Tài liệu Phân tích tài chính của thạc sĩ vũ thu hằng - Pdf 97

Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 1
MỤC LỤC
PHẦN I 3
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY XÂY DỰNG NƯỚC NGẦM 6
III. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 9
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN HP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY WACO 13
PHẦN II 15
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 16
II. NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 18
III. TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH 25
PHẦN III 37
I. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 38
II. PHÂN TÍCH QUAN HỆ KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG KẾT CẤU CỦA CÁC KHOẢN MỤC
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 44
III. PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA KHOẢN MỤC TRONG BÁO
CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 51
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 51
IV. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 54
V. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 59
PHẦ N IV 67
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 2
I. NHẬN XÉT CHUNG 68
II. NHỮNG THUẬN LI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 70
III. ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH MỞ CỦA ĐẾN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY NÓI RIÊNG VÀ NỀN KINH TẾ NÓI CHUNG 72
IV. KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN SẮP TỚI 74
V. GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 75


Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 5
Mua bán các thiết bò thuộc lãnh vực điện, nước : chủ yếu là các máy móc,
hệ thống bơm nước với áp lực lớn được sử dụng chủ yếu trong các ngành công
nghiệp như bơm chìm, bơm nước thải, bơm đònh lượng, ống lọc Inox, máy xục
khí, van nước, đồng hồ đònh lượng và các loại phụ tùng, thiết bò khác được nhà
nước cho phép.
Cung cấp các dòch vụ lắp đặt, sửa chữa các loại máy bơm nước, thổi rửa
giếng, hệ thống bơm tự động.
Thiết kế, hướng dẫn sử dụng, lắp đặt bộ điều khiển tự động cho các công
trình cấp thoát nước và xử lý nước.
- Về xây dựng và khoan giếng :
Tham gia đấu thầu và thi công các công trình cải tạo mạng lưới cấp, thoát
nước công cộng, công trình cấp nước cho các khu công nghiệp và các khu vực
nông thôn, các công trình nạo vét và bồi đắp mặt bằng và các công trình xây
dựng dân dụng khác.
Thiết kế, khoan khai thác nước ngầm dưới sự cho phép của các cơ quan
nhà nước.
b. Nhiệm vụ
Chòu trách nhiệm với khách hàng về những hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Chòu trách nhiệm bảo tồn nguồn vốn của công ty, bảo đảm hạch toán kinh
tế đầy đủ, chòu trách nhiệm nợ đi vay và làm tròn nghóa vụ đối với ngân sách
nhà nước.
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 6
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY XÂY DỰNG NƯỚC NGẦM
1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Công ty hoại động theo mô hình công ty TNHH.
Công ty có cơ cấu tổ chức đơn giản, nhưng đảm bảo mang lại hiệu quả cao
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để thực hiện được điều đó, các

HCHÁNH
Phòng
KTTVỤ
Phòng KỸ THUẬT
Phòng
KDOANH
Đội
thi công
Đội
thi công
Đội
thi công
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 7
3. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý
- Ban Giám đốc :
Giám đốc công ty : tập trung mọi quyền hành và quyết đònh. Giám đốc
xây dựng dự án mở rộng. Phát triển hoạt động công ty, chỉ đạo toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, là người chòu toàn bộ trách nhiệm về hoạt
động và kết quả kinh doanh của công ty trước cơ quan nhà nước.
Các Phó giám đốc : là người phụ tá của Giám đốc, thay mặt Giám đốc
điều hành, quản lý các phần hành liên quan, trực tiếp chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra
các phòng ban, giải quyết các vấn đề nội bộ khi Giám đốc vắng mặt.
4. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Phòng kinh doanh :
Tham mưu cho Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh bằng các kế
hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Tham gia phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh doanh, tổng hợp báo cáo phục vụ cho công tác chỉ đạo của công ty. Quan
hệ công tác với các ngành tài chính, đối tác kinh doanh, đàm phán thảo luận để
ký kết hợp đồng.


2. Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
- Kế toán trưởng : có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán, tham
mưu cho Giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức kiểm tra, đôn
đốc các phần hành kế toán trong nội bộ công ty, chòu trách nhiệm pháp lý cao
nhất về các số liệu kế toán trước cơ quan thuế và các cơ quan chủ quản khác.
Các bộ phận kế toán tại văn phòng công ty chòu sự chỉ đạo trực tiếp và trách
nhiệm trước kế toán trưởng.
- Kế toán thanh toán : theo dõi và thực hiện ghi chép các nghiệp vụ liên
quan đến tình hình thu tiền và ứng trước tiền cũng như các khoản nợ của khách
hàng. Có trách nhiệm đôn đốc việc trả nợ của khách hàng sao cho đảm bảo đúng
thời hạn nợ.
- Kế toán ngân hàng (công nợ) : hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu thu,
hoá đơn bán hàng, phiếu báo nợ, báo có của ngân hàng và mở sổ tài khoản 112
để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các số liệu ghi chép sẽ
được tập hợp lại và được đệ trình lên cho kế toán tổng hợp khi có yêu cầu hoặc
vào cuối tháng.
- Kế toán tổng hợp : theo dõi một cách tổng quát tình hình hoạt động của
tất cả các ngành trong công ty. Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về
tình hình tài chính, xác đònh kết quả hoạt động kinh doanh và trích lập các quỹ
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ TOÁN
T.HP
KẾ TOÁN
TH.TOÁN
KẾ TOÁN
NG.HÀNG
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 11
*
Ghi chúGhi chú
: ghi theo ngày.
: ghi vào cuối tháng hay đònh kỳ.
: đối chiếu.
Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các
chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ và lên sổ kế toán chi tiết. Sau
khi tổng hợp các chứng từ ghi sổ, kế toán sẽ lập sổ cái ứng với từng loại tài
khoản. Đến cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết,
đồng thời kế toán thực hiện việc đối chiếu các số liệu kế toán trên bảng cân đối
số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết sao cho tổng số dư nợ và tổng số dư có của

dung chính sau :
- Hợp đồng được đính kèm với mẫu mã thiết kế của công trình mà khách
hàng yêu cầu.
- Những đặc điểm chi tiết về việc hoàn thiện nội ngoại thất của công
trình.
- Các mốc tiến độ chính và thời gian hoàn thành công trình.
- Giá cả và phương thức thanh toán.
- Thời gian bảo hành công trình.
Khi hợp đồng được ký kết giữa hai bên, công ty họp Ban Giám đốc và tiến
hành lập kế hoạch cho dự án.
2. Bộ phận kế hoạch − kỹ thuật
Dựa vào bảng thiết kế công trình, bộ phận kỹ thuật tiến hành thực hiện
các công việc sau :
- Lập dự toán nguyên vật liệu.
- Lập dự toán nhân công trực tiếp xây lắp.
- Lập dự toán các khoản chi phí sản xuất chung.
Từ ba dự toán trên, kế toán công trình sẽ xác đònh giá thành dự toán, từ đó
xác đònh giá bán. Tất cả chứng từ trên sẽ được tập hợp lại trình lên Giám đốc ký
duyệt để tiến hành lập hợp đồng với khách hàng.
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 14
3. Bộ phận xây lắp
- Dựa theo mẫu mã công trình, bộ phận sẽ lập kế hoạch cho việc xây lắp
nhằm đảm bảo đúng thời gian thi công.
- Tiếp nhận nguyên vật liệu và tuyển dụng nhân công trực tiếp cũng như
gián tiếp tham gia vào quá trình thi công.
4. Bộ phận kế toán
- Khi công trình được khởi công xây dựng, kế toán công trình có nhiệm
vụ theo dõi và thu thập các chứng từ liên quan để có thể xác đònh được
giá thành thực tế cho công trình (nếu công trình được chia nhỏ thành

của những người quản lý doanh nghiêïp đó.
2. Ý nghóa, mục tiêu của việc phân tích tài chính
a. Ý nghóa:
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó tất cả hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm, sản phẩm có được thò trường chấp nhận hay không … ảnh hưởng trực tiếp
đến tình hình tài chính. Ngược lại tình hình tài chính tốt hoặc xấu đều có tác
động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Hoạt động
tài chính có vai trò quan trọng và có ý nghóa quan trọng trong việc hình thành,
tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Vai trò đó thể hiện ngay từ khi thành lập
doanh nghiệp, trong việc thiết lập các dự án đầu tư ban đầu. Vì thế chúng ta phải
thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp để có những đánh
giá đầy đủ và toàn diện tình hình phân phối sử dụng và quản lý vốn, vạch rõ khả
năng tiềm tàng giúp cho doanh nghiệp đạt đến cấu trúc tài chính lý tưởng.
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 17
Tóm lại phân tích tình hình tài chính giúp cho ban quản trò uốn nắn kòp
thời những sai sót, lệch lạc trong công tác tài chính và có được những quyết đònh
tài chính đúng đắn. Đồng thời giúp cơ quan nhà nước, ngân hàng nắm được thực
trạng của doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình.
b. Mục đích:
Phân tích tài chính có thể được hiểu như là quá trình kiểm tra, xem xét các
số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá dự tính các rủi
ro tiềm ẩn trong tương lai phục vụ cho các quyết đònh tài chính của doanh
nghiệp. Mặt khác phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng
nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh
khác nhau về tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của
mình.
 Đối với nhà quản trò doanh nghiệp : phân tích tài chính cung cấp các

sử dụng một cách hợp lý sao cho có hiệu quả cao nhất.
Nội dung phân tích đi từ khái quát đến cụ thể, bao gồm các nội dung sau :
- Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn.
- Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán.
- Phân tích các tỷ số về doanh lợi.
3. Phương pháp phân tích
c. Tài liệu sử dụng:
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu
khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Những bộ phận cốt lõi của
bảng báo cáo tài chính là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp
bằng cách trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời
điểm nhất đònh nào đó. Người ta có thể coi bảng cân đối kế toán như một bức
ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào cuối năm. ngược lại,
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lại giống như một bức tranh phản
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 19
ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp
trong một năm và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận
hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn.
a.1. Bảng cân đối kế toán
Khái niệm :
Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tổng quát tình hình tài sản và
nguồn vốn hình thành tài sản của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất đònh,
dưới hình thức tiền tệ. Thực chất bảng cân đối kế toán là bảng cân đối tổng hợp
giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trò tài sản hiện có
của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình

A. TSCĐ VÀ ĐTNH
I. Tiền
II. Các khoản ĐTTC ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V. TSLĐ khác
VI. Chi sự nghiệp
B. TSCĐ VÀ ĐTDH
I. Tài sản cố đònh
II. Các khoản ĐTTC dài hạn
III. Chi phí xây dựng cơ bản
IV. Các khoản ký cược dài hạn
100
110
120
130
140
150
160
200
210
220
230
240 Tổng cộng tài sản 250

Nguồn vốn
A. N PHẢI TRẢ

này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh), tổng số phát sinh trong kỳ
báo cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
Phần II : tình hình thực hiện nghóa vụ với nhà nước
Phản ánh tình hình thực hiện nghóa vụ đối với nhà nước về thuế và các
khoản phải nộp khác.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Phần I : lãi, lỗ
Chỉ tiêu
Mã số
Quý
trước
Quý
này
Luỹ kế từ đầu
năm
1 2 3 4 5
- Tổng doanh thu
Trong đó : doanh thu hàng xuất khẩu
- Các khoản giảm trừ
+ Chiết khấu
+ Giảm giá
+ Giá trò hàng bán bò trả lại
+ Thuế xuất khẩu phải nộp
1. Doanh thu thuần (01-03)
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi tức gộp
4. Chi phí bán hàng
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp
6. Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh (20-(21+22))
7. Lợi tức hoạt động tài chính

Số phải nộp
kỳ này
Số đã nộp
trong kỳ này
Số còn phải nộp
đến cuối kỳ này
I. THUẾ
1. Thuế VAT
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
3. Thuế xuất nhập khẩu
4. Thuế …
II. CÁC KHOẢN PHẢI NỘP
KHÁC
1. Các khoản phụ thu
2. Các khoản …

Tổng cộng

a. Phương pháp phân tích
b.1. Phân tích theo chiều ngang ; Phân tích theo chiều ngang các báo
cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời
gian, và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và
tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian.
Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của
các chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài chính. Đánh giá đi từ tổng quát
đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm
tàng và rủi ro nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân
tích xác đònh nguyên nhân.
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối.
- Số tuyệt đối

không tốt. Ngược lại xu hướng tăng của doanh thu cùng với xu hướng giảm hoăïc
xu hướng tăng chậm hơn của các khoản thu của khách hàng, hàng hoá tồn kho,
các khoản chi phí bán hàng phản ánh một sự tăng lên về hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
b.3. Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo quy mô chung)
Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện
bằng một số tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ
100%.
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên
chỉ tiêu tổng thể) phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện
so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng
thể tăng giảm như thế nào. Từ đó, đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh
nghiệp.
Như vậy, đối với bảng cân đối kế toán chỉ tiêu tổng thể là tài sản và
nguồn vốn. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc rất có ých cho việc
khảo sát các nguồn vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp hoặc nói cách khác là
có ých cho việc nghiên cứu mối quan hệ giữa nguồn vốn vay với nguồn vốn chủ
sở hữu. Đối với bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì chỉ tiêu tổng thể
là doanh thu thuần. Theo phương pháp này ta thấy được quan hệ kết cấu và biến
động kết cấu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và quá trình sinh lời
của doanh nghiệp.
b.4. Phân tích các chỉ số chủ yếu
Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo
tài chính giúp chúng ta có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Các loại chỉ số tài chính quan trọng nhất :
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 24
- Tỷ số thanh toán đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Tỷ số hoạt động đo lường mức độ hoạt động liên quan đến tài sản của
doanh nghiệp.


X
Lãi thuần
Doanh thu
ROA là tích của hệ số quay vòng vốn với tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu.
Vốn đầu tư được xác đònh là tổng cộng tài sản. Chỉ tiêu này liên kết hai con số
cuối cùng của hai báo cáo tài chính cơ bản là lãi thuần của báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh và tổng cộng tài sản của bảng cân đối kế toán. Quy mô của
doanh nghiệp được phản ánh qua tài sản, quy mô hoạt động và tính năng động
thể hiện mức độ tăng trưởng hoặc suy thoái của doanh nghiệp, còn quá trình sinh
lời phản ánh tình hình tài chính và phương thức hành động của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó ta có thể phân tích, đánh giá chung tình hình của doanh
nghiệp bằng cách so sánh giữa kỳ cuối với đầu năm của các khoản và số tổng
cọâng ở cả hai bên tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán.
Cả hai trường hợp đánh giá trên đều dựa vào số tổng cộng trên bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp thì chưa thể đánh giá sâu sắc và toàn diện tình
hình tài chính của doanh nghiệp được. Bởi vậy, cần phải phân tích các mối quan
hệ giữa các khoản, các mục giữa bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

Trích đoạn PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TỐN VÀ KHẢ NĂNG THANH TỐN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status