường đào tạo cán bộ cho sự nghiệp cách mạng.
+ Sắc lệnh số 146/SL ngày 10-6-1946 quy định những nguyên tắc cơ bản
của nền giáo dục mới.
+ Sắc lệnh số 147/SL ngày 10-8-1946 quy định về tổ chức bậc học cơ bản.
Nội dung của những văn bản trên đây có tính chất đường lối, mang ý nghĩa chiến
lược của hệ thống giáo dục quốc dân trong giai đoạn mới, có giá trị như những
đạo luật về giáo dục. Từ cuối năm 1945, những trường trung học cũ được khôi
phục, nhiều trường mới được thành lập. Nội dung giáo dục mới, dạy hoàn toàn
bằng tiếng Việt Nam. Cho đến cuối năm học 1945-1946, cả nước có 29 trường
trung học hoạt động.
- Nghị quyết của Hội nghị cán bộ Trung ương lần thứ 4 (tháng 4 năm 1947)
đã vạch ra những phương hướng chính cho giáo dục lúc này là:” Chương trình học
phải thiết thực, nhằm đào tạo nhân tài cho kháng chiến ở tất cả các lĩnh vực; học
sinh phải vừa học vừa sản xuất tự túc một phần”.
- Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng mở rộng (tháng
01 năm 1948), sau khi chỉ rõ mục đích của giáo dục là phục vụ kháng chiến, kiến
Tháng 01 năm 1979, Nhà nước triển khai cải cách giáo dục lần thứ ba theo
Nghị quyết số 14/NQ-TƯ (tháng 12/1978) của Ban chấp hành Trung ương Đảng.
Các văn bản để triển khai cải cách giáo dục có :
+ Quyết định 243/HĐCP phủ ngày 28-6-1979 của Hội đồng Chính phủ về tổ
chức bộ máy, biên chế các trường học phổ thông;
+ Quyết định 126/CP ngày 19-3-1981 của Hội đồng Chính phủ về công tác
hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông và sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ
thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường.
- Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VI ( 29 tháng 3
năm 1989) nêu rõ:“Công tác giáo dục phải hướng trọng tâm vào việc từng bước ổn
định tình hình giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo ….Cần đa dạng
hoá các loại hình trường, lớp, các hình thức đào tạo, ban hành quy chế của các
trường, lớp dân lập, tư thục”.
- Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ 7 (Tháng6 năm 1991) đã khẳng
định:" Mục tiêu giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề, có năng lực
thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo có tinh thần yêu nước yêu CNXH.
9
- Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương (khoá VII) tháng 01 năm
1993 đề ra Nghị quyết về”Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo”, trong
đó nhấn mạnh:"Giáo dục & đào tạo cùng với khoa học & công nghệ được xem là
quốc sách hàng đầu…Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho cơ sở hạ tầng xã hội“.
- Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ 8 (tháng 6 năm 1996) cũng ghi
nhận:"Tổng kết cải cách giáo dục; xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào
tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Xây dựng và hoàn thiện
hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước về giáo dục và đào tạo, tăng cường
quản lý nhà nước đối với các loại hình giáo dục và đào tạo ".
- Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII), tháng 12 năm
1996 cũng đã khẳng định:" Quy định lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
quản lý giáo dục và đào tạo theo hướng tập trung, làm tốt chức năng quản lý nhà
kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ-BGD&ĐT.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM.
- Theo từ điển Pháp – Việt pháp luật – hành chính (nhà xuất bản Thế giới, Hà
Nội – 1992) thì: Điều lệ là văn kiện của một cơ quan, đoàn thể, hội, công ty gồm
những điều quy định bắt buộc, nêu rõ mục tiêu, quy tắc tổ chức, thể lệ hoạt động
của tổ chức đó.
Điều lệ Trường tiểu học là văn bản pháp quy phụ, là sự cụ thể hoá điều 48,
chương III, Luật Giáo dục, nhằm đặt ra những quy định cụ thể về tổ chức và hoạt
động của các Trường tiểu học.
- Theo Đại từ điển tiếng Việt (Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin, năm 1999)
thì: Hiệu lực: Là tác dụng đích thực.
Là giá trị thi hành.
- Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam (Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà
Nội – 2002) thì hiệu lực bao gồm: Hiệu lực theo thời gian, hiệu lực theo không
gian, hiệu lực thi hành,…
+ Hiệu lực theo thời gian là giới hạn hiệu lực về mặt thời gian của văn bản
quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật đó
quy định.
+ Hiệu lực theo không gian là phạm vi có hiệu lực của văn bản quy phạm
pháp luật về mặt không gian, lãnh thổ.
+ Hiệu lực thi hành là hiệu lực ở thời điểm mà các chủ thể quan hệ pháp luật
có nghĩa vụ thực hiện các quy định của pháp luật.
- Theo từ điển Pháp – Việt pháp luật – hành chính (Nhà xuất bản Thế giới, Hà
nội – 1992), thì: Hiệu lực là khả năng và tác dụng thực tế của một cơ quan, tổ
chức, một nhà nước thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý của mình.
Một cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu lực là cơ quan đó biết sử dụng các
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các phương pháp và công cụ của pháp lý về các
mặt pháp luật, hành chính, tổ chức, tư tưởng… để đề ra những quyết định hợp
pháp, hợp lý, đúng thời gian.
- Theo từ điển Thuật ngữ hành chính (Bộ Nội vụ, Học viện Hành chính quốc
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể quản lý Trường tiểu học nhằm đạt
tới mục tiêu giáo dục do Luật Giáo dục quy định.
Như vậy, hiệu lực và hiệu quả quản lý giáo dục liên quan trực tiếp đến hàng loạt
yếu tố: quyền hạn, trách nhiệm, năng lực đội ngũ, kết quả (đầu ra), chi phí (đầu vào).
Trong khuôn khổ của hiệu lực, hiệu quả quản lý giáo dục, cần đặt hai thuật ngữ này
trong mối quan hệ biện chứng với các thuật ngữ khác như sơ đồ dưới đây:
12
Quyền hạn
Hiệu lựcTrách nhiệm
Năng lực
Kết quả
(đầu ra)
Hiệu quả
Chi phí
(đầu vào)
So sánh
• Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa;
Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa là yêu cầu quan trọng để nâng cao
hiệu lực quản lý của nhà nước, mở rộng dân chủ, phát huy quyền làm chủ của nhân
dân. Trong những năm qua, đặc biệt là sau khi có Luật Giáo dục, ngành giáo dục
đã có nhiều cố gắng nhằm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và
hoạt động, thể hiện qua việc tập trung nâng cao chất lượng xây dựng các văn bản
pháp luật; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức đưa pháp luật vào
cuộc sống; kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật…. Tổ chức pháp chế của
Bộ và đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế từng bước được kiện toàn.
Tuy vậy, so với đòi hỏi của thực tiễn thì công tác pháp chế của ngành còn
nhiều hạn chế, bất cập. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về giáo dục
còn thiếu đồng bộ, chồng chéo, hiệu lực chưa cao; việc tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật chưa được quan tâm đầy đủ, hiệu quả thấp; việc kiểm tra thực
hiện pháp luật làm chưa thường xuyên; tình hình vi phạm pháp luật về giáo dục có
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường tiểu học (Điều 3).
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình
giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành
2. Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp 1, vận động học sinh bỏ học đến trường,
thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học và tham gia xoá mù chữ trong phạm
vi cộng đồng.
3. Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh.
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài sản chính theo quy định
của pháp luật.
5. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện
các hoạt động giáo dục.
6. Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong
phạm vi cộng đồng.
7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
* Hệ thống Trường tiểu học ( Điều 4).
1. Trường tiểu học được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập.
Trường tiểu học bán công, dân lập sau đây gọi chung là tiểu học ngoài công lập.
2. Các Trường tiểu học chuyên biệt gồm:
a) Trường phổ thông dân tộc bán trú.
b) Trường tiểu học dành cho trẻ em bị thiệt thòi.
c) Trường tiểu học dành cho trẻ em tàn tật.
3. Các cơ sở giáo dục tiểu học khác:
a. Lớp tiểu học gia đình do cha mẹ học sinh có đủ năng lực, trình độ chuyên môn
tự nguyện thành lập và trực tiếp giảng dạy.
b. Lớp tiểu học linh hoạt do các cá nhân, tổ chức nhà nước, tổ chức xã hội tự
nguyện thành lập cho những trẻ em không có điều kiện theo học ở trường, lớp
chính quy.
c. Lớp tiểu học dành cho trẻ em bị thiệt thòi, trẻ em tàn tật.
14
* Tên trường ( Điều 5).
c. Có đủ những điều kiện về tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
* Thẩm quyền thành lập Trường tiểu học ( Điều 10).
Trường tiểu học do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành
lập.
15
* Hồ sơ và thủ tục thành lập trường ( Điều 11).
1. Hồ sơ xin thành lập trường gồm:
- Đơn xin thành lập trường.
- Luận chứng khả thi với những nội dung quy định tại điều 9 của điều lệ
này.
- Đề án về tổ chức và hoạt động.
- Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng.
2. Thủ tục xét duyệt thành lập trường được quy định như sau:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối với trường trung học cơ sở công lập, bán
công);
Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với Trường tiểu học công lập, bán công), tổ chức
(đối với Trường tiểu học dân lập) có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại khoản
1 của điều này.
- Phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan và
UBND cấp xã có liên quan tổ chức thẩm định về mức độ phù hợp của việc mở
trường với quy hoạch mạng lưới trường học và yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội
của địa phương; tính khả thi của luận chứng quy định tại điều 9 của điều lệ này;
trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cấp có thẩm quyền
có trách nhiệm thông báo kết quả bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức xin thành lập.
* Điều kiện thành lập cơ sở giáo dục tiểu học khác ( Điều12).
* Hồ sơ và thủ tục thành lập cơ sở giáo dục tiểu học khác ( Điều 13).
Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể Trường tiểu học, cơ sở
giáo dục tiểu học khác ( Điều 14).
1. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập thì có thẩm quyền quyết định
c. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên;
d. Giúp HT chỉ đạo các hoạt động giáo dục khác.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt mỗi tuần một lần.
* Tổ hành chính - quản trị ( Điều 17).
Các nhân viên hành chính, quản trị, kế toán tài vụ, thủ quỹ, thư viện, y tế, bảo
vệ và các nhân viên khác (được tổ chức thành tổ hành chính- quản trị) giúp HT
thực hiện các công tác phục vụ hoạt động giảng dạy, giai đoạn và các hoạt động
khác của Trường tiểu học. Tổ hành chính- quản trị có một tổ trưởng và 1 hoặc 2 tổ
phó do Hiệu trưởng cử.
* Hiệu trưởng ( Điều 18).
1. Hiệu trưởng Trường tiểu học là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt
động của nhà trường do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm (đối với
trường công lập, bán công), công nhận (đối với trường dân lập) theo đề nghị của
Trưởng Phòng GD&ĐT.
Hiệu trưởng Trường tiểu học được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm và không
quá 2 nhiệm kỳ ở cùng một trường.
2. Hiệu trưởng phải là giáo viên đã dạy học ít nhất 5 năm (không kể thời
gian tập sự )ở bậc tiểu học hoặc bậc học cao hơn và được tín nhiệm về chính trị,
đạo đức, chuyên môn, có năng lực quản lý nhà trường, có sức khoẻ.
3. Hiệu trưởng Trường tiểu học có những quyền hạn và nhiệm vụ sau:
17
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học.
- Tổ chức bộ máy nhà trường, thành lập và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ
hành chính – quản trị, thành lập và cử Chủ tịch các hội đồng trong nhà trường.
- Phân công quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên, đề nghị với
Trưởng phòng GD&ĐT về quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, đề bạt giáo
viên, nhân viên của trường; khen thưởng thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân
viên theo quy định của Nhà nước.
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường.
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường.
viên có kinh nghiệm và trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường.
Khi cần thiết, hiệu trưởng có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa
phương tham dự các cuộc họp của Hội đồng giáo dục.
2. Hội đồng giáo dục là tổ chức tư vấn cho Hiệu trưởng trong việc xây dựng
kế hoạch giảng dạy và giáo dục; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của nhà
trường, xem xét và lập danh sách học sinh được đề nghị học trước tuổi hoặc học
vượt lớp; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của giáo viên; đề xuất các biện pháp cải
tiến công tác của nhà trường.
3. Hội đồng giáo dục họp ít nhất mỗi học kỳ một lần.
* Các Hội đồng khác trong nhà trường ( Điều 22).
1. Hội đồng thi đua và khen thưởng do HT thành lập vào đầu năm học và làm
Chủ tịch. Thành viên của Hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng,
Chủ tịch Công đoàn giáo dục nhà trường, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, giáo viên Tổng phụ trách Đội, các giáo viên chủ nhiệm.
Hội đồng thi đua và khen thưởng giúp cho Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi
đua học tập, đề nghị danh sách học sinh được khen thưởng. Hội đồng thi đua và
khen thưởng họp vào cuối mỗi học kì và hoạt động theo quy định của Bộ
GD&ĐT, làm tư vấn công tác thi đua trong nhà trường.
2. Khi cần thiết, Hiệu trưởng có thể thành lập các Hội đồng tư vấn khác;
nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các Hội đồng này do Hiệu trưởng
quyết định.
* Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong Trường tiểu học ( Điều 23).
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Trường tiểu học lãnh đạo và hoạt
động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
2. Công đoàn giáo dục nhà trường, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, Đội TNTP HCM, Sao nhi đồng và các đoàn thể, tổ chức xã hội khác trong
Trường tiểu học hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực
hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
* Quản lý tài sản, tài chính ( Điều 24).
1. Việc quản lý tài sản của nhà trường phải tuân theo các quy định của Nhà
lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm hoạt động ngoại khoá về khoa
học, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của
học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan,
du lịch, giao lưu văn hoá; các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi trường, các hoạt
động lao động công ích; các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với
đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh.
* Hệ thống sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường ( Điều 28).
1. Nhà trường gồm có các loại sổ sách gồm:
Sổ đăng bộ, sổ gọi tên và ghi điểm; sổ ghi đầu bài; học bạ học sinh; sổ quản lý
cấp phát văn bằng, chứng chỉ; sổ theo dõi phổ cập giáo dục tiểu học (khi tiến hành
phổ cập Trường tiểu học); sổ nghị quyết của nhà trường; sổ kế hoạch công tác; sổ
gọi tên, ghi điểm; sổ kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn; sổ khen
thưởng, kỷ luật học sinh; sổ lưu trữ các văn bản, công văn; sổ quản lý tài sản, cơ sở
vật chất, tài chính.
20
2. Giáo viên có các loại sổ sách như: Bài soạn; sổ dự giờ thăm lớp; sổ chủ
nhiệm; sổ ghi chép tổng hợp.
* Đánh giá học sinh (Điều 29):
1. Trong quá trình học tập và rèn luyện của học sinh thường xuyên được đánh
giá, nhận xét theo quyết định của Bộ GD&ĐT.
2. Việc đánh giá học sinh phải được thực hiện công khai, công bằng, khách
quan, chính xác, toàn diện.
3. Ở các cơ sở giáo dục tiểu học khác, vào cuối học kỳ, cuối năm học, Trường
tiểu học được giao trách nhiệm quản lý cơ sở đó tổ chức kiểm tra, đánh giá chất
lượng giáo dục học sinh và xác nhận kết quả vào học bạ của mỗi học sinh.
4. Học sinh tiểu học nếu có đủ điều kiện quy định của Bộ GD&ĐT có thể
tham dự các kỳ thi học sinh giỏi lớp 5 ở địa phương.
5. Việc ra đề kiểm tra, đề thi phải căn cứ vào các yêu cầu về và phương pháp
được thể hiện trong chương trình giáo dục tiểu học.
* Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường ( Điều 30)
2. Giáo viên tổng phụ trách Đội là giáo viên tiểu học được bồi dưỡng về công
tác Đội TNTP HCM, Sao nhi đồng HCM có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của
Đội và Sao nhi đồng ở nhà trường.
* Giáo viên có những quyền sau đây ( Điều 33):
+ Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục
học sinh.
+ Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ
sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định với nhà giáo.
+ Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình tham gia quản lý nhà
trường.
+ Được hưởng nguyên lương và phụ cấp khi được cử đi học để nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành.
+ Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
* Trình độ chuẩn được đào tạo ( Điều 34).
1. Tốt nghiệp (9 + 3) đối với vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn, còn đối với trung học sư phạm (12+2) đối với các vùng còn lại.
2. Giáo viên tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn như quy định tại khoản 1 Điều
này phải được nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để học tập, bồi
dưỡng đạt trình độ chuẩn.
3. Giáo viên tiểu học có trình độ trên chuẩn được tạo điều kiện để phát huy
trình độ của mình trong giảng dạy và giáo dục.
4. Người tốt nghiệp trường THCN, CĐ, đại học chưa qua đào tạo sư phạm
muốn trở thành giáo viên tiểu học phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tiểu
học tại các trường, khoa sư phạm
* Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên ( Điều 35).
+ Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo
dục đối với học sinh.
22
+ Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, giản dị, phù hợp với hoạt động sư
phạm, theo quy định của Chính phủ về trang phục của công chức nhà nước.
+ Chăm chỉ học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu
của thầy giáo, cô giáo, của nhà trường.
23
+ Chăm lo rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ môi
trường.
+ Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, Đội TNTP Hồ Chí
Minh, Sao Nhi đồng; giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường; giúp đỡ gia đình, tham
gia lao động công ích và công tác xã hội phù hợp với lứa tuổi.
* Quyền của học sinh tiểu học ( Điều 40).
+ Được vào học ở 1 Trường tiểu học thuộc xã, phường, thị trấn nơi cư trú;
được chọn trường ngoài nơi cư trú, nếu trường có khả năng tiếp nhận, được quyền
chuyển trường khi có lý do chính đáng.
+ Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện; được bảo đảm
những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự
học ở nhà; được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang
thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể dục, thể thao của
nhà trường theo quy định.
+ Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ; được quyền
khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với
bản thân mình.
+ Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học,
về thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện theo quy
định
+ Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học
sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh quá khó khăn về đời sống và
những học sinh có năng lực đặc biệt.
+ Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
* Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh ( Điều 41)
+ Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh tiểu học phải có văn hoá, phù hợp
với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh tiểu học.
- 10m
2
/ 1 học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi.
+ Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ, cao tối thiểu 1,5 m. Cổng
trường và hàng rào phải đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ.
+ Cơ cấu khối công trình gồm: Khối phòng học; Khối phòng hành chính-
quản trị; Khối phòng phục vụ học tập; Khu sân chơi, bãi tập; Khu vệ sinh, Khu để
xe;
- Khối phòng phục vụ học tập gồm phòng giáo dục rèn luyện thể chất, phòng
giáo dục nghệ thuật (nhà tập đa năng), hoạt động đoàn, phòng truyền thống, phòng
đọc, phòng thiết bị dạy học, phòng hoạt động Đội.
- Khối phòng hành chính - quản trị gồm phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng, văn phòng, phòng giáo viên, phòng y tế học đường, nhà kho, phòng
thường trực, bảo vệ.
- Khu đất làm sân chơi, bãi tập có diện tích không dưới 30% tổng diện tích
mặt bằng của trường: khu sân chơi phải bằng phẳng, có trồng hoa và cây bóng mát.
Bãi tập thể dục có hố nhảy cao nhảy xa đúng tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn cho
học sinh.
- Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước.
+ Khu vệ sinh được bố trí hợp lý theo yêu cầu làm việc, học tập cho giáo viên
và học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT về vệ sinh trường học.
+ Khu để xe cho giáo viên, nhân viên, học sinh.
25